Bài 9. Nhật Bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: BAO QUOC
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Tuyền
Ngày gửi: 12h:21' 04-11-2008
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn: BAO QUOC
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Tuyền
Ngày gửi: 12h:21' 04-11-2008
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ VỀ DỰ CHUYÊN ĐỀ
MÔN LỊCH SỬ LỚP 9
LỚP 9A6
SĨ SỐ 37/ 37
TUẦN 11
TIẾT 11
NGÀY DẠY 06 /11 / 2007
BÀI DẠY : BÀI 9 NHẬT BẢN
GV : HỒ BẢO QUỐC
Click to add Title
2
Kiểm tra bài cũ
1 – Tình hình kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai 1945 ? (đánh dấu X vào ô đúng )
Mĩ giàu mạnh nhất sau chiến tranh thế giới thứ hai
Kinh tế bị giảm sút do đất nước bị tàn phá nặng nề
Sản lượng công nông nghiệp của Mĩ đứng đầu thế giới tư bản
Mĩ trở thành chủ nợ lớn nhất thế giới
X
X
X
2 – Nêu những thành tựu chủ yếu của Mĩ về khoa học-kĩ thuật sau chiến tranh thế giới thứ hai ?
TIẾT 11 – BÀI 9 :
DIỆN TÍCH : 377801 KM2
DÂN SỐ: 124 TRIỆU NGƯỜI
I - Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh :
- Nhật bị Mĩ chiếm đóng
- Mất hết thuộc địa
- Nhân dân đói khổ
- Lạm phát nặng nề
* Nhật cải cách dân chủ:
==> Ban hành hiến pháp tiến bộ 1946
- Kinh tế suy sụp
* Những cải cách dân chủ ở Nhật Bản
- Ban hành hiến pháp tiến bộ :
+ Cải cách ruộng đất
+ Xóa bỏ chủ nghĩa quân phiệt
+ Trừng trị tội phạm chiến tranh
+ Giải giáp các lực lượng vũ trang
+ Thanh lọc chính phủ
+ Ban hành các quyền tự do dân chủ
+ Giải thể các công ty độc quyền lớn
(SGK)
* Ý nghĩa lịch sử của cải cách dân chủ :
Nhân tố phấn khởi --> giúp Nhật Bản vươn lên .
II – Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh :
1 – Thuận lợi :
Nhờ đơn đặt hàng quân sự của Mĩ .
2 – Thành tựu
- Từ 1950 – 1968 tổng thu nhập quốc dân tăng từ 20 ---> 183 tỉ USD đứng thứ hai thế giới
- Bình quân đầu người đứng thứ hai thế giới
- Công nghiệp tăng trưởng nhanh
- Nông nghiệp tự túc 80% lương thực
(SGK)
3 – Nguyên nhân phát triển thần kì :
- Áp dụng thành tựu mới KH – KT
- Lợi dụng vốn đầu tư nước ngoài
- Nhà nước đề ra chiến lược phát triển năng động hiệu quả
Dân tộc Nhật có truyền thống tự cường,cần cù ,lao động .
4 – Hạn chế
- Nghèo tài nguyên --> nguyên liệu nhập khẩu thêm
- Thiếu lương thực
- Bị Mĩ và Tây Âu cạnh tranh
- Đầu những năm 90 suy thoái kéo dài
(SGK)
III – Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh :
1 – Đối nội :
- Đảng dân chủ tự do (LDP) liên tục cầm quyền --> đến năm 1993 phải nhường hoặc liên minh vối các Đảng phái đối lập
--> chính trị không ổn định
2 – Đối ngoại :
- Lệ thuộc Mĩ
- 8/9/1951 Hiệp ước an ninh “Nhật - Mĩ” được kí kết
- Nhật ít chi phí quân sự
- Hiện nay Nhật đang vươn lên về chính trị để tương xứng với siêu cường kinh tế
C?ng c?
