Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 21. Khái quát về nhóm halogen

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tram Thi Diem Thuy
Ngày gửi: 15h:30' 16-01-2022
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH SÓC TRĂNG
TRƯỜNG THPT THUẬN HOÀ
Châu Thành, ngày 11 tháng 12 năm 2021
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM ĐẾN VỚI
GIỜ HỌC MÔN HÓA
LỚP 12 CƠ BẢN

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
Sở GD & ĐT tỉnh Sóc Trăng
Trường THPT Thuận Hòa – Năm học 2021-2022
Tiết 28, 29, 30, 31, 32.



HOÁ HỌC LỚP 12 CB
GV: Tổ Hóa học
ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
CHỦ ĐỀ: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Chương 5.
ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
1- VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI.
2- TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI.
3- TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI.
4- DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI.
5- BÀI TẬP
Tiết 28, 29, 30, 31, 32.
CHỦ ĐỀ: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
1- VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI.
Phiếu học tập số 1
1. Cho biết vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn.
2. Số electron lớp ngoài cùng của kim loại.
3. So sánh bán kính nguyên tử và điện tích hạt nhân của kim loại với phi kim trong cùng 1 chu kì.
4. Đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại và liên kết kim loại.
Tiết 28.
- Nhóm A: ………………………..............................................................................
- Nhóm B: ……………...................... Họ: .……..................................................
- E lớp ngoài cùng: ……………………….…..........................................................
- Bán kính nguyên tử: …………………………………...........................................
- Ở t0 thường, KL là: ................. trừ …………… và có cấu tạo .......................
- Trong tinh thể KL, nguyên tử và ion KL nằm ở những …………………........ Các electron hóa trị liên kết …… với ………… nên ………… khỏi nguyên tử và chuyển động ……… trong mạng tinh thể.
- Liên kết KL là: …………………………………………..………………………
IA (trừ Hidro), IIA, IIIA (trừ Bo) và một phần IVA, VA, VIA.
IB đến VIIIB.
Lantan và Actini (cuối bảng).
Hầu hết đều ít e ở lớp ngoài cùng (thường 1, 2, 3e).
lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với phi kim.
thể rắn,
thủy ngân
mạng tinh thể.
nút mạng tinh thể.
yếu
hạt nhân
tách
tự do
Liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại (nút mạng) trong mạng tinh thể với các e tự do.
Phiếu học tập số 2
Cho Al ở ô 13, viết cấu hình electron của nguyên tử nhôm, dự đoán số oxi hóa của nhôm trong hợp chất.

2. So sánh bán kính của các nguyên tử kim loại sau: Na (Z =11), Mg (Z=12), Al (Z=13),
Be (Z =4), Mg (Z=12), Ca (Z=20).

3. Cho Fe ở ô 26, viết cấu hình electron của nguyên tử sắt, dự đoán số oxi hóa của sắt trong hợp chất.
Al ở ô 13, Cấu hình electron của nguyên tử nhôm:
1s22s22p63s23p1.
Dự đoán số oxi hóa của nhôm trong hợp chất: +3.
2. So sánh bán kính của các nguyên tử kim loại sau:
Na (Z =11) > Mg (Z=12) > Al (Z=13),
Be (Z =4) < Mg (Z=12) < Ca (Z=20).
3. Fe ở ô 26, viết cấu hình electron của nguyên tử sắt:
1s22s22p63s23p63d64s2.
Dự đoán số oxi hóa của sắt trong hợp chất: +2, +3.
CHỦ ĐỀ: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
2- TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI.
- Tìm hiểu các tính chất vật lí chung của kim loại.
- Tìm hiểu các tính chất vật lí riêng của kim loại .
 KL có tính: ……………………
+ Tính dẻo: …………………..……………..………... Dẻo nhất là: …………
+ Tính dẫn điện là do có………………………. Dẫn điện nhất là: ….….…
Nhiệt độ tăng, độ dẫn điện ………
+ Tính dẫn nhiệt là do có……………………….....................................................

