Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 8. Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hương
Ngày gửi: 16h:12' 21-10-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 795
Số lượt thích: 0 người
Tìm từ ngữ địa phương trong các ví dụ sau và cho biết từ toàn dân tương ứng:














=> Phương ngữ miền Trung.
VD1: - Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mệ cấy chủi. Đi cho khéo không bổ cảy trục cúi đó nghe.
- Mệ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.
1. cươi: ; mệ: ; cấy chủi: ; bổ: ; cảy: ; trục cúi: ; chộ : ; mồ: ; mô:
2. răng: ; mô:
VD2: “Anh học trò đi vào cổng nhà kia, thấy con chó xồ ra sủa, nhe răng dữ tợn, nên hoảng sợ thụt lùi; chủ nhà thấy vậy bèn chạy ra vừa cười vừa nói:
- Con chó không có răng mô!
- Tôi thấy nó nhe nguyên cả hai hàm răng, mà bà lại bảo nó không có răng!”.
mẹ
sân
cái chổi
đâu
sưng
đầu gối
ngã
thấy
đâu
nào
sao
Kiểm tra bài cũ:
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
PHẦN TIẾNG VIỆT
I. Củng cố kiến thức:
- Từ ngữ toàn dân: là những từ ngữ được sử dụng rộng rãi trong toàn dân.

- Từ ngữ địa phương: là những từ ngữ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định.













II. Luyện tập:
Bài 1: Tìm các từ ngữ có quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phương em có nghĩa tương đương với các từ toàn dân dưới đây.












NHÓM 1
ba
mẹ, má
ông nội
bà nội
ông ngoại
bà ngoại
bác
bác
NHÓM 2
chú
thím

dượng

dượng
cậu
mợ
NHÓM 3
cậu
mợ

dượng

dượng
anh trai
chị dâu
NHÓM 4
em trai
em dâu
chị gái
anh rể
em gái
em rể
con
con dâu
con rể
cháu
II. Luyện tập:
Bài 2: Sưu tầm một số từ ngữ có quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phương khác.












HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
nnn
- cha:
+ thầy; bọ; tía; bố.
- mẹ:
+ u; bầm; bu; má
- bác:
+ bá
+ anh hai
- cố:
+ cụ
- anh:
+ eng
+ ả
- chị:
Bài 3: Sưu tầm một số thơ ca sử dụng từ ngữ có quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phương em hoặc địa phương khác.
Coi chừng sóng lớn gió to
Màn xanh đây mụ đắp cho kín mình
(Tố Hữu)
Bầm ra ruộng cấy bầm run
Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non
(Tố Hữu)
O du kích nhỏ giương cao súng
Thằng Mĩ lênh khênh bước cúi dầu
(Tố Hữu)
Má ơi đừng gả con xa
Chim kêu vượn hú biết nhà má đâu ?
(Ca dao)

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài 3: Sưu tầm một số thơ ca sử dụng từ ngữ ở địa phương em hoặc địa phương khác.












HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
TỪ ĐIỂN TIẾNG NGHỆ !
“Con trâu” thì gọi “con tru”
“Con dâu” thì gọi “con du” trong nhà
“Mấn” là “váy”, “ngái” là “xa”
“Đi mô?” để hỏi ai là “đi đâu? ”
“Nác su” ý nói “nước sâu”
“Trấy bù” để gọi “quả bầu” đấy nha
“Gác bếp” thì gọi là “tra”
“Lông cơn” thực chất đó là “trồng cây”
“Ra sân” thì nói “ra cươi”
“Đi nhởi” ý nói “đi chơi” ấy mà
“Chúng tao” thì nói là “choa”
“Các bạn”, thân mật gọi là “bọn bay”
“Tê” là “kia”, “ni” là “này”
“Mi” “mần” ý nói là “mày” “làm” thôi
“Chộ” là “thấy”, “nhác” là “lười”
“Mắm tôm” cứ gọi “ruốc bôi” đúng liền
“Đọi” là “bát”, “noốc” là “thuyền”
“Khuỷu chân” đích thị có tên “lặc lè”
“Đàng” là “đường”, “đấy” là “tè”
“Thế thôi” thì nói “rứa hè” là xong
“Rừng” là “rú”,“rào” là “sông”
“Ngá khu” tức thị “ngứa mông” thật rồi
“Mơ” là “mớ”, “thúi” là “hôi”
“Nỏ nhởi” ý nói “không chơi” đó mà
“Tê” là “kia, “tề” là “kìa”
“Cái môi” tên gọi “cái thìa” đó em
“Đánh nhau” – “đập chắc” nhớ liền
“Ra răng” là muốn hỏi em “thế nào”?
“Ả” là “chị”, “tau” là “tao”
“Rứa” là “thế”, “răng” là “sao” đó mà
“Bổ” là “ngã”, “mả” là “mồ”
“Lọi cẳng” để nói đó là “duỗi chân” ...
QUAN SÁT CÁC BỨC TRANH, TÌM TỪ TOÀN DÂN VÀ TỪ ĐỊA PHƯƠNG TƯƠNG ỨNG SAO CHO PHÙ HỢP.












HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Cá lóc  Cá quả
Khóm, thơm
 dứa
Ngồi chồm hổm  ngồi xổm
Xỉn  say rượu
Heo  lợn
Trái bưởi (bồng)  quả bưởi
Khoai mì  sắn
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
TRÒ CHƠI: ĐI TÌM BÔNG HOA MAY MẮN

* Luật chơi: Có 5 bông hoa tương ứng với các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học; học sinh được lựa chọn ngẫu nhiên các câu hỏi trên màn hình. Trong 5 bông hoa trên học sinh lựa chọn trúng bông hoa may mắn sẽ nhận được một phần thưởng.












3
4
1
2
5
ĐI TÌM BÔNG HOA MAY MẮN
Trình bày một số câu thơ, ca dao, hò, vè của địa phương em hoặc địa phương khác mà em biết có sử dụng từ ngữ địa phương.
- Ngó lên Hòn Kẽm, Đá Dừng
Thương cha nhớ mẹ quá chừng bậu ơi!
(Cao dao)
- Kín như bưng lại kêu là trống
Trống hổng trống hoảng lại kêu là buồng.
(Cao dao)
- Không cây, không trái, không hoa,
Có lá ăn được đố là lá chi ?
(Câu đố)
- ngó: nhìn
- quá chừng: nhiều
- bậu: bạn
- kêu: gọi
- trống hổng trống hoảng: trống, không có gì che chắn.
- trái: quả
- chi: gì
Câu chuyện về phương ngữ xứ Quảng
 Khám bệnh xong bác sĩ nói với cô bệnh nhân trẻ:
- Cô cho tôi xin số điện thoại của cô để khi nào có kết quả khám sức khoẻ thì tôi sẽ gọi điện báo cô hay.
Cô gái trẻ trả lời:
- Dợ, hai ba bửa tém một bửa !
Bác sĩ lắc đầu:
- Không! chuyện tắm rửa của cô thì tôi không cần biết. Số điện thoại của cô kìa?
Cô gái trẻ trả lời:
- Dợ, hai ba bửa tém một bửa!
Bác sĩ lắc đầu mạnh hơn:
- Cô tắm mỗi ngày 2, 3 bận hay là 2,3 tuần cô tắm một lần thì tôi không cần biết... Tôi cần biết số điện thoại của cô kìa?
Cô gái trẻ tức tối trả lời:
- Dợ! em đẻ nó số của em lừa hai ba bửa tém một bửa
- ???
(237-817)
b. Người nói chuyện với mình là người địa phương khác.
Trong những trường hợp giao tiếp sau đây, trường hợp nào nên dùng từ địa phương, trường hợp nào không nên dùng từ ngữ địa phương ?
d. Khi làm bài tập làm văn.
g. Khi nói chuyện với người nước ngoài biết tiếng Việt.
c. Khi phát biểu ý kiến ở lớp.
a. Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương
e. Khi viết đơn từ, báo cáo gửi thầy, cô giáo.
a. Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương.
Nghe một đoạn bài hát và phát hiện từ ngữ địa phương.
Từ ngữ địa phương trong bài hát:

- mô:

- chi:

- truông:
đâu

sông
Bạn nhận được một tràng pháo tay từ cả lớp
Bông hoa may mắn
III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Lập bảng thống kê các từ ngữ địa phương tương đương với các từ ngữ toàn dân.
- Sưu tầm và chép lại những bài thơ, bài văn, đoạn văn hay có sử dụng từ ngữ địa phương có quan hệ thân thích, ruột thịt; phân tích để thấy được tác dụng của những từ ngữ này trong tác phẩm.
- Chuẩn bị bài mới “ Hai cây phong”.
+ Đọc trước nội dung học.
+ Thực hiện theo yêu cầu của SGK.
+ Giải quyết trước các bài tập phần luyện tập.
468x90
 
Gửi ý kiến