Bài 22. Chiếu dời đô (Thiên đô chiếu)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 08h:27' 14-03-2023
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 08h:27' 14-03-2023
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
Tiết 98,99– Văn bản:
Lí Công Uẩn
TIẾT 98
CHIẾU DỜI ĐÔ (Thiên đô chiếu)
I. Đọc, tìm hiểu chung:
1. Tác giả, tác phẩm:
a. Tác giả
- Lí Công Uẩn (974 -1028)
– Lí Thái Tổ, quê ở tỉnh Bắc
Ninh .
- Ông là người thông minh,
nhân ái và sáng lập ra nhà
Lý.
TƯỢNG LÍ CÔNG UẨN - Ở HÀ NỘI
Lý Công Uẩn (974 – 1028 )
Khi mới 20 tuổi, Lý Công
Uẩn được đưa vào triều
làm một chức quan võ.
Vốn là người thông minh,
có sức khoẻ và chí lớn,
Công Uẩn từ đó ngày
càng được tin cậy trong
triều, về sau làm tới Tả
thân vệ Điện tiền chỉ huy
sứ và trở thành trụ cột
của nhà tiền Lê.
Vì vậy ngay sau khi Lê
Long Đĩnh mất, mọi triều
thần mà người chủ xướng là
quan Chi Hậu Đào Cam
Mộc nhận thấy Lý Công
Uẩn là người khoan hòa,
nhân thứ và được lòng muôn
dân nên đã tôn ông lên làm
vua. Lý Công Uẩn lên ngôi
vua, lấy niên hiệu là Thuận
Thiên, triều Lý được thành
lập. Cuộc chuyển giao triều
đại từ họ Lê sang họ Lý đã
diễn ra một cách hoà bình
êm thấm.
b. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh ra đời:-Ra đời năm 1010 nhằm bày tỏ ý
định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La.
2. Đọc, chú thích
3. Thể loại: Chiếu
+ Mục đích: do vua dùng để ban bố mệnh lệnh.
+ Nội dung: Thể hiện tư tưởng chính trị lớn lao có ảnh
hưởng đến thời đại.
+ Hình thức : Được viết bằng văn xuôi(văn vần) có xen kẽ
những câu văn biền ngẫu
4. Phương thức biểu đạt: Nghị luận
5. Bố cục: 3 phần (2 luận điểm)
Nhà vua ban chiếu
P1: Từ đầu -> không thể không dời đô: N êu lý do dời đô
P2 : Tiếp cho đến muôn đời: Nêu lý do chọn thành Đại La là
kinh đô mới
P3 : Phần còn lại: Khẳng định quyết định tâm dời đô
II. Đọc, hiểu văn bản
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Lí do phải dời đô
a. Lịch sử các triều đại Trung Hoa
Xưa nhà Thương đến vua Bàn Canh năm lần dời đô, nhà
Chu đến vua Thành Vương ba lần dời đô. Phải đâu các vua
thời Tam Đại theo ý riêng mình mà tự tiện chuyển dời? Chỉ vì
muốn đóng đô ở nơi trung tâm, mưu toan nghiệp lớn, tính kế
muôn đời cho con cháu; trên vâng mệnh trời, dưới theo ý dân,
nếu thấy thuận tiện thì thay đổi. Cho nên vận nước lâu dài,
phong tục phồn thịnh. Thế mà hai nhà Đinh, Lê lại theo ý
riêng mình, khinh thường mệnh trời, không noi theo dấu cũ
của Thương, Chu, cứ đóng yên đô thành ở nơi đây, khiến cho
triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi, trăm họ hao
tốn, muôn vật không được thích nghi. Trẫm rất đau xót về việc
đó, không thể không dời đổi.
II. Đọc – Hiểu văn bản
1. Lí do phải dời đô
a. Lịch sử các triều đại Trung Hoa
- Nhà Thương năm lần dời đô
- Nhà Chu ba lần dời đô
Vâng mệnh trời, thuận ý dân
Đất nước vững bền, phát triển phồn thịnh.
b. Thực tế nước ta
Nhà Đinh, Lê không chịu dời đô, không theo mệnh trời, không
học người xưa.
Triều đại ngắn ngủi, trăm họ hao tổn, vạn vật không thích nghi.
II. Đọc – Hiểu văn bản
1. Lí do phải dời đô
a. Lịch sử các triều đại Trung Hoa
- Nhà Thương năm lần dời đô
Vâng mệnh trời, thuận ý dân
- Nhà Chu ba lần dời đô
Đất nước vững bền, phát triển phồn thịnh.
b. Thực tế nước ta
Nhà Đinh, Lê không chịu dời đô, không theo mệnh trời, không học
người xưa.
Triều đại ngắn ngủi, trăm họ hao tổn, vạn vật không thích nghi.
- Câu văn “Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi” .
Thể hiện tình cảm chân thành, tâm trạng đau xót của nhà vua trước
hiện tình đất nước.
- Căn cứ vào lịch sử Trung Quốc
+ Nhà Thương : năm lần dời
đô.
+ Nhà nước
Chu :lâu
ba lần
đô. tục phồn thịnh.
Vận
dài,dời
phong
- Căn cứ vào thực tế đất nước
+ Nhà Đinh, Lê lại theo ý riêng của mình, đóng yên đô
thành ở nơi đây
Triều đại không được lâu bền, vận số ngắn ngủi trăm
họ phải hao tốn
II. Đọc – Hiểu văn bản
1. Lí do phải dời đô
a. Lịch sử các triều đại Trung Hoa
- Nhà Thương 5 lần dời đô
Vâng mệnh trời, thuận ý dân
- Nhà Chu 3 lần dời đô
Đất nước vững bền, phát triển phồn thịnh.
b. Thực tế nước ta
Nhà Đinh, Lê không chịu dời đô, không theo mệnh trời, không học
người xưa.
Triều đại ngắn ngủi, trăm họ hao tổn, vạn vật không thích nghi.
- Câu văn “Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi ”
Thể hiện tình cảm chân thành, tâm trạng đau xót của nhà vua trước
hiện tình đất nước.
=> Nghệ thuật so sánh đối chiếu, tương phản, dẫn chứng toàn diện,
tiêu biểu, lập luận thấu tình đạt lý khẳng định việc dời đô khỏi Hoa Lư
là tất yếu.
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Lí do phải dời đô
2. Nguyên nhân chọn Đại La làm nơi định đô
Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương:
Ở vào nơi trung tâm trời đất, được cái thế rồng cuộn hổ
ngồi. Đã đúng ngôi nam bắc đông tây, lại tiện hướng
nhìn sông dựa núi. Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao
mà thoáng. Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt;
muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi. Xem khắp
đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. Thật là chốn tụ hội
trọng yếu của bốn phương đất nước, cũng là nơi kinh đô
bậc nhất của đế vương muôn đời.
II. Đọc – Hiểu văn bản
1. Lí do phải dời đô
2. Nguyên nhân chọn Đại La làm nơi định đô
a)Về vị thế lịch sử: Vốn là kinh đô cũ của Cao Vương.
b)Về vị thế địa lí:
- Là trung tâm của đất nước
- Thế đất uy nghi “Rồng cuộn, hổ ngồi”.
- Tiện hướng nhìn sông, dựa núi.
- Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng.
- Muôn vật phong phú, tốt tươi.
c)Về vị thế chính trị, văn hóa:
- Là đầu mối giao lưu, “chốn tụ hội của bốn phương”
- Là mảnh đất hưng thịnh, là thắng địa của đất nước.
Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi
trung tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi. Đã đúng ngôi nam
bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi. Địa thế rộng mà
bằng; đất đai cao mà thoáng. Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập
lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi. Xem khắp đất Việt ta,
chỉ nơi này là thắng địa. Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn
phương đất nước, cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn
đời.
II. Đọc – Hiểu văn bản
1. Lí do phải dời đô
2. Nguyên nhân chọn Đại La làm nơi định đô
a)Về vị thế lịch sử: Vốn là kinh đô cũ của Cao Vương.
b)Về vị thế địa lí:
- Là trung tâm của đất nước
- Thế đất uy nghi “Rồng cuộn, hổ ngồi”.
- Tiện hướng nhìn sông, dựa núi.
- Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng.
- Muôn vật phong phú, tốt tươi.
c)Về vị thế chính trị, văn hóa:
- Là đầu mối giao lưu, “chốn tụ hội của bốn phương”
- Là mảnh đất hưng thịnh, là thắng địa của đất nước.
=> Lối văn biền ngẫu cân xứng, nhịp nhàng, lí lẽ chặt chẽ, thuyết phục
khẳng định Đại La
là nơi xứng đáng định đô của nước Đại Việt.
II. Đọc – Hiểu văn bản
1. Lí do phải dời đô
2. Nguyên nhân chọn Đại La làm nơi định đô
3. Ban lệnh dời đô
- Dựa vào sự thuận lợi của Đại La để định đô.
- Câu hỏi: “Các khanh nghĩ thế nào?” Tạo sự đồng cảm, nhất trí giữa
vua và thần dân.
=>Mệnh lệnh ngắn gọn, thấu tình đạt lí.
Tại sao nhà vua
không đưa ra mệnh lệnh
mà lại hỏi ý kiến quần
thần? Cách kết thúc ấy
có tác dụng gì?
Bè côc vµ lËp luËn cña bµi
Dêi ®« lµ ®iÒu ®· tõng x¶y ra
trong lÞch sö
LÝ do dêi ®«
Chän §¹i La
lµm n¬i ®Þnh ®«
Kh¼ng ®Þnh
quyÕt t©m dêi
®«
H¹n chÕ cña viÖc ®ãng ®« ë Hoa
Lư
§¹i La ®· tõng lµ kinh ®«
§¹i La cã nhiÒu lîi thÕ
NhÊt thiÕt
ph¶i dêi
®«
§¹i La lµ
n¬i tèt
nhÊt ®Ó
®Þnh ®«
Mong ®ưîc sù ®ång thuËn cña mäi ngưêi
III. Tổng kết, ghi nhớ :
1. Nghệ thuật: Thuyết phục người nghe bằng lí lẽ chặt
chẽ,sử dụng những câu văn biền ngẫu giàu hình ảnh và
sự kết hợp hài hoà giữa lí và tình.
2. Nội dung: Khát vọng một đất nước thống nhất, độc
lập, hùng cường, khẳng định ý chí tự cường và sự lớn
mạnh của dân tộc Đại Việt.
Cố đô Hoa Lư
Một số công trình tiêu biểu của Thăng Long - Hà Nội
Chùa Một Cột
Lăng Chủ Tịch Hồ Chí Minh
HỒ GƯƠM,THÁP RÙA
§Òn §« (1030)
Văn miếu Quốc Tử Giám
Sân vận động quốc gia Mỹ Đình
Nhà hát lớn Hà Nội
Đại học Y Hà Nội
Chợ Đồng Xuân
Lí Công Uẩn
TIẾT 98
CHIẾU DỜI ĐÔ (Thiên đô chiếu)
I. Đọc, tìm hiểu chung:
1. Tác giả, tác phẩm:
a. Tác giả
- Lí Công Uẩn (974 -1028)
– Lí Thái Tổ, quê ở tỉnh Bắc
Ninh .
- Ông là người thông minh,
nhân ái và sáng lập ra nhà
Lý.
TƯỢNG LÍ CÔNG UẨN - Ở HÀ NỘI
Lý Công Uẩn (974 – 1028 )
Khi mới 20 tuổi, Lý Công
Uẩn được đưa vào triều
làm một chức quan võ.
Vốn là người thông minh,
có sức khoẻ và chí lớn,
Công Uẩn từ đó ngày
càng được tin cậy trong
triều, về sau làm tới Tả
thân vệ Điện tiền chỉ huy
sứ và trở thành trụ cột
của nhà tiền Lê.
Vì vậy ngay sau khi Lê
Long Đĩnh mất, mọi triều
thần mà người chủ xướng là
quan Chi Hậu Đào Cam
Mộc nhận thấy Lý Công
Uẩn là người khoan hòa,
nhân thứ và được lòng muôn
dân nên đã tôn ông lên làm
vua. Lý Công Uẩn lên ngôi
vua, lấy niên hiệu là Thuận
Thiên, triều Lý được thành
lập. Cuộc chuyển giao triều
đại từ họ Lê sang họ Lý đã
diễn ra một cách hoà bình
êm thấm.
b. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh ra đời:-Ra đời năm 1010 nhằm bày tỏ ý
định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La.
2. Đọc, chú thích
3. Thể loại: Chiếu
+ Mục đích: do vua dùng để ban bố mệnh lệnh.
+ Nội dung: Thể hiện tư tưởng chính trị lớn lao có ảnh
hưởng đến thời đại.
+ Hình thức : Được viết bằng văn xuôi(văn vần) có xen kẽ
những câu văn biền ngẫu
4. Phương thức biểu đạt: Nghị luận
5. Bố cục: 3 phần (2 luận điểm)
Nhà vua ban chiếu
P1: Từ đầu -> không thể không dời đô: N êu lý do dời đô
P2 : Tiếp cho đến muôn đời: Nêu lý do chọn thành Đại La là
kinh đô mới
P3 : Phần còn lại: Khẳng định quyết định tâm dời đô
II. Đọc, hiểu văn bản
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Lí do phải dời đô
a. Lịch sử các triều đại Trung Hoa
Xưa nhà Thương đến vua Bàn Canh năm lần dời đô, nhà
Chu đến vua Thành Vương ba lần dời đô. Phải đâu các vua
thời Tam Đại theo ý riêng mình mà tự tiện chuyển dời? Chỉ vì
muốn đóng đô ở nơi trung tâm, mưu toan nghiệp lớn, tính kế
muôn đời cho con cháu; trên vâng mệnh trời, dưới theo ý dân,
nếu thấy thuận tiện thì thay đổi. Cho nên vận nước lâu dài,
phong tục phồn thịnh. Thế mà hai nhà Đinh, Lê lại theo ý
riêng mình, khinh thường mệnh trời, không noi theo dấu cũ
của Thương, Chu, cứ đóng yên đô thành ở nơi đây, khiến cho
triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi, trăm họ hao
tốn, muôn vật không được thích nghi. Trẫm rất đau xót về việc
đó, không thể không dời đổi.
II. Đọc – Hiểu văn bản
1. Lí do phải dời đô
a. Lịch sử các triều đại Trung Hoa
- Nhà Thương năm lần dời đô
- Nhà Chu ba lần dời đô
Vâng mệnh trời, thuận ý dân
Đất nước vững bền, phát triển phồn thịnh.
b. Thực tế nước ta
Nhà Đinh, Lê không chịu dời đô, không theo mệnh trời, không
học người xưa.
Triều đại ngắn ngủi, trăm họ hao tổn, vạn vật không thích nghi.
II. Đọc – Hiểu văn bản
1. Lí do phải dời đô
a. Lịch sử các triều đại Trung Hoa
- Nhà Thương năm lần dời đô
Vâng mệnh trời, thuận ý dân
- Nhà Chu ba lần dời đô
Đất nước vững bền, phát triển phồn thịnh.
b. Thực tế nước ta
Nhà Đinh, Lê không chịu dời đô, không theo mệnh trời, không học
người xưa.
Triều đại ngắn ngủi, trăm họ hao tổn, vạn vật không thích nghi.
- Câu văn “Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi” .
Thể hiện tình cảm chân thành, tâm trạng đau xót của nhà vua trước
hiện tình đất nước.
- Căn cứ vào lịch sử Trung Quốc
+ Nhà Thương : năm lần dời
đô.
+ Nhà nước
Chu :lâu
ba lần
đô. tục phồn thịnh.
Vận
dài,dời
phong
- Căn cứ vào thực tế đất nước
+ Nhà Đinh, Lê lại theo ý riêng của mình, đóng yên đô
thành ở nơi đây
Triều đại không được lâu bền, vận số ngắn ngủi trăm
họ phải hao tốn
II. Đọc – Hiểu văn bản
1. Lí do phải dời đô
a. Lịch sử các triều đại Trung Hoa
- Nhà Thương 5 lần dời đô
Vâng mệnh trời, thuận ý dân
- Nhà Chu 3 lần dời đô
Đất nước vững bền, phát triển phồn thịnh.
b. Thực tế nước ta
Nhà Đinh, Lê không chịu dời đô, không theo mệnh trời, không học
người xưa.
Triều đại ngắn ngủi, trăm họ hao tổn, vạn vật không thích nghi.
- Câu văn “Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi ”
Thể hiện tình cảm chân thành, tâm trạng đau xót của nhà vua trước
hiện tình đất nước.
=> Nghệ thuật so sánh đối chiếu, tương phản, dẫn chứng toàn diện,
tiêu biểu, lập luận thấu tình đạt lý khẳng định việc dời đô khỏi Hoa Lư
là tất yếu.
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Lí do phải dời đô
2. Nguyên nhân chọn Đại La làm nơi định đô
Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương:
Ở vào nơi trung tâm trời đất, được cái thế rồng cuộn hổ
ngồi. Đã đúng ngôi nam bắc đông tây, lại tiện hướng
nhìn sông dựa núi. Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao
mà thoáng. Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt;
muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi. Xem khắp
đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. Thật là chốn tụ hội
trọng yếu của bốn phương đất nước, cũng là nơi kinh đô
bậc nhất của đế vương muôn đời.
II. Đọc – Hiểu văn bản
1. Lí do phải dời đô
2. Nguyên nhân chọn Đại La làm nơi định đô
a)Về vị thế lịch sử: Vốn là kinh đô cũ của Cao Vương.
b)Về vị thế địa lí:
- Là trung tâm của đất nước
- Thế đất uy nghi “Rồng cuộn, hổ ngồi”.
- Tiện hướng nhìn sông, dựa núi.
- Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng.
- Muôn vật phong phú, tốt tươi.
c)Về vị thế chính trị, văn hóa:
- Là đầu mối giao lưu, “chốn tụ hội của bốn phương”
- Là mảnh đất hưng thịnh, là thắng địa của đất nước.
Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi
trung tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi. Đã đúng ngôi nam
bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi. Địa thế rộng mà
bằng; đất đai cao mà thoáng. Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập
lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi. Xem khắp đất Việt ta,
chỉ nơi này là thắng địa. Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn
phương đất nước, cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn
đời.
II. Đọc – Hiểu văn bản
1. Lí do phải dời đô
2. Nguyên nhân chọn Đại La làm nơi định đô
a)Về vị thế lịch sử: Vốn là kinh đô cũ của Cao Vương.
b)Về vị thế địa lí:
- Là trung tâm của đất nước
- Thế đất uy nghi “Rồng cuộn, hổ ngồi”.
- Tiện hướng nhìn sông, dựa núi.
- Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng.
- Muôn vật phong phú, tốt tươi.
c)Về vị thế chính trị, văn hóa:
- Là đầu mối giao lưu, “chốn tụ hội của bốn phương”
- Là mảnh đất hưng thịnh, là thắng địa của đất nước.
=> Lối văn biền ngẫu cân xứng, nhịp nhàng, lí lẽ chặt chẽ, thuyết phục
khẳng định Đại La
là nơi xứng đáng định đô của nước Đại Việt.
II. Đọc – Hiểu văn bản
1. Lí do phải dời đô
2. Nguyên nhân chọn Đại La làm nơi định đô
3. Ban lệnh dời đô
- Dựa vào sự thuận lợi của Đại La để định đô.
- Câu hỏi: “Các khanh nghĩ thế nào?” Tạo sự đồng cảm, nhất trí giữa
vua và thần dân.
=>Mệnh lệnh ngắn gọn, thấu tình đạt lí.
Tại sao nhà vua
không đưa ra mệnh lệnh
mà lại hỏi ý kiến quần
thần? Cách kết thúc ấy
có tác dụng gì?
Bè côc vµ lËp luËn cña bµi
Dêi ®« lµ ®iÒu ®· tõng x¶y ra
trong lÞch sö
LÝ do dêi ®«
Chän §¹i La
lµm n¬i ®Þnh ®«
Kh¼ng ®Þnh
quyÕt t©m dêi
®«
H¹n chÕ cña viÖc ®ãng ®« ë Hoa
Lư
§¹i La ®· tõng lµ kinh ®«
§¹i La cã nhiÒu lîi thÕ
NhÊt thiÕt
ph¶i dêi
®«
§¹i La lµ
n¬i tèt
nhÊt ®Ó
®Þnh ®«
Mong ®ưîc sù ®ång thuËn cña mäi ngưêi
III. Tổng kết, ghi nhớ :
1. Nghệ thuật: Thuyết phục người nghe bằng lí lẽ chặt
chẽ,sử dụng những câu văn biền ngẫu giàu hình ảnh và
sự kết hợp hài hoà giữa lí và tình.
2. Nội dung: Khát vọng một đất nước thống nhất, độc
lập, hùng cường, khẳng định ý chí tự cường và sự lớn
mạnh của dân tộc Đại Việt.
Cố đô Hoa Lư
Một số công trình tiêu biểu của Thăng Long - Hà Nội
Chùa Một Cột
Lăng Chủ Tịch Hồ Chí Minh
HỒ GƯƠM,THÁP RÙA
§Òn §« (1030)
Văn miếu Quốc Tử Giám
Sân vận động quốc gia Mỹ Đình
Nhà hát lớn Hà Nội
Đại học Y Hà Nội
Chợ Đồng Xuân
 







Các ý kiến mới nhất