Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 14. Chơi chữ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Võ Nhật Trường (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:58' 26-03-2012
Dung lượng: 269.0 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
Chúc mừng các thầy cô về dự giờ chuyên đề Ngữ văn 7

Kiểm tra
1. Thế nào là điệp ngữ ? Có mấy dạng điệp ngữ ?
2. Cách dùng điệp ngữ trong câu thơ sau có ý nghĩa gì ?
Một đèo … một đèo… lại một đèo.
Khen ai khéo tạc cảnh cheo leo.
( Hồ Xuân Hương )
Nhấn mạnh sự trơ trọi của một con đèo.
Đ S
B. Nhấn mạnh sự trùng điệp của những con đèo nối tiếp nhau.
Đ S
Tiết 58. Chơi chữ
I. Thế nào là chơi chữ.
1. Ví dụ. 1
Ví dụ 1:
Bà già đi chợ Cầu Đông.
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng ?
Thầy bói xem quẻ nói rằng :
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
lợi
Lợi
lợi
(1)
(2)
(3)
- Lợi1:
Lợi lộc, lợi ích.
- Lợi 2 ,3 :
Răng lợi ( phần chân răng )
 Lợi dụng đặc sắc về âm của từ ngữ ( hiện tượng đồng âm )
 Tác dụng: Tạo sự hài hước, châm biếm một cách dí dỏm.
Ví dụ 2:
Sánh với Na – va “ranh tướng” Pháp.
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
* Ví dụ 2:
Ranh tướng
- Danh tướng
-> Hai từ gần âm.
-> Có ý giễu cợt. Châm biếm, đả kích Na – va.
Ví dụ 3:
Ví dụ 3:
Tiết 58. Chơi chữ
I. Thế nào là chơi chữ.
1. Ví dụ. 1
- Lợi 1:
Lợi lộc, lợi ích.
- Lợi 2, 3:
Răng lợi ( phần chân răng )
 Lợi dụng đặc sắc về âm của từ ngữ ( hiện tượng đồng âm )
 Tác dụng: Tạo sự hài hước, châm biếm một cách dí dỏm.
* Ví dụ 2:
Ranh tướng
- Danh tướng
-> Hai từ gần âm.
-> Có ý giễu cợt. Châm biếm, đả kích Na – va.
Ví dụ 3:
Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Quả thơm lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô mời bác ăn cùng.
Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.
( Phạm Hổ )
Sầu riêng
vui chung
Ví dụ 3:
Sầu riêng
- vui chung
-> Từ trái nghĩa
-> Dí dỏm.
Tiết 58. Chơi chữ
I. Thế nào là chơi chữ.
1. Ví dụ. 1
-> Lợi dụng đặc sắc về âm của từ ngữ ( hiện tượng đồng âm )
-> Tác dụng: Tạo sự hài hước, châm biếm một cách dí dỏm.
* Ví dụ 2:
-> Hai từ gần âm.
-> Có ý giễu cợt. Châm biếm, đả kích Na – va.
Ví dụ 3:
Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Quả thơm lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô mời bác ăn cùng.
Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.
( Phạm Hổ )
Sầu riêng
vui chung
Ví dụ 3:
-> Từ trái nghĩa
-> Dí dỏm.
Ví dụ 4:
Ví dụ 4:
Đi tu Phật bắt ăn chay.
Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không.
chó
cầy
chó
- cầy
-> Từ đồng nghĩa.
-> Đả kích, châm biếm
2. Bài học ( ghi nhớ 1, SGK/tr 164)
Tiết 58. Chơi chữ
I. Thế nào là chơi chữ.
1. Ví dụ. 1
-> Lợi dụng đặc sắc về âm của từ ngữ ( hiện tượng đồng âm )
-> Tác dụng: Tạo sự hài hước, châm biếm một cách dí dỏm.
* Ví dụ 2:
-> Hai từ gần âm.
-> Có ý giễu cợt. Châm biếm, đả kích Na – va.
Ví dụ 3:
-> Từ trái nghĩa
-> Dí dỏm.
Ví dụ 4:
chó
- cầy
-> Từ đồng nghĩa.
-> Đả kích, châm biếm
2. Bài học ( ghi nhớ 1, SGK/tr 164)
Ghi nhớ
Choi ch? là l?i d?ng d?c s?c v? õm, v? nghia c?a t? ng? d? t?o s?c thỏi dớ d?m, hài hu?c, chõm bi?m,.làm cõu van h?p d?n và thỳ v?.
Tiết 58. Chơi chữ
I. Thế nào là chơi chữ.
1. Ví dụ. 1
2. Bài học ( ghi nhớ 1, SGK/tr 164)
II. Các lối chơi chữ.
1. Ví dụ 5.
Ví dụ. 5.
Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
Mộng mị mỏi mòn mai một một
Mĩ miều may mắn mấy mà mơ.
( Tú Mỡ )
-> Điệp phụ âm đầu : m
-> Hài hước, dí dỏm.
* Ví dụ 6.
* Ví dụ. 6. Con cá đối bỏ trong cối đá.
Con mèo cái nằm trên mái kèo,
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
( Ca dao )
cá đối
cối đá.
mèo cái
- cá đối - cối đá.
- mèo cái - mái kèo.
-> Nói lái.
-> bất ngờ, thú vị.
mái kèo,
Tiết 58. Chơi chữ
I. Thế nào là chơi chữ.
1. Ví dụ. 1
-> Lợi dụng đặc sắc về âm của từ ngữ ( hiện tượng đồng âm )
-> Tác dụng: Tạo sự hài hước, châm biếm một cách dí dỏm.
* Ví dụ 2:
-> Hai từ gần âm.
-> Có ý giễu cợt. Châm biếm, đả kích Na – va.
Ví dụ 3:
-> Từ trái nghĩa
-> Dí dỏm.
Ví dụ 4:
chó
- cầy
-> Từ đồng nghĩa.
-> Đả kích, châm biếm
2. Bài học ( ghi nhớ 1, SGK/tr 164)
Tiết 58. Chơi chữ
Ghi nhớ
Cỏc l?i choi ch? thu?ng g?p là:

- Dựng t? ng? d?ng õm;
- Dựng l?i núi tr?i õm ( g?n õm);
- Dựng cỏch di?p õm;
- Dựng l?i núi lỏi;
- Dựng t? ng? trỏi nghia, d?ng nghia, g?n nghia.

* Choi ch? du?c s? d?ng trong cu?c s?ng thu?ng ngày, trong van tho, d?c bi?t là trong tho van trào phỳng, trong cõu d?i, cõu d?.
I. Thế nào là chơi chữ.
1. Ví dụ. 1
2. Bài học ( ghi nhớ 1, SGK/tr 164)
II. Các lối chơi chữ.
1. Ví dụ. 5.
-> Điệp phụ âm đầu : m
-> Hài hước, dí dỏm.
* Ví dụ. 6.
- mái kèo,
- cá đối
- cối đá.
- mèo cái
-> Nói lái.
-> bất ngờ, thú vị.
2. Bài học ( ghi nhớ 2)
Tiết 58. Chơi chữ
I. Thế nào là chơi chữ.
1. Ví dụ. 1
2. Bài học ( ghi nhớ 1, SGK/tr 164)
II. Các lối chơi chữ.
1. Ví dụ.
2. Bài học ( ghi nhơ 2)
III. Luyện tập.
Bài tập 1.
Bài tập 1. Đọc bài thơ dưới đây và cho biết tác giả đã dùng những từ ngữ nào để chơi chữ.
Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,
Rắn đầu biếng học chẳng ai tha,
Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,
Nay thét mai gầm rát cổ cha.
Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
Từ nay Trâu lỗ chăm nghề học,
Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
( Lê Quý Đôn )
liu điu
Rắn
hổ lửa
mai gầm
Ráo
Lằn
Trâu lỗ
hổ mang
- Tác giả dùng hàng loạt những danh từ chỉ họ hàng nhà rắn.
Tiết 58. Chơi chữ
I. Thế nào là chơi chữ.
1. Ví dụ. 1
2. Bài học ( ghi nhớ 1, SGK/tr 164)
II. Các lối chơi chữ.
1. Ví dụ.
2. Bài học ( ghi nhơ 2)
III. Luyện tập.
Bài tập 1.
Bài tập 2.
Bài tập 2. Mỗi câu sau đây có những tiếng nào chỉ sự vật gần gũi nhau ? Cách nói này có phải là chơi chữ không ?
Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn.

Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc, thở dài hí hóp.
thịt
mỡ
dò
( giò)
chả
- Những tiếng chỉ sự vật gần gũi nhau: những món ăn.
- Những tiếng chỉ sự vật gần gũi nhau: đều họ nhà tre.
nem
Tiết 58. Chơi chữ
I. Thế nào là chơi chữ.
1. Ví dụ. 1
2. Bài học ( ghi nhớ 1, SGK/tr 164)
II. Các lối chơi chữ.
1. Ví dụ.
2. Bài học ( ghi nhơ 2)
III. Luyện tập.
Bài tập 1.
Bài tập 2.
Bài tập 3.
Bài tập 3. Thử phát hiện ra cách chơi chữ trong các câu sau:
Một đàn gà mà bươi bếp, hai ông bà đập chết hai con. Hỏi còn mấy con ?
( Toán vui )
b. Nhà bác Tư có 10 con gà, chú xin 1 con. Hỏi nếu bán cả đàn sẽ được bao nhiêu tiền ?
mà bươi
chú xin
Bài tập 4.
Bài tập 4. Người ta chơi chữ như thế nào ?
Chuồng gà kê sát chuồng vịt.
Bài tập 5. Vận dụng cách nói lái để đặt 1 hoặc 2 câu văn có dùng phép chơi chữ.
-> Chơi chữ đồng nghĩa.
Tiết 58. Chơi chữ
I. Thế nào là chơi chữ.
1. Ví dụ. 1
-> Lợi dụng đặc sắc về âm của từ ngữ ( hiện tượng đồng âm )
-> Tác dụng: Tạo sự hài hước, châm biếm một cách dí dỏm.
* Ví dụ 2:
-> Hai từ gần âm.
-> Có ý giễu cợt. Châm biếm, đả kích Na – va.
Ví dụ 3:
-> Từ trái nghĩa
-> Dí dỏm.
Ví dụ 4:
chó
- cầy
-> Từ đồng nghĩa.
-> Đả kích, châm biếm
2. Bài học ( ghi nhớ 1, SGK/tr 164)
II. Các lối chơi chữ.
1. Ví dụ. 5.
-> Điệp phụ âm đầu : m
-> Hài hước, dí dỏm.
* Ví dụ. 6.
- cá đối
- cối đá.
- mèo cái
- mái kèo,
-> Nói lái.
-> bất ngờ, thú vị.
2. Bài học ( ghi nhớ 2)
III. Luyện tập.
Hướng dẫn về nhà
Học bài.
Hoàn thành bài tập sách giáo khoa.
Xem trước bài : Tập làm thơ lục bát.
 
Gửi ý kiến