Bài 4. Cacbohiđrat và lipit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: violet có chỉnh sửa
Người gửi: Quách Thị Din
Ngày gửi: 21h:29' 22-09-2023
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 48
Nguồn: violet có chỉnh sửa
Người gửi: Quách Thị Din
Ngày gửi: 21h:29' 22-09-2023
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 2
CACBOHIDRAT
TRƯỜNG THCS&THPT NHƯ XUÂN
GV: QUÁCH THỊ DIN
MỞ ĐẦU
• Cacbohidrat ( gluxit/ saccarit) là những
hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có
công thức chung là Cn(H2O)m.
Phân loại
Cacbohidrat
Chất tiêu biểu
CTPT
Monosaccarit
Glucozơ
Fructozơ
C6H12O6
Đisaccarit
Saccarozơ
Mantozơ
C12H22O11
Polisaccarit
Tinh bột
Xenlulozơ
(C6H10O5)n
1. Trạng thái tự nhiên của
cacbohidrat
2. Lý tính của cacbohidrat
NỘI DUNG
3. Cấu tạo của cacbohidrat
4. Hóa tính của cacbohidrat
5. Điều chế cacbohidrat
6. Ứng dụng của
cacbohidrat
A. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
1. MONO SACCARIC:GLUCOZƠ + FRUCTOZƠ
FRUCTOZƠ
GLUCOZƠ
-Có trong:
- Có trong: Lá,
quả
hoa, rễ
ngọt(dứa,
- Nhiều trong
xoài)
quả chín(quả
-Nhiều trong
nho:30%)
mật
- Cơ thể người
(0,1%) và động ong( 40%)
A. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
2. DISACCARIC:SACCAROZƠ + MANTOZƠ
SACCAROZƠ
- Có trong: mía,
củ cải đường,
hoa thốt nốt…
MANTOZƠ
-Có trong:
mầm lúa
A. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
3.POLISACARIC: TINH BỘT + XENLULOZƠ
TINH BỘT
- Có trong: hạt
ngũ cốc( mè ,
nếp, gạo, lúa
mì, đậu), các
loại củ
XENLULOZƠ
-Có trong: tế
bào thực vật,
khung cây
cói.
-Bông
nõn(90%).
B. LÝ TÍNH
1. MONO SACCARIC:GLUCOZƠ + FRUCTOZƠ
GLUCOZƠ
- Rắn, không
màu, tan,
ngọt(<đường
mía)
FRUCTOZƠ
-Rắn, không
màu, tan,
ngọt(>đường
mía)
B. LÝ TÍNH
2. DISACCARIC:SACCAROZƠ + MANTOZƠ
SACCAROZƠ
-Rắn, không
màu, tan,
ngọt.Nhiệt
nóng chảy
o
185 C
-Còn gọi là
đường mía
MANTOZƠ
-Rắn, không
màu, tan,
ngọt.
- Còn gọi là
đường mạch
nha.
B. LÝ TÍNH
3.POLISACARIC: TINH BỘT + XENLULOZƠ
TINH BỘT
-Rắn, vô định
hình, trắng,
không tan
trong nước
lạnh.
-Trong nước
nóng bị trương
XENLULOZƠ
-Rắn, sợi, màu
trắng, không
vị, không tan
trong nước và
nhiều dung
môi hữu cơ.Tan trong
nước
C. CẤU TẠO
1.MONO SACCARIC:GLUCOZƠ + FRUCTOZƠ
GLUCOZƠ
-Có 5 nhóm –
OH liền kề.
1 nhóm –
CH=O
Þ Ancol đa chức.
Andehit.
FRUCTOZƠ
-Có 4 nhóm –
OH liền kề.
1 nhóm
=C=O
=>Ancol đa
chức
C. CẤU TẠO
2. ĐI SACCARIC:SACCAROZƠ + MANTOZƠ
SACCAROZƠ
Glucozơ-OFructozơ
Nhiều OH liền kề
MANTOZƠ
Glucozơ-OGlucozơ
C. CẤU TẠO
3.POLISACARIC: TINH BỘT + XENLULOZƠ
TINH BỘT
-Nhiều gốc αglucozơ liên
kết với nhau.
-Có 2 dạng:
+Amilozơ(khôn
g nhánh).
+Amilopectin(
nhánh) có
XENLULOZƠ
-Nhiều gốc βglucozơ liên kết
với nhau.
-Có 3 nhóm OH
trên mỗi gốc β-
D. HÓA TÍNH
1.MONO SACCARIC:GLUCOZƠ + FRUCTOZƠ
Đều hòa tan Cu(OH)2 tạo dung
dịch xanh lam.
2C6H12O6+ Cu(OH)2(r)
Glucozơ
(C6H11O6)2Cu +
2H2O
Đồng gluconat(xanh lam)
D. HÓA TÍNH
1.MONO SACCARIC:GLUCOZƠ + FRUCTOZƠ
Đều hòa tan Cu(OH)2 tạo dung
dịch xanh lam.
2C6H12O6+ Cu(OH)2(r)
Fructozơ
(C6H11O6)2Cu +
2H2O
Đồng fructonat(xanh lam)
D. HÓA TÍNH
1.MONO SACCARIC:GLUCOZƠ + FRUCTOZƠ
Đều phản ứng với dd AgNO3/NH3
tạo kết tủa Ag.
C5H11O5CH=O+2AgNO3 + 3NH3 + H2O
Glucozơ
C5H11