Bài 14. Chơi chữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Tố Nga
Ngày gửi: 20h:45' 16-01-2022
Dung lượng: 1'013.8 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Tố Nga
Ngày gửi: 20h:45' 16-01-2022
Dung lượng: 1'013.8 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
CHƠI CHỮ
I. Thế nào là chơi chữ?
1. Ví dụ: Sgk/163:
VD: Bà già đi chợ Cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
(Ca dao)
- Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ lợi trong bài ca dao trên? Chúng thuộc từ loại nào (DT,ĐT,TT) ?
- Việc sử dụng từ lợi ở cuối bài ca dao là dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ? (đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa, gần âm,…)
- Việc sử dụng từ lợi như trên có tác dụng gì?
Từ ngữ nào được lặp lại trong bài ca dao trên?
2. Nhận xét
“Lợi thì có lợi nhưng răng không còn”.
I. Thế nào là chơi chữ?
- Lợi 1: Thuận lợi, lợi lộc, lợi ích.
- Lợi 2,3: Phần thịt bao quanh răng.
Hiện tượng đồng âm.
-Tác dụng: tạo sắc thái hài hước, dí dỏm, câu văn thêm hấp dẫn, thú vị.
* Ghi nhớ: SGK/164.
1. Ví dụ: SGK/ 164
2. Nhận xét
3. Kết luận:
Việc dùng từ lợi (2), (3) là dựa vào hiện tượng đồng âm của từ ngữ.
Nghĩa: Khác xa nhau
Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, ... làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
1. Đi tu Phật bắt ăn chay.
Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không .
2. Cô Xuân đi chợ mùa hạ.
Mua cá thu về chợ hãy còn đông.
3. Da trắng vỗ bì bạch
Rừng sâu mưa lâm thâm.
I. Thế nào là chơi chữ?
- chó cầy Hiện tượng đồng nghĩa
Hiện tượng đồng âm
Hiện tượng đồng nghĩa, gần nghĩa (Từ thuần Việt – Từ Hán Việt)
Em hãy lấy vài ví dụ về lối chơi chữ.
II. Các lối chơi chữ.
I. Thế nào là chơi chữ?
1. Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
2. Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
3. Con cá đối bỏ trong cối đá
Con mèo cái nằm trên mái kèo
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
4. Ngọt thơm sau lớp vỏ gai
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng
Mời cô, mời bác ăn cùng
Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
1. Ví dụ: SGK/165
Xác định các lối chơi chữ trong các câu sau:
1
2
3
4
? Nhận xét cách dùng phụ âm đầu trong ví dụ trên. Nêu tác dụng của cách dùng đó?
? Hãy đảo phần vần của các âm tiết sau: “cá đối”, “mèo cái” và nhận xét về âm, nghĩa của từ trước và sau khi đổi.
? Từ “sầu riêng”
trong bài thơ có những nghĩa nào? ? Hiện tượng trái nghĩa nào được tạo ra ở câu cuối?
1
(1) Sánh với Na – va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
(Tú Mỡ)
Henri Eugène Navarre (Na-va) là tên tướng chỉ huy tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ - tên toàn quyền Đông Dương .
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ: Sgk/164
2. Nhận xét
1
- “ranh tướng”: tên tướng ranh mãnh, nhãi ranh.
- “danh tướng”: danh tiếng, uy danh của một vị tướng .
Thay vì dùng “danh tướng” tác giả lại dùng cách nói trại âm:“ranh tướng”
giễu cợt, châm biếm, đả kích tên tướng Pháp Na-va.
xét về mặt âm, hai từ này gần âm.
ý coi thường.
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần âm).
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ: Sgk/164
2. Nhận xét
2
(2)Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
(Tú Mỡ)
? Nhận xét cách dùng phụ âm đầu trong ví dụ trên. Tác dụng của nó.
- giống nhau phụ âm đầu: m
- (2) Dùng cách điệp âm.
Hiện tượng này gọi là điệp âm
tạo sự đặc sắc về ngữ âm cho câu thơ.
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần âm).
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ: Sgk/164
2. Nhận xét
Ví dụ: Bà Ba béo bán bánh bèo bên bờ biển bị bom bỏ̉ ba bốn bận.
3
Vần được đánh tráo tạo từ mới, nghĩa mới chỉ sự vật khác.
- (3)Dùng lối nói lái.
- cá đối cối đá;
Hiện tượng nói lái
- mèo cái - mái kèo
- (2) Dùng cách điệp âm.
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần âm).
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ: Sgk/164
2. Nhận xét
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ.
