Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chủ đề: Sự nở vì nhiệt của các chất - Cô giáo Vũ Thị Ái Quỳnh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Ái Quỳnh
Ngày gửi: 21h:21' 19-04-2020
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 249
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC
TIẾT: 22 BÀI 18+19+20.
CHỦ ĐỀ
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT
GIÁO VIÊN THỰC HIỆN: VŨ THỊ ÁI QUỲNH
VẬT LÝ 6
Dụng cụ thí nghiệm
+ Qu? c?u kim lo?i
+ Vòng kim loại
+ Đèn cồn
+ Cốc nước
CHỦ ĐỀ: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT
I. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN
1. LÀM THÍ NGHIỆM
I. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN
? Em hãy đọc thông tin sgk 1 phút sau đó cho biết thí nghiệm được tiến hành qua mấy bước và tiến hành như thế nào?
1. Làm thí nghiệm

B1: Trước khi hơ nóng quả cầu kim loại, thử thả xem quả cầu có lọt qua vòng kim loại không. Nhận xét.
B2: Dùng đèn cồn hơ nóng quả cầu kim loại trong 3 phút, rồi thử thả xem quả cầu có còn lọt qua vòng kim loại nữa không. Nhận xét.
B3: Nhúng quả cầu đã được hơ nóng vào nước lạnh rồi thử thả cho nó lọt qua vòng kim loại. Nhận xét.
Thí nghiệm mô phỏng
NHẬN XÉT KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM


không
C1: Tại sao khi hơ nóng, quả cầu lại không lọt qua vòng kim loại?
C2: Tại sao sau khi được nhúng vào nước lạnh, quả cầu lại lọt qua vòng kim loại?
Khi bị hơ nóng, quả cầu nở ra nên không lọt qua vòng kim loại được.
Sau khi nhúng vào chậu nước lạnh, quả cầu co lại nên có thể lọt qua vòng kim loại.
C3: Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống của các câu sau :
tăng
lạnh đi
nóng lên
lạnh đi
tăng
giảm
3. Kết luận
a) Thể tích quả cầu (1) …………… khi quả cầu nóng lên.
b) Thể tích quả cầu giảm khi quả cầu (2) ……………..
Chất rắn.. …….. khi nóng lên, ..……… khi lạnh đi.
nở ra
co lại
3. Kết luận
Nhôm
Đồng
Sắt
C4: Từ bảng trên có thể rút ra nhận xét gì về sự nở
vì nhiệt của các chất rắn khác nhau?
C4: Các chất rắn khác nhau, nở vì nhiệt khác nhau
* Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
* Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
CÁC EM GHI VỞ NỘI DUNG NÀY
b/ Tiến hành thí nghiệm :
Nước màu
Nút cao su
B1: Nỳt ch?t bỡnh b?ng nỳt cao su. Quan sỏt nu?c mu dõng lờn trong ?ng thu? tinh.
B2: D?t bỡnh c?u vo ch?u nu?c núng. Quan sỏt hi?n tu?ng x?y ra v?i m?c nu?c mu trong ?ng thu? tinh.
Bình cầu
II: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
1/ Làm thí nghiệm:
Ống thủy tinh
a/ Dụng cụ thí nghiệm:
Nhúng vào nước nóng
II : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
1/ Làm thí nghiệm:
Mực nước sau khi bỏ vào chậu nước nóng
Mực nước ban đầu
Chậu nước nóng
II : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
1/ Làm thí nghiệm:
2/ Trả lời câu hỏi:
C1: Có hiện tượng gì xảy ra với mực nước trong ống thủy tinh khi ta đặt bình vào chậu nước nóng? Giải thích?
Mực nước dâng lên, vì nước nóng lên, nở ra
II : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
1/ Làm thí nghiệm:
2/ Trả lời câu hỏi:
C2: Nếu sau đó ta đặt bình cầu vào nước lạnh thì sẽ có hiện tượng gì xảy ra với mực nước trong ống thủy tinh?
Mực nước hạ xuống, vì nước lạnh đi, co lại.
Nước nóng
Nước lạnh
II : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
1/ Làm thí nghiệm:
2/ Trả lời câu hỏi:
C3: Hãy quan sát hình 19.3 mô tả thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau và rút ra nhận xét.
Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
1
2
3
Rượu
Dầu
Nước
Hình 19.3
Cho vào nước nóng
3/ Rút ra kết luận:
C4: Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống của các câu sau:
a) Thể tích của nước trong bình (1) …. …… khi nóng lên, (2)………......khi lạnh đi.
b) Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt (3) . . . . . .......... . . . . . . .






tăng
không giống nhau
giống nhau
giảm
II: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
1/ Làm thí nghiệm:
2/ Trả lời câu hỏi:
* Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
* Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.