Dẫn nhiệt tốt nhất là: ……………………… KL dẫn điện tốt thì dẫn nhiệt tốt.
+ Ánh kim là do các ……… hấp thụ và phản xạ những ..………………
 Kết luận: Tính chất vật lý chung của KL gây nên bởi sự có mặt của các …….… trong mạng tinh thể Kl.
chất vật lý chung là
dễ rèn, dễ dác mỏng và dễ kéo sợi
vàng
e chuyển động tự do
Ag, Cu, Au, Al,
Fe, ...
giảm.
e tự do ở vùng nhiệt độ cao lan truyền sang vùng nhiệt độ thấp hơn.
Ag, Cu, Au, Al, Fe, ....
e tự do
tia sáng có vẻ lấp lánh.
e tự do
Kim loại có tính chất vật lý chung nào? Những tính vật lý đó do đâu gây ra?
 Tính chất vật lý riêng: .....................................................................

+ Khối lượng riêng : Nhỏ nhất là ............. (0,5 g/cm3) -
lớn nhất là .............. (22,6 g/cm3).
+ Nhiệt độ nóng chảy: Thấp nhất là ……..... (-390C) -
lớn nhất là .…......… (34100C)
+ Độ cứng: Mềm nhất là …................... -
Cứng nhất là ……..........
do khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy và tính cứng khác nhau.
Li
Os
Hg
W
Cs (kim loại kiềm)
Cr
Kim loại có tính chất vật lý riêng nào? Những tính vật lý đó do đâu gây ra?
CHỦ ĐỀ: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
3- TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI.
4- DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
Tiết 29, 30.
CHỦ ĐỀ: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
3- TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI.
Tiết 29, 30.
Tính chất hóa học chung của kim loại là gì? Vì sao?
Kim loại phản ứng được chất nào?
Kim loại có tính khử M  Mn+ + n e
Do: Bán kính tương đối lớn và điện tích hạt nhân nhỏ, số e hoá trị ít, lực liên kết của các e với hạt nhân tương đối yếu nên chúng dễ tách khỏi nguyên tử.
- Kim loại phản ứng với phi kim, axit, nước và dung dịch muối.
3- TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI.
Bốn tổ đã chuẩn bị 4 nội dung – mời đại diện 4 tổ lên trình bày
Phiếu học tập 3 - Tổ 1: Kim loại tác dụng với phi kim.
- Kim loại nào phản ứng với phi kim nào? Viết ptpu minh họa.
- Chú ý: Điều kiện và khả năng phản ứng của kim loại (mạnh, bình, yếu) với các phi kim?
Phiếu học tập 4 - Tổ 2: Kim loại tác dụng với axit.
- Kim loại nào phản ứng với axit nào? Viết ptpu minh họa.
- Chú ý: Khả năng phản ứng và sản phẩm tạo thành của kim loại (mạnh, T.bình, yếu) với axit HCl, H2SO4 loãng hay HNO3, H2SO4 đặc?
Phiếu học tập 5 - Tổ 3: Kim loại tác dụng với nước.
Chú ý: Điều kiện và khả năng phản ứng của kim loại (mạnh, trung bình, yếu) với nước?
Phiếu học tập 6 - Tổ 4: Kim loại tác dụng với dung dịch muối.
- Kim loại nào phản ứng với dung dịch muối nào? Viết ptpu m họa.
- Chú ý: Khả năng phản ứng của kim loại (mạnh, trung bình, yếu) với các dd muối?
1- Kim loại pứ với phi kim: Natri + Clo  THÍ NGHIỆM 1:
1- Kim loại pứ với phi kim: Sắt + Clo  THÍ NGHIỆM 2:
1- Kim loại pứ với phi kim: Đồng + Clo  THÍ NGHIỆM 3:
- Natri phản ứng với Clo mãnh liệt và toả nhiều nhiệt.
- Sắt phản ứng với Clo mạnh và bắn thành các hạt sáng.
- Đồng phản ứng với Clo và đồng nóng chảy xuống ống nghiệm.