1 – Viết chữ đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô trống
Nhật Bản là nước bại trận bị quân đội nước ngoài chiếm đóng
Là nước thắng trận Nhật thu được nhiều quyền lợi
Nhật Bản mất hết thuộc địa ,kinh tế bị tàn phá nặng nề
Nạn thất nghiệp diễn ra trầm trọng, lương thực ,thực phẩm và hàng tiêu dùng thiếu thốn , lạm phát nặng nề
S
Đ
Đ
Đ
C?ng c?
2 – Nguyên nhân sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản 1945 đến nay .Theo em nguyên nhân nào chung với các nước tư bản khác và những nguyên nhân riêng ?
+ Chung : Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật
+ Riêng :
* Truyền thống tự cường
* Cải cách dân chủ mở rộng
* Ít chi phí quân sự
Dặn dò
1 – Về nhà học bài kết hợp với sách giáo khoa
2 – Xem trước bài 10 Các nước Tây Âu
+ Tình hình Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai ?
+ Tại sao các nước Tây Âu phải liên kết với nhau để phát triển ?
+ Quá trình liên kết diễn ra như thế nào ?
Hình 20 Cầu Sê – tô Ô – ha – si nối liền các
đảo chínhHôn - Xiu và Xi – cô – cư
Hình 18 . Tàu chạy trên đệm từ của Nhật Bản đã đạt tốc độ 400km /giờ
Hình 19.Trồng trọt theo phương pháp sinh học: nhiệt độ , độ ẩm và ánh sáng đều do máy tính kiểm soát
Click to add Title
2
Kiểm tra bài cũ
1 – Nối cột A và B sao cho đúng những thành tựu khoa học- kĩ thuật của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai 1945?
Click to add Title
2
Kiểm tra bài cũ
2 –
Thảo luận
Nhóm 1 và 3 : Nguyên nhân chủ quan và khách quan đưa Nhật Bản phát triển thần kì ?
Nhóm 2 và 4 : Những nhân tố có ý nghĩa quyết định của chính Nhật Bản trong việc phát triển kinh tế ?
- Áp dụng thành tựu mới KH – KT
- Lợi dụng vốn đầu tư nước ngoài
- Nhà nước đề ra chiến lược phát triển năng động hiệu quả
- Dân tộc Nhật có truyền thống tự cường cần cù lao động
Chủ quan
Khách quan
- Dân tộc Nhật có truyền thống tự cường cần cù lao động , đề cao kỉ luật và coi trong tiết kiệm
I - Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh :
- Nhật bị Mĩ chiếm đóng
- Mất hết thuộc địa
- Nhân dân đói khổ
- Lạm phát nặng nề
* Nhật cải cách dân chủ:
==> Ban hành hiến pháp tiến bộ 1946
- Kinh tế suy sụp
* Ý nghĩa lịch sử của cải cách dân chủ :
Nhân tố phấn khởi --> giúp Nhật Bản vươn lên .
II – Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh :
1 – Thuận lợi :
Nhờ đơn đặt hàng quân sự của Mĩ .
2 – Thành tựu
(SGK)
3 – Nguyên nhân phát triển thần kì :
- Áp dụng thành tựu mới KH – KT
- Lợi dụng vốn đầu tư nước ngoài
- Nhà nước đề ra chiến lược phát triển năng động hiệu quả
Dân tộc Nhật có truyền thống tự cường,cần cù ,lao động .