Khi đi cưa ngọn, khi về cũng cưa ngọn.
Đáp án: cưa ngọn- con ngựa (Nói lái)
Trùng trục như con bò thui.
Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu.
Đáp án: Con bò bị thui chín (Đồng âm)
HS lấy thêm ví dụ
4
(4) Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô, mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.
- Sầu riêng: là một loại quả có vị ngọt thơm, trồng nhiều ở miền Nam.
- Sầu riêng: trạng thái tâm lí tiêu cực: buồn của cá nhân khó thổ lộ.
- (4) Dùng từ ngữ đồng âm và trái nghĩa.
Hiện tượng từ đồng âm và trái nghĩa
Trái nghĩa: sầu riêng >< vui chung (trạng thái tâm lí: tích cực, có tính tập thể)
Hiện tượng từ đồng âm
- (3) Dùng lối nói lái.
- (2) Dùng cách điệp âm.
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần âm).
II. Các lối chơi chữ
2. Nhận xét
1. Ví dụ: Sgk/164
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ.
- Chuồng gà kê sát chuồng vịt.
=> gà = kê (từ Hán Việt) từ đồng nghĩa
- Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc thở dài hi hóp.
Những từ gần nghĩa với nứa : tre, trúc,
hóp (cùng họ).
HS lấy ví dụ:
TRÚC
TRE
NU?A
HÓP
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ.
1. Ví dụ: SKG/165
- (1) Dùng lối trại âm (gần âm).
- (2) Dùng cách điệp âm.
(4): Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa
3. Kết luận: Ghi nhớ 2 : SGK/165
- (3) Dùng lối nói lái.
2. Nhận xét
Qua các ví dụ trên, em hãy cho biết có mấy lối chơi chữ thường gặp?
III. Luyện tập
Câu 1: Đọc bài thơ và cho biết tác giả đã dùng những từ ngữ nào để chơi chữ.
Dùng từ gần nghĩa: tất cả các từ liu điu, rắn, thẹn đèn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, Trâu Lỗ, hổ mang đều có ý nghĩa chỉ các loại rắn.
Dùng từ đồng âm:
+ liu điu: tên một loài rắn nhỏ (danh từ); cũng có nghĩa là nhẹ, chậm yếu (tính từ)
+ Rắn: chỉ chung các loại rắn (danh từ); chỉ tính chất cứng, khó tiếp thu (tính từ): cứng rắn, cứng đầu.
Chẳng phải liu điu cũng giống nhà
Rắn đầu biếng học lẽ không tha
Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ
Nay thét mai gầm rát cổ cha
Ráo mép chỉ quen tuồng lếu láo
Lằn lưng cam chịu vệt dăm ba
Từ nay Trâu, Lỗ xin siêng học
Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
(Lê Quý Đôn)
Câu 2: Mỗi câu sau đây có những tiếng nào chỉ sự gần gũi nhau? Cách nói này có phải là chơi chữ không?
- Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn.
+ Những tiếng chỉ sự vật gần gũi : thịt, mỡ, dò, nem, chả ⇒ thức ăn từ thịt.
+ Dùng lối nói chơi chữ thể hiện sự đánh tráo khái niệm dí dỏm
- Bà đồ nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc, thở dài hi hóp.
+ Những từ ngữ chỉ sự vật gần gũi: nứa, tre, trúc, hóp ⇒ thuộc nhóm từ chỉ cây cối thuộc họ tre.
+ Dùng lối chơi chữ tạo sự dí dỏm, hài hước.
Câu 3: Sưu tầm một số cách chơi chữ trong sách báo.
- Thay đối trật tự các chữ (hay nói ngược):
+ Vợ cả, vợ hai, (hai vợ) cả hai đều là vợ cả.
+ Thầy tu, thầy chùa, chùa thầy cứ việc thầy tu.
- Câu đối của tri huyện Lê Kim Thằng và Xiển Bột:
+ Học trò là học trò con, tóc đỏ như son là con học trò.
+ Tri huyện là tri huyện Thằng, ăn nói lằng nhằng là thằng tri huyện.
Cảm ơn bà biếu gói cam
Nhận thì không đúng, từ làm sao đây!
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai?
Câu 4 : Xác định lối chơi chữ trong bài thơ sau
Lối chơi chữ : sử dụng từ đồng âm – Đồng âm giữa từ thuần Việt và từ Hán Việt.
Yếu tố Hán Việt : khổ - đắng; tận - hết; cam - ngọt; lai - đến.