Tính kim loại giảm, phản ứng giảm dần.

Em có nhận xét gì về khả năng phản ứng của kim loại Na, Fe và Cu với Clo?
THÍ NGHIỆM 1: Natri tác dụng Clo
THÍ NGHIỆM 3: Đồng tác dụng Clo
THÍ NGHIỆM 2: Sắt tác dụng Clo
1/ Tác dụng với phi kim
Nhiều kim loại có thể khử được phi kim đến số oxi hoá âm,
đồng thời kim loại bị oxi hoá đến số oxi hoá dương.
a/ Tác dụng với clo → tạo muối clorua
- Kim loại (K → Au) đều tác dụng với Cl2
- Tính kim loại giảm, p.ứng khó và cần đun nóng.
2Na + Cl2 → 2NaCl
2Fe +3Cl2 →2FeCl3
Cu + Cl2 → CuCl2
b/ Tác dụng với oxi → tạo oxit
- K → Al: không cần điều kiện, đốt cháy sáng.
- Zn → Hg: cần đun nóng, đốt không sáng.
- Ag, Pt, Au: không phản ứng.
4Na + O2 → 2Na2O
3Fe + 2O2 Fe3O4
2Cu + O2 2CuO
c/ Tác dụng với lưu huỳnh → tạo muối sufua
- Nhiều kim loại khử được S, cần nhiệt độ
- Riêng: Hg phản ứng S ở nhiệt độ thường.
Na + S → Na2S
Fe + S FeS
Hg + S → HgS
0 0 +1 -1
0 0 +1 -2
0 0 +1 -2
2- Kim loại pứ với axit: Sắt + H2SO4 loãng  THÍ NGHIỆM 4:
2- Kim loại pứ với axit: Đồng + H2SO4 đặc - loãng  THÍ NGHIỆM 5:
2- Kim loại pứ với axit HNO3 đặc  THÍ NGHIỆM 6:
2/ Tác dụng với axit
a/ Với HCl, H2SO4 loãng + KL trước H2, Pb → muối (h.trị thấp) + H2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2
b/ Với HNO3, H2SO4 đặc+ KL không tan (trừ Au, Pt)→Muối (h.trị cao) + SP khử + H2O
(N hay S có
số oxi hoá
thấp hơn)
Cu + HNO3 đặc → NO2 + Cu(NO3)2 + H2O
Cu + HNO3 loãng → NO + Cu(NO3)2 + H2O
Cu + H2SO4 đặc → SO2 + CuSO4 + H2O
* Chú ý:
- Al, Fe, Cr, … không phản ứng HNO3 và H2SO4 đặc nguội.
- Với kim loại: Mg, Al, Zn, … phản ứng với HNO3 loãng hay H2SO4 đặc có thể khử đến (N2O, N2, NH4NO3) hay (S, H2S).