4 – Hạn chế
(SGK)
III – Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh :
1 – Đối nội :
- Đảng dân chủ tự do (LDP) liên tục cầm quyền --> đến năm 1993 phải nhường hoặc liên minh vối các Đảng phái đối lập
--> chính trị không ổn định
2 – Đối ngoại :
- Lệ thuộc Mĩ
- 8/9/1951 Hiệp ước an ninh “Nhật - Mĩ” được kí kết
- Nhật ít chi phí quân sự
- Hiện nay Nhật đang vươn lên về chính trị để tương xứng với siêu cường kinh tế
MÔN LỊCH SỬ LỚP 9
LỚP 9A6
SĨ SỐ 37/ 37
TUẦN 11
TIẾT 11
NGÀY DẠY 06 /11 / 2007
BÀI DẠY : BÀI 9 NHẬT BẢN
GV : HỒ BẢO QUỐC
Click to add Title
2
Kiểm tra bài cũ
1 – Tình hình kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai 1945 ? (đánh dấu X vào ô đúng )
Mĩ giàu mạnh nhất sau chiến tranh thế giới thứ hai
Kinh tế bị giảm sút do đất nước bị tàn phá nặng nề
Sản lượng công nông nghiệp của Mĩ đứng đầu thế giới tư bản
Mĩ trở thành chủ nợ lớn nhất thế giới
X
X
X
2 – Nêu những thành tựu chủ yếu của Mĩ về khoa học-kĩ thuật sau chiến tranh thế giới thứ hai ?
TIẾT 11 – BÀI 9 :
DIỆN TÍCH : 377801 KM2
DÂN SỐ: 124 TRIỆU NGƯỜI
I - Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh :
- Nhật bị Mĩ chiếm đóng
- Mất hết thuộc địa
- Nhân dân đói khổ
- Lạm phát nặng nề
* Nhật cải cách dân chủ:
==> Ban hành hiến pháp tiến bộ 1946
- Kinh tế suy sụp
* Những cải cách dân chủ ở Nhật Bản
- Ban hành hiến pháp tiến bộ :
+ Cải cách ruộng đất
+ Xóa bỏ chủ nghĩa quân phiệt
+ Trừng trị tội phạm chiến tranh
+ Giải giáp các lực lượng vũ trang
+ Thanh lọc chính phủ
+ Ban hành các quyền tự do dân chủ
+ Giải thể các công ty độc quyền lớn
(SGK)
* Ý nghĩa lịch sử của cải cách dân chủ :
Nhân tố phấn khởi --> giúp Nhật Bản vươn lên .
II – Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh :
1 – Thuận lợi :
Nhờ đơn đặt hàng quân sự của Mĩ .
2 – Thành tựu
- Từ 1950 – 1968 tổng thu nhập quốc dân tăng từ 20 ---> 183 tỉ USD đứng thứ hai thế giới
- Bình quân đầu người đứng thứ hai thế giới
- Công nghiệp tăng trưởng nhanh
- Nông nghiệp tự túc 80% lương thực
(SGK)
3 – Nguyên nhân phát triển thần kì :
- Áp dụng thành tựu mới KH – KT
- Lợi dụng vốn đầu tư nước ngoài
- Nhà nước đề ra chiến lược phát triển năng động hiệu quả
Dân tộc Nhật có truyền thống tự cường,cần cù ,lao động .
4 – Hạn chế
- Nghèo tài nguyên --> nguyên liệu nhập khẩu thêm
- Thiếu lương thực
- Bị Mĩ và Tây Âu cạnh tranh
- Đầu những năm 90 suy thoái kéo dài
(SGK)
III – Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh :
1 – Đối nội :
- Đảng dân chủ tự do (LDP) liên tục cầm quyền --> đến năm 1993 phải nhường hoặc liên minh vối các Đảng phái đối lập
--> chính trị không ổn định
2 – Đối ngoại :
- Lệ thuộc Mĩ
- 8/9/1951 Hiệp ước an ninh “Nhật - Mĩ” được kí kết
- Nhật ít chi phí quân sự
- Hiện nay Nhật đang vươn lên về chính trị để tương xứng với siêu cường kinh tế
C?ng c?