CÁC EM GHI VỞ NỘI DUNG NÀY
1. Thí nghiệm:
III. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
A. Dụng cụ thí nghiệm:
Nút cao su.
Cốc nước màu.
Bình cầu thủy tinh.
Ống thủy tinh.
B. Tiến hành Thí nghiệm
Bước1: Cắm một ống thủy tinh nhỏ xuyên qua nút cao su của một bình cầu.
Bước 2: Nhúng một đầu ống vào cốc nước màu. Dùng ngón tay bịt chặt đầu còn lại rồi rút ống ra khỏi cốc sao cho còn một giọt nước màu trong ống.
III. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
Bước 3: Lắp chặt nút cao su có gắn ống thủy tinh với giọt nước màu vào bình cầu, để nhốt một lượng khí trong bình.
1. Tiến hành Thí nghiệm
III. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
Bước 4: Xát hai bàn tay vào nhau cho nóng lên, rồi áp chặt vào bình cầu.
- Quan sát hiện tượng xảy ra với giọt nước màu và trả lời câu hỏi C1, C2 (SGK)
B. Tiến hành Thí nghiệm
III. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
2. Trả lời câu hỏi
C1: Có hiện tượng gì xảy ra với giọt nước màu trong ống thuỷ tinh, khi bàn tay áp vào bình cầu?
Hiện tượng này chứng tỏ thể tích không khí trong bình thay đổi thế nào ?

2. Trả lời câu hỏi:

III. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
C1: Giọt nước màu đi lên, chứng tỏ thể tích không khí trong bình tăng: khoâng khí nôû ra.
C2: Khi ta thôi không áp tay vào bình cầu, có hiện tượng gì xảy ra với giọt nước màu trong ống thuỷ tinh?
Hiện tượng này chứng tỏ thể tích không khí trong bình thay đổi thế nào ?
C2: Giọt nước màu đi xuống, chứng tỏ thể tích không khí trong bình giảm: Không khí co lại

C3:Do không khí trong bình nóng lên
C4: Do không khí trong bình lạnh đi.
2. Trả lời câu hỏi
III. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
C3: Tại sao thể tích không khí trong bình cầu lại tăng lên khi ta áp hai bàn tay nóng vào bình ?
C4: Tại sao thể tích không khí trong bình lại giảm đi khi ta thôi áp hai bàn tay vào bình cầu ?
3. Rút ra kết luận:


C6: a) Thể tích khí trong bình (1) . . . . khi khí nóng lên.
b) Thể tích khí trong bình giảm khi khí (2) . . . . . .
tăng
lạnh đi
nóng lên, lạnh đi
tăng, giảm
nhiều hơn, ít hơn
Chọn từ thích hợp trong khung điền vào chỗ trống của các câu sau:
III. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
C5 Hãy đọc bảng 20.1 ghi độ tăng thể tích của 1000 cm3 (1 lít) một số chất, khi nhiệt độ của nó tăng thêm 500C và rút ra nhận xét.
III. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
3. Rút ra kết luận:


C6: a) Thể tích khí trong bình tăng khi khí nóng lên.
b) Thể tích khí trong bình giảm khi khí lạnh đi
Chọn từ thích hợp trong khung điền vào chỗ trống của các câu sau:
III. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
c) Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt..................
d) Chất khí nở vì nhiệt ......................chất lỏng..................
chất rắn
giống nhau
nhiều hơn
nhiều hơn
* Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
* Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.
* Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.

CÁC EM GHI VỞ NỘI DUNG NÀY
 Em hãy nêu những điểm giống nhau và khác nhau về sự nở vì nhiệt của chất khí, chất lỏng, chất rắn?

Nở ra khi nóng lên, co lại khi lanh đi
- Chất khí khác nhau nở ra vì giống nhau
- Chất rắn, chất lỏng khác nhau nở ra vì nhiệt khác nhau.
- Chất khí nở ra vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở ra vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
SƠ ĐỒ TÓM TẮT KẾT LUẬN SỰ NỞ VÌ NHIỆT
Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng.
Chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.

Sau khi học xong nội dung 3 bài các em
vận dụng toàn bộ kiến thức đã học trả lời
các câu C trong phần vận dụng cả 3 bài
C6 bài 18: Hãy nghĩ cách làm cho quả cầu trong thí nghiệm H18.1, dù đang nóng vẫn có thể lọt qua vòng kim loại.

C7 bài 18: Các phép đo chiều cao tháp vào ngày 01/01/1890 và ngày 01/07/1890 cho thấy, trong vòng 6 tháng tháp cao thêm hơn 10 cm. Tại sao lại có sự kì lạ đó? Chẳng lẽ một cái tháp bằng thép lại có thể “lớn lên” được hay sao?


C5 bài 19:
Tại sao khi đun nước, ta không nên đổ nước thật đầy ấm?
C6: Tại sao người ta không đóng chai nước ngọt thật đầy?
C6 bài 19:
C7 bài 19: Nếu trong thí nghiệm mô tả ở Hình 19.1, ta cắm hai ống có tiết diện khác nhau vào hai bình có dung tích bằng nhau và đựng cùng một chất lỏng, thì khi tăng nhiệt độ của hai bình lên như nhau, mực chất lỏng trong hai ống có dâng cao như nhau không? Tại sao?
C7 bài 20: Tại sao quả bóng bàn đang bị bẹp khi nhúng vào nước nóng lại có thể phồng lên?
Tại sao quả kinh khí cầu có thể bay lên không trung ?
DẶN DÒ
- Học thuộc toàn bộ nội dung đã ghi vở
- Làm toàn bộ các câu C phần vận dụng của 3 bài mà cô đã trình chiếu ở trên.
Làm bài tập 18.1;18.2;18.5;18.9; 18.10 SBT
Làm bài tập 19.1;19.2;19.3;19.10 SBT
Làm bài tập 20.1 đến 20.4 và 20.7 đến 20.10 SBT
Các em làm bài vào vở bài tập và làm bài tập cô gửi ở classroom nhé.
GIỜ HỌC KẾT THÚC
 
Gửi ý kiến