3 đồng 8 loãng 2 NO
1 đồng 4 đặc cho 2 khí màu.
0 -1 +2 0
0 +1 +2 0
0 +5 +4 +2
0 +5 +2 +2
4 2 2
3 8 2 3 4
0 +6 +4 +2
2 2
3- Kim loại tan pứ với nước: Kim loại kiềm + H2O  THÍ NGHIỆM 7:
Em có nhận xét gì về khả năng phản ứng của kim loại KLK với H2O?
 Từ Li đến Cs: Tính kim loại tăng dần nên phản ứng mạnh dần.
THÍ NGHIỆM 7: Kim loại kiềm tác dụng với nước
3/ Tác dụng với nước
- Kim loại tan: nhóm IA, IIA (trừ Be, Mg) phản ứng không cần điều kiện → Kiềm + H2.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
- Các kim loại còn lại, khử được nước ở nhiệt độ cao.
- Các kim loại không khử được nước dù ở nhiệt độ cao như Ag, Au, …
2K + 2H2O → 2KOH + H2
0 -1 +1 0
0 -1 +1 0
4- Kim loại pứ với dd muối: Sắt + CuSO4  THÍ NGHIỆM 8:
4- Kim loại pứ với dd muối: Đồng+ AgNO3  THÍ NGHIỆM 9:
4/ Tác dụng với dung dịch muối
+ KL mạnh (không tan) + dd muối của KL yếu hơn→ Mmới + KLmới
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu ↓
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag ↓
+ KL tan + dd muối → Mmới + Bazo + H2
2Na + 2H2O + CuCl2 → 2NaCl + Cu(OH)2↓ + H2↑
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 
2 NaOH + CuCl2 → Cu(OH)2  + 2NaCl
0 +2 +2 0
0 +1 +2 0
0 +1 +1 0
KẾT LUẬN
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
+ Phi kim
O2
Cl2, S, …
Oxit kim loại
Muối
+ Axit
+ HCl, H2SO4loãng M (hóa trị thấp) + H2
+ H2SO4 đ M (htri cao) + SO2 (S, H2S) + H2O
+ HNO3 M (htrị cao) + NO2, NO (N2O, N2, NH4NO3) + H2O
+ H2O
Kiềm + H2
+ Dd muối
KL không tan
KL tan
M mới + KL mới
M mới + Bazo + H2
Al, Fe, Cr, … không phản ứng HNO3 và H2SO4 đặc nguội
KL trước H2
(Trừ Au, Pt)
Kim loại tan
CHỦ ĐỀ: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
4- DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
Tiết 29, 30.
Phiếu học tập số 7:
1. Thế nào là cặp oxi hóa khử? Cho ví dụ.
2. Thế nào là dãy điện hóa của kim loại?
3. Ý nghĩa của dãy điện hóa của kim loại cho ta biết điều gì?
+ So sánh tính chất các cặp oxi hóa khử.
+ Dự đoán chiều phản ứng xảy ra giữa các cặp oxi hóa khử.
4. DÃY ĐIỆN
HÓA CỦA
KIM LOẠI
a. Cặp oxi hóa - khử
của kim loại
b. Dãy điện hóa của
kim loại
c. Ý nghĩa dãy điện hóa
của kim loại
+ So sánh t/c các cặp oxh/khử
+ Dự đoán chiều pứ xảy ra
Fe2+ + 2e Fe
Ví dụ 1:
Ion Fe2+ là chất oxi hoá (dạng oxi hoá) hay là chất khử (dạng khử)?
Nguyên tử Fe là chất oxi hoá (dạng oxi hoá) hay là chất khử (dạng khử)?
Dạng
oxi hoá
Dạng khử
Fe2+/Fe
Cặp oxh/khử
Ví dụ 2:
Cu2+ + 2e Cu
Giữa Cu2+, Cu đâu là dạng oxi hoá và đâu là dạng khử ?
Dạng oxh
Dạng khử
Cu2+/Cu
Cặp oxh/khử
BT: Có một số nguyên tử và ion kim loại sau:
Chọn ra những cặp oxi hoá–khử có thể có?
Cu
Ag+
Zn
Al3+
Ag
Zn2+
/
/
/ có phải là cặp oxi hoá - khử không?
không phải
Vậy: Cặp oxi hoá – khử của kim loại là gì?
là dạng oxi hoá và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại.
Ví dụ:
Fe2+/Fe,
Cu2+/Cu,
Ag+/Ag, …
==> ion kim loại ≈ dạng oxi hoá
kim loại ≈ dạng khử.
Pb2+

Pb
Mg2+

Mg
K+
│K
Fe2+

Fe
Ni2+

Ni
Tính oxi hóa của ion kim loại tăng
Tính khử của kim loại giảm
Na+

Na
Al3+

Al
Zn2+

Zn
Sn2+

Sn
Cu2+

Cu
H+

H2
Au3+

Au
Ag+

Ag
4. DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI:
b. Dãy điện hóa của kim loại
Dãy điện hóa cho ta biết được điều gì?
Vậy: Dãy
điện hóa
của kim
loại là gì?
Vậy: Dãy điện hóa của kim loại là một
dãy các cặp oxi hóa /khử được xếp theo
chiều tính oxi hóa của các ion kim loại
tăng dần, tính khử của các nguyên tử
kim loại giảm dần.
Lưu ý: Kim loại có tính khử càng mạnh thì ion kim loại tính oxi hóa của nó càng yếu
Fe3+