1 – Viết chữ đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô trống
Nhật Bản là nước bại trận bị quân đội nước ngoài chiếm đóng
Là nước thắng trận Nhật thu được nhiều quyền lợi
Nhật Bản mất hết thuộc địa ,kinh tế bị tàn phá nặng nề
Nạn thất nghiệp diễn ra trầm trọng, lương thực ,thực phẩm và hàng tiêu dùng thiếu thốn , lạm phát nặng nề
S
Đ
Đ
Đ
C?ng c?
2 – Nguyên nhân sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản 1945 đến nay .Theo em nguyên nhân nào chung với các nước tư bản khác và những nguyên nhân riêng ?
+ Chung : Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật
+ Riêng :
* Truyền thống tự cường
* Cải cách dân chủ mở rộng
* Ít chi phí quân sự
Dặn dò
1 – Về nhà học bài kết hợp với sách giáo khoa
2 – Xem trước bài 10 Các nước Tây Âu
+ Tình hình Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai ?
+ Tại sao các nước Tây Âu phải liên kết với nhau để phát triển ?
+ Quá trình liên kết diễn ra như thế nào ?
Hình 20 Cầu Sê – tô Ô – ha – si nối liền các
đảo chínhHôn - Xiu và Xi – cô – cư
Hình 18 . Tàu chạy trên đệm từ của Nhật Bản đã đạt tốc độ 400km /giờ
Hình 19.Trồng trọt theo phương pháp sinh học: nhiệt độ , độ ẩm và ánh sáng đều do máy tính kiểm soát
Click to add Title
2
Kiểm tra bài cũ
1 – Nối cột A và B sao cho đúng những thành tựu khoa học- kĩ thuật của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai 1945?
Click to add Title
2
Kiểm tra bài cũ
2 –
Thảo luận
Nhóm 1 và 3 : Nguyên nhân chủ quan và khách quan đưa Nhật Bản phát triển thần kì ?
Nhóm 2 và 4 : Những nhân tố có ý nghĩa quyết định của chính Nhật Bản trong việc phát triển kinh tế ?
- Áp dụng thành tựu mới KH – KT
- Lợi dụng vốn đầu tư nước ngoài
- Nhà nước đề ra chiến lược phát triển năng động hiệu quả
- Dân tộc Nhật có truyền thống tự cường cần cù lao động
Chủ quan
Khách quan
- Dân tộc Nhật có truyền thống tự cường cần cù lao động , đề cao kỉ luật và coi trong tiết kiệm
I - Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh :
- Nhật bị Mĩ chiếm đóng
- Mất hết thuộc địa
- Nhân dân đói khổ
- Lạm phát nặng nề
* Nhật cải cách dân chủ:
==> Ban hành hiến pháp tiến bộ 1946
- Kinh tế suy sụp
* Ý nghĩa lịch sử của cải cách dân chủ :
Nhân tố phấn khởi --> giúp Nhật Bản vươn lên .
II – Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh :
1 – Thuận lợi :
Nhờ đơn đặt hàng quân sự của Mĩ .
2 – Thành tựu
(SGK)
3 – Nguyên nhân phát triển thần kì :
- Áp dụng thành tựu mới KH – KT
- Lợi dụng vốn đầu tư nước ngoài
- Nhà nước đề ra chiến lược phát triển năng động hiệu quả
Dân tộc Nhật có truyền thống tự cường,cần cù ,lao động .
4 – Hạn chế
(SGK)
III – Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh :
1 – Đối nội :
- Đảng dân chủ tự do (LDP) liên tục cầm quyền --> đến năm 1993 phải nhường hoặc liên minh vối các Đảng phái đối lập
--> chính trị không ổn định
2 – Đối ngoại :
- Lệ thuộc Mĩ
- 8/9/1951 Hiệp ước an ninh “Nhật - Mĩ” được kí kết
- Nhật ít chi phí quân sự
- Hiện nay Nhật đang vươn lên về chính trị để tương xứng với siêu cường kinh tế
 








Các ý kiến mới nhất