Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 14. Chơi chữ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Anh Tuan
Ngày gửi: 09h:32' 28-08-2021
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 279
Số lượt thích: 1 người (Võ Huỳnh Đức)
Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo và các em học sinh!
Bài dạy
NGỮ VĂN 7
Kiểm tra bài cũ:
Tìm điệp ngữ trong hai câu thơ sau và nêu tác dụng?
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
(Cảnh khuya - Hồ Chí Minh)
Đáp án:
Điệp ngữ chưa ngủ được lặp lại hai lần ở cuối câu thơ trên và đầu câu thơ dưới.
Tác dụng: Nhấn mạnh nguyên nhân chưa ngủ của Bác: phần vì bức tranh cảnh khuya lung linh; và phần quan trọng là bởi Bác đang thao thức lo việc nước.
Đàn gà có mười con. Chú xin một con. Hỏi nếu bán cả đàn thì được bao nhiêu tiền?
Tiết 59: Tiếng Việt:

CHƠI CHỮ
1/ Tìm hiểu ví dụ:
* Nghĩa của 3 từ lợi:
Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
(Ca dao)
mang lại nhiều hơn những gì phải bỏ ra.
- lợi2:
phần thịt bao giữ xung quanh chân răng.
- lợi3:
 Từ lợi2, lợi3 khác nghĩa với từ lợi1
* Cách sử dụng:
* Tác dụng:
Dựa vào hiện tượng đồng âm của ngôn ngữ.
Tạo câu trả lời khiến người đọc bất ngờ, mang lại tiếng cười dí dỏm, hài hước
Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái
dí dỏm, hài hước,….làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
2. Ghi nhớ:
- lợi1:
1/ Tìm hiểu ví dụ:
1/ Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
(Tú Mỡ)
2/ Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
(Tú Mỡ)
3/ Con cá đối bỏ trong cối đá,
Con mèo cái nằm trên mái kèo,
Trách cha mẹ em nghèo anh nỡ phụ duyên em
(Ca dao)
4(a)/ Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.
Là quả gì?
(Phạm Hổ)
4(b)/ Đi tu Phật bắt ăn chay,
Thịt chó ăn được thịt cầy thì không.
(Ca dao)
4(c)/ - Thiếp từ thuở lá thắm xe duyên, khi vận tía, lúc cơn đen, điều dại điều khôn nhờ bố đỏ.
- Chàng ở dưới suối vàng nghĩ lại, vợ má hồng, con răng trắng, tím gan tím ruột với ông xanh. (Câu đối)
II/ Các lối chơi chữ.
1. Tìm hiểu ví dụ:
Dùng từ ngữ đồng âm
mang lại nhiều hơn những gì phải bỏ ra.
- lợi1:
phần thịt bao giữ xung quanh chân răng
- lợi2 , lợi3:
lợi2, lợi3 đồng âm với lợi1 .
a/ Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn
Thảo luận nhóm- thời gian 5 phút
Nhóm 1 – VD1.
Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương

Nhóm 2- VD2.
Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.

Nhóm 3 – VD3.
Con cá đối bỏ trong cối đá,
Con mèo cái nằm trên mái kèo,
Trách cha mẹ em nghèo anh nỡ phụ duyên em
Nhóm 4 - VD4a.
Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.
Là quả gì?
Nhóm 5- VD4b.
Đi tu Phật bắt ăn chay
Thịt chó ăn được thịt cầy thì không.
Nhóm 6- VD4c.
- Thiếp từ thuở lá thắm xe duyên, khi vận tía, lúc cơn đen, điều dại điều khôn nhờ bố đỏ.
- Chàng ở dưới suối vàng nghĩ lại, vợ má hồng, con răng trắng, tím gan tím ruột với ông xanh.



Tìm và nhận xét những từ ngữ có sử dụng phép chơi chữ ? Chỉ ra lối chơi chữ cụ thể ?
- lợi1:
- lợi2 , lợi3:
Dùng từ ngữ
đồng âm
lợi2, lợi3 đồng âm với lợi1 .
II/ Các lối chơi chữ.
1. Tìm hiểu ví dụ:
1/ Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
(Tú Mỡ)
Dùng lối nói
trại âm
(gần âm)
- ranh (tướng):
- danh (tướng):
(tướng) trẻ con, chẳng làm được việc gì.
(tướng) tài giỏi, nổi tiếng
ranh (tướng) và
danh (tướng) có âm đọc gần giống nhau
II/ Các lối chơi chữ.
1. Tìm hiểu ví dụ:
Dùng cách
điệp âm
Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ
các tiếng đều có phụ âm m nối liền, liên tiếp
Mênh mông muôn mẫu một màu mưa.
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
( Tú Mỡ)
M m m m m m m
M m m m m m m
II/ Các lối chơi chữ.
1. Tìm hiểu ví dụ:
Dùng lối
nói lái
- cá đối – cối đá
- mèo cái – mái kèo
tráo đổi âm, vần, thanh điệu để tạo ra
từ ngữ khác
3/ Con nằm trong
Con nằm trên
Trách cha mẹ em nghèo anh nỡ phụ duyên em.
(Ca dao)
cá đối cối đá,
mèo cái mái kèo,
cá đối cối đá
mèo cái mái kèo,
đ
ối
c
á
đ
c
ối
á
II/ Các lối chơi chữ.
1. Tìm hiểu ví dụ:
hai cụm từ trái nghĩa
nỗi buồn sâu kín của một người
niềm vui của nhiều người
4 (a) Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô mời bác ăn cùng,
mà hoá trăm nhà Phạm Hổ
II/ Các lối chơi chữ.
1. Tìm hiểu ví dụ:
Đi tu Phật bắt ăn chay
Thịt ăn được thịt thì không
(Ca dao)
hai từ đồng nghĩa
II/ Các lối chơi chữ.
1. Tìm hiểu ví dụ:
- Thiếp từ thuở lá thắm xe duyên, khi vận tía, lúc cơn đen, điều dại điều khôn nhờ bố đỏ.
Chàng ở dưới suối vàng nghĩ lại, vợ má hồng, con răng trắng, tím gan tím ruột với ông xanh.
(Câu đối)
chó:
cầy:
hai từ đồng nghĩa
Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.
- tía, đen, điều, đỏ
- vàng, hồng, trắng, tím, xanh
các từ ngữ gần nghĩa
(cùng chỉ màu sắc)
II/ Các lối chơi chữ.
1. Tìm hiểu ví dụ:
Dùng từ ngữ đồng âm
Dùng lối nói
trại âm (gần âm)
Dùng cách
điệp âm
Dùng lối
nói lái
Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.
2. Ghi nhớ:
* Các lối chơi chữ thường gặp:
Dùng từ ngữ đồng âm;
Dùng lối nói trại âm;
Dùng cách điệp âm;
Dùng lối nói lái;
Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa
* Những trường hợp sử dụng chơi chữ:
1/ Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
(Tú Mỡ)
2/ Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
(Tú Mỡ)
3/ Con cá đối bỏ trong cối đá,
Con mèo cái nằm trên mái kèo,
Trách cha mẹ em nghèo anh nỡ phụ duyên em
(Ca dao)
4(a)/ Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.
Là quả gì?
(Phạm Hổ)
4(b)/ Đi tu Phật bắt ăn chay,
Thịt chó ăn được thịt cầy thì không.
(Ca dao)
4(c)/ - Thiếp từ thuở lá thắm xe duyên, khi vận tía, lúc cơn đen, điều dại điều khôn nhờ bố đỏ.
- Chàng ở dưới suối vàng nghĩ lại, vợ má hồng, con răng trắng, tím gan tím ruột với ông xanh. (Câu đối)
2. Ghi nhớ:
* Các lối chơi chữ thường gặp:
Dùng từ ngữ đồng âm;
Dùng lối nói trại âm;
Dùng cách điệp âm;
Dùng lối nói lái;
Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa
* Những trường hợp sử dụng chơi chữ:
Trong văn thơ, đặc biệt là văn thơ trào phúng, trong câu đố, trong câu đối,…
2. Ghi nhớ:
* Các lối chơi chữ thường gặp:
Dùng từ ngữ đồng âm;
Dùng lối nói trại âm;
Dùng cách điệp âm;
Dùng lối nói lái;
Dùng từ ngữ trái nghĩa,
đồng nghĩa, gần nghĩa
* Những trường hợp sử dụng chơi chữ:
Trong văn thơ, đặc biệt là văn thơ trào phúng, trong câu đố; trong câu đối…
Sử dụng trong cuộc sống thường ngày
Đàn gà có mười con. Chú xin một con. Hỏi nếu bán cả đàn thì được bao nhiêu tiền?
Đáp án:
"Chú xin một con" là chín xu một con.
Vậy bán cả đàn sẽ được 90 xu.
2. Ghi nhớ:
* Các lối chơi chữ thường gặp:
Dùng từ ngữ đồng âm;
Dùng lối nói trại âm;
Dùng cách điệp âm;
Dùng lối nói lái;
Dùng từ ngữ trái nghĩa,
đồng nghĩa, gần nghĩa
* Những trường hợp sử dụng chơi chữ:
Trong văn thơ, đặc biệt là văn thơ trào phúng, trong câu đố; trong câu đối…
Sử dụng trong cuộc sống thường ngày
* Lưu ý:
Chơi chữ phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, tránh chơi chữ
với dụng ý xấu, đùa giỡn một cách vô ý thức, thiếu văn hoá.
III/ Luyện tập:
Bài tập 1:
Đọc bài thơ và cho biết tác giả đã dùng từ ngữ nào để chơi chữ.
Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà.
Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.
Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,
Nay thét mai gầm rát cổ cha.
Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
Từ nay Trâu Lỗ trăm nghề học,
Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
(Lê Quý Đôn)
Các từ ngữ chơi chữ trong bài thơ là:
liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, trâu lỗ, hổ mang
+ Lối chơi chữ dùng các từ ngữ gần nghĩa
+ Lối chơi chữ dùng từ ngữ đồng âm
Bài tập 2:

Mỗi câu sau đây có những tiếng nào chỉ các sự vật gần gũi với nhau? Cách nói này có phải là chơi chữ không?

Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn.
Bà đồ Nứa đi võng đòn tre, đến khóm trúc thở dài hi hóp.

Những từ có nghĩa gần gũi với thịt: mỡ, nem, chả .
- Những từ có nghĩa gần gũi với nứa: tre, trúc, hóp.

 Lối chơi chữ dùng các từ ngữ gần nghĩa
- Dò, chả, hóp
 Lối chơi chữ dùng từ ngữ đồng âm
Bài tập 4: Năm 1946 bà Hằng Phương biếu Bác Hồ một gói cam, Bác Hồ đã làm một bài thơ tỏ lòng cảm ơn như sau:
Cảm ơn bà biếu gói cam
Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,
Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai.
Trong bài thơ Bác Hồ đã sử dụng lối chơi chữ như thế nào?










cam2: ngọt bùi.
cam1: chỉ một loại quả (quả cam)
 Chơi chữ đồng âm
1
2
3
4
5
6
7
8
Trò chơi: Những con số may mắn.
Trong ví dụ sau có sử dụng lối chơi chữ nào?
“Chuồng gà kê áp chuồng vịt”

Dùng từ đồng nghĩa (gà, kê)
Dùng từ đồng âm (kê: gà; kê: đặt vật vào vị trí cố định)
Chúc mừng!
Bạn rất may mắn!
Em thấy lối chơi chữ trong ví dụ sau có giống với những lối chơi chữ mà em vừa được học không?
Có tôn có tổ, có tổ có tôn, tôn tổ tổ tôn, tôn tổ cũ
Còn nước còn non, còn non còn nước, nước non non nước, nước non nhà.
( Tản Đà)
Khác với 5 lối chơi chữ đã học.
Đây là cách tách và ghép các yếu tố trong câu thơ theo các quan hệ ngữ pháp khác nhau.

Bạn hãy giải câu đố sau:
Ngả lưng cho thế gian ngồi,
Rồi ra mang tiếng con người bất trung.
( Là cái gì? )
Là cái phản
Bạn rất may mắn!
Chúc mừng!
Hãy thể hiện vốn hiểu biết của em về chơi chữ bằng cách điền vào chỗ trống của bài thơ sau những từ còn thiếu?
KHÓC TỔNG CÓC
Chàng Cóc ơi! Chàng Cóc ơi!
Thiếp duyên chàng có thế thôi.
đứt đuôi từ đây nhé
Ngàn vàng khôn dấu bôi vôi
bén
Nòng nọc
chuộc
Hãy đọc một câu hoặc một bài ca dao có sử dụng phép chơi chữ?
Trăng bao nhiêu tuổi trăng già
Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non.
Bạn rất may mắn!
Chúc mừng!
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

Học, ghi nhớ nội dung bài.
Làm bài tập 3 SGK trang 166
Chuẩn bị tiết 60: Chuẩn mực sử dụng từ.


Chân thành cảm ơn
thầy cô và các em !
468x90
 
Gửi ý kiến