Fe2+
Tính oxh của ion KL và tính khử của KL thay đổi như thế nào?
Ca2+

Ca
+ So sánh tính chất của các cặp oxi hoá – khử
Vd: So sánh tính oxh và tính khử của các cặp oxi hoá – khử: Fe2+/Fe, Cu2+/Cu và Ag+/Ag.
. Tính oxh: Fe2+ Cu2+ Ag+
. Tính khử: Fe Cu Ag
Tính oxi hóa ion kim loại tăng
Tính khử kim loại giảm
< <
> >
+ Dự đoán chiều pứ giữa 2 cặp oxi hoá – khử
Fe + Cu2+ →
Cu + Fe2+ →
Dự đoán chiều pứ giữa 2 cặp oxi hoá – khử của Fe2+/Fe và Cu2+/Cu là
Fe2+ + Cu
Tính oxi hóa ion kim loại tăng
Tính khử kim loại giảm
Fe + Cu2+
1
yếu
mạnh
mạnh
Quy tắc anpha
yếu
2
2
1
chất oxi hóa mạnh
chất khử mạnh
chất oxi hóa yếu
chất khử yếu
+
+
Tổng quát:
Fe + Cu2+ →
Fe2+ + Cu
Tính oxi hóa ion kim loại tăng
Tính khử kim loại giảm
+ Dự đoán chiều pứ giữa 2 cặp oxi hoá – khử theo
Fe2+

Fe
Cu2+

Cu
Dự đoán chiều pứ giữa 2 cặp oxi hoá – khử của Fe2+/Fe và Cu2+/Cu là
Phiếu học tập số 8: Dựa vào dãy kim loại, hoàn thành các phản ứng sau
0 +2 +2 0
FeSO4 + Cu ↓
0 +3 +2
3FeCl2
0 +1 +2 0
Fe(NO3)2 + 2Ag ↓
+2 +1 +3 0
Fe(NO3)3 + Ag ↓
Tạo sản phẩm là gì?
Viết và cân bằng pứ.
CHỦ ĐỀ: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
5- BÀI TẬP
Tiết 31, 32.
Câu 1: KL có những tính chất vật lí chung nào?
A. Tính dẻo, khối lượng riêng, dẫn điện, dẫn nhiệt
B. Tính dẻo, nhiệt độ nóng chảy, dẫn điện, dẫn nhiệt
C. Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim
D. Tính dẻo, tính cứng, dẫn điện, dẫn nhiệt
C
Câu 2: Những tính chất vật lí chung của kim loại gây nên bởi
A. cấu tạo mạng tinh thể kim loại.
B. bán kính nguyên của kim loại.
C. tính chất của kim loại.
D. các electron tự do trong tinh thể kim loại.
D
Câu 3: Kim loại được dùng để cắt kính thuỷ tinh, là kim loại cứng nhất, đó là kim loại nào sau đây?
A. Sắt (Fe) B. Crôm (Cr) C. Wolfram (W) D. Bạc (Ag).
B
Câu 4: Ở nhiệt độ thường, các kim loại đều là chất rắn chỉ duy nhất có 1 kim loại ở dạng lỏng và nó có nhiệt độ sôi thấp nhất (-390C), đó là kim loại nào sau đây?
A. Bạc B. Vàng C. Đồng D. Thuỷ ngân.
Câu 5: Kim loại dẫn điện tương đối tốt và có tính dẻo nhất, nó được dùng làm dây điện trong các vi mạch điện tử, kim loại đó là
A. Bạc. B. Vàng. C. Đồng D. Thuỷ ngân.
Câu 6: Kim loại được dùng làm dây tóc bóng đèn do có nhiệt độ nóng chảy cao nhất (34100C), đó là kim loại nào sau đây?
A. Sắt (Fe) B. Crôm (Cr) C. Wolfram (W) D. Bạc (Ag).
Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong các chất sau để khử độc thủy ngân?
Bột lưu huỳnh
D
Bột sắt
Nước
Bột than
Cho các kim lọai sau: Zn, Al, Mg, Cu, Au, Fe
6
D
3
a, Có bao nhiêu kim lọai tác dụng được với dung dịch HCl?
b, Có bao nhiêu kim loại tác dụng đượcc với dung dịch
HNO3 ®Æc nguéi ?
5
C
4
B
5
C
6
D
4
B
3
A
Zn, Al, Mg, Fe
Zn, Mg, Cu
Những kim loại nào sau đây tác dụng với nưuớc ở nhiệt độ thưu?ng?
K, Ba, Na
D
K, Na, Fe
Mg, Ca, Cu
Zn, Pb, Mg
Cho các kim loại sau: Zn, Al, Ag, Ca, Cu, Mg, Na, Fe
6
D
3
a, Số kim loại tác dụng với dung dịch CuCl2 tạo Cu là
b, Số kim loại tác dụng với dung dịch CuCl2 tạo Cu(OH)2 là
5
C
3
B
4
C
5
D
4
B
2
A
Zn, Al, Mg, Fe
Ca, Na
Al, Mg, Na, K
D
Al, Mg, K , Na
K, Na, Mg, Al
Chọn cách sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử của các kim loại:
Na, K, Al, Mg
Chọn cách sắp xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa của các ion kim loại:
Ag+ , Cu2+, Fe2+, Zn2+
Cu2+, Ag+ , Zn2+, Fe2+
Ag+, Fe2+, Cu2+, Zn2+
D
Zn2+, Fe2+, Cu2+, Ag+
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
Fe + AgNO3 ?
Fe + FeCl3 ?
Cu + Fe(NO3)3 ?
D
Fe + ZnSO4 ?
A
Khi cho Fe vào dd hỗn hợp các muối AgNO3, Pb(NO3)2,
Cu(NO3)2 thì Fe khử các ion kim loại theo thứ tự nào?
Cu2+, Ag+, Pb2+
Ag+, Pb2+, Cu2+
Pb2+, Cu2+, Ag+
D
Ag+, Cu2+, Pb2+
C
BÀI TẬP TỰ GIẢI
Câu 12. Cho 4,2 gam một kim loại R tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 1,68 l khí NO duy nhất ở đktc, R là:
A. Cr B. Al C. Fe D. Mg
Câu 15. Để oxi hóa kim loại M hoàn toàn thành oxit thì phải dùng một khối lượng oxi bằng 40% khối lượng kim loại đã dùng. Kim loại M là :
A. Mg B. Al C. Fe D. Ca
Câu 16. Nhúng một đinh sắt có khối lượng 8 gam vào 500ml dung dịch CuSO4 2M. Sau một thời gian lấy đinh sắt ra cân lại thấy nặng 8,8 gam. Nồng độ mol/l của CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là:
A. 0,27M B. 1,36M C. 1,8M D. 2,3M
BÀI TẬP TỰ GIẢI
Câu 18. Cho 32,5g Zn vào 1 lit dd chứa CuSO4 0,25M và FeSO4 0,30M . Phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được là :
A. 30g B. 32g C. 40g D. 52g
Câu 19. Cho a gam hỗn hợp G gồm Mg, Al, Zn vào dung dịch HCl dư thì được 1,5 mol H2. Còn nếu cho a gam G vào dung dịch HNO3 loãng dư thì số mol NO thoát ra là:
A. 1,5 mol B. 1,2 mol C. 1 mol D. 0,8 mol
Câu 20. Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 1 mol Ag+ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại. Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên?
A. 1,8. B. 1,2. C. 2,0. D. 1,5.
Dặn dò
Tuần sau ôn thi kỳ 1
Cảm ơn quý thầy cô và các em
đã quan tâm theo dõi!
 
Gửi ý kiến