Xuất phát từ:
Thành ngữ : khổ tận cam lai (hết khổ đến sướng).
HỆ THỐNG BÀI HỌC
I. Thế nào là chơi chữ?
1. Ví dụ: Sgk/163:
VD: Bà già đi chợ Cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
(Ca dao)
- Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ lợi trong bài ca dao trên? Chúng thuộc từ loại nào (DT,ĐT,TT) ?
- Việc sử dụng từ lợi ở cuối bài ca dao là dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ? (đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa, gần âm,…)
- Việc sử dụng từ lợi như trên có tác dụng gì?
Từ ngữ nào được lặp lại trong bài ca dao trên?
2. Nhận xét
“Lợi thì có lợi nhưng răng không còn”.
I. Thế nào là chơi chữ?
- Lợi 1: Thuận lợi, lợi lộc, lợi ích.
- Lợi 2,3: Phần thịt bao quanh răng.
Hiện tượng đồng âm.
-Tác dụng: tạo sắc thái hài hước, dí dỏm, câu văn thêm hấp dẫn, thú vị.
* Ghi nhớ: SGK/164.
1. Ví dụ: SGK/ 164
2. Nhận xét
3. Kết luận:
Việc dùng từ lợi (2), (3) là dựa vào hiện tượng đồng âm của từ ngữ.
Nghĩa: Khác xa nhau
Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, ... làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
1. Đi tu Phật bắt ăn chay.
Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không .
2. Cô Xuân đi chợ mùa hạ.
Mua cá thu về chợ hãy còn đông.
3. Da trắng vỗ bì bạch
Rừng sâu mưa lâm thâm.
I. Thế nào là chơi chữ?
- chó cầy Hiện tượng đồng nghĩa
Hiện tượng đồng âm
Hiện tượng đồng nghĩa, gần nghĩa (Từ thuần Việt – Từ Hán Việt)
Em hãy lấy vài ví dụ về lối chơi chữ.
II. Các lối chơi chữ.
I. Thế nào là chơi chữ?
1. Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
2. Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
3. Con cá đối bỏ trong cối đá
Con mèo cái nằm trên mái kèo
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
4. Ngọt thơm sau lớp vỏ gai
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng
Mời cô, mời bác ăn cùng
Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
1. Ví dụ: SGK/165
Xác định các lối chơi chữ trong các câu sau:
1
2
3
4
? Nhận xét cách dùng phụ âm đầu trong ví dụ trên. Nêu tác dụng của cách dùng đó?
? Hãy đảo phần vần của các âm tiết sau: “cá đối”, “mèo cái” và nhận xét về âm, nghĩa của từ trước và sau khi đổi.
? Từ “sầu riêng”
trong bài thơ có những nghĩa nào? ? Hiện tượng trái nghĩa nào được tạo ra ở câu cuối?
1
(1) Sánh với Na – va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
(Tú Mỡ)
Henri Eugène Navarre (Na-va) là tên tướng chỉ huy tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ - tên toàn quyền Đông Dương .
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ: Sgk/164
2. Nhận xét
1
- “ranh tướng”: tên tướng ranh mãnh, nhãi ranh.
- “danh tướng”: danh tiếng, uy danh của một vị tướng .
Thay vì dùng “danh tướng” tác giả lại dùng cách nói trại âm:“ranh tướng”
giễu cợt, châm biếm, đả kích tên tướng Pháp Na-va.
xét về mặt âm, hai từ này gần âm.
ý coi thường.
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần âm).
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ: Sgk/164
2. Nhận xét
2
(2)Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
(Tú Mỡ)
? Nhận xét cách dùng phụ âm đầu trong ví dụ trên. Tác dụng của nó.
- giống nhau phụ âm đầu: m
- (2) Dùng cách điệp âm.
Hiện tượng này gọi là điệp âm
tạo sự đặc sắc về ngữ âm cho câu thơ.
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần âm).
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ: Sgk/164
2. Nhận xét
Ví dụ: Bà Ba béo bán bánh bèo bên bờ biển bị bom bỏ̉ ba bốn bận.
3
Vần được đánh tráo tạo từ mới, nghĩa mới chỉ sự vật khác.
- (3)Dùng lối nói lái.
- cá đối cối đá;
Hiện tượng nói lái
- mèo cái - mái kèo
- (2) Dùng cách điệp âm.
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần âm).
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ: Sgk/164
2. Nhận xét
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ.
Khi đi cưa ngọn, khi về cũng cưa ngọn.
Đáp án: cưa ngọn- con ngựa (Nói lái)
Trùng trục như con bò thui.
Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu.
Đáp án: Con bò bị thui chín (Đồng âm)
HS lấy thêm ví dụ
4
(4) Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô, mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.
- Sầu riêng: là một loại quả có vị ngọt thơm, trồng nhiều ở miền Nam.
- Sầu riêng: trạng thái tâm lí tiêu cực: buồn của cá nhân khó thổ lộ.
- (4) Dùng từ ngữ đồng âm và trái nghĩa.
Hiện tượng từ đồng âm và trái nghĩa
Trái nghĩa: sầu riêng >< vui chung (trạng thái tâm lí: tích cực, có tính tập thể)
Hiện tượng từ đồng âm
- (3) Dùng lối nói lái.
- (2) Dùng cách điệp âm.
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần âm).
II. Các lối chơi chữ
2. Nhận xét
1. Ví dụ: Sgk/164
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ.
- Chuồng gà kê sát chuồng vịt.
=> gà = kê (từ Hán Việt) từ đồng nghĩa
- Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc thở dài hi hóp.
Những từ gần nghĩa với nứa : tre, trúc,
hóp (cùng họ).
HS lấy ví dụ:
TRÚC
TRE
NU?A
HÓP
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ.
1. Ví dụ: SKG/165
- (1) Dùng lối trại âm (gần âm).
- (2) Dùng cách điệp âm.
(4): Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa
3. Kết luận: Ghi nhớ 2 : SGK/165
- (3) Dùng lối nói lái.
2. Nhận xét
Qua các ví dụ trên, em hãy cho biết có mấy lối chơi chữ thường gặp?
III. Luyện tập
Câu 1: Đọc bài thơ và cho biết tác giả đã dùng những từ ngữ nào để chơi chữ.
Dùng từ gần nghĩa: tất cả các từ liu điu, rắn, thẹn đèn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, Trâu Lỗ, hổ mang đều có ý nghĩa chỉ các loại rắn.
Dùng từ đồng âm:
+ liu điu: tên một loài rắn nhỏ (danh từ); cũng có nghĩa là nhẹ, chậm yếu (tính từ)
+ Rắn: chỉ chung các loại rắn (danh từ); chỉ tính chất cứng, khó tiếp thu (tính từ): cứng rắn, cứng đầu.
Chẳng phải liu điu cũng giống nhà
Rắn đầu biếng học lẽ không tha
Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ
Nay thét mai gầm rát cổ cha
Ráo mép chỉ quen tuồng lếu láo
Lằn lưng cam chịu vệt dăm ba
Từ nay Trâu, Lỗ xin siêng học
Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
(Lê Quý Đôn)
Câu 2: Mỗi câu sau đây có những tiếng nào chỉ sự gần gũi nhau? Cách nói này có phải là chơi chữ không?
- Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn.
+ Những tiếng chỉ sự vật gần gũi : thịt, mỡ, dò, nem, chả ⇒ thức ăn từ thịt.
+ Dùng lối nói chơi chữ thể hiện sự đánh tráo khái niệm dí dỏm
- Bà đồ nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc, thở dài hi hóp.
+ Những từ ngữ chỉ sự vật gần gũi: nứa, tre, trúc, hóp ⇒ thuộc nhóm từ chỉ cây cối thuộc họ tre.
+ Dùng lối chơi chữ tạo sự dí dỏm, hài hước.
Câu 3: Sưu tầm một số cách chơi chữ trong sách báo.
- Thay đối trật tự các chữ (hay nói ngược):
+ Vợ cả, vợ hai, (hai vợ) cả hai đều là vợ cả.
+ Thầy tu, thầy chùa, chùa thầy cứ việc thầy tu.
- Câu đối của tri huyện Lê Kim Thằng và Xiển Bột:
+ Học trò là học trò con, tóc đỏ như son là con học trò.
+ Tri huyện là tri huyện Thằng, ăn nói lằng nhằng là thằng tri huyện.
Cảm ơn bà biếu gói cam
Nhận thì không đúng, từ làm sao đây!
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai?
Câu 4 : Xác định lối chơi chữ trong bài thơ sau
Lối chơi chữ : sử dụng từ đồng âm – Đồng âm giữa từ thuần Việt và từ Hán Việt.
Yếu tố Hán Việt : khổ - đắng; tận - hết; cam - ngọt; lai - đến.
Xuất phát từ:
Thành ngữ : khổ tận cam lai (hết khổ đến sướng).
HỆ THỐNG BÀI HỌC
 







Các ý kiến mới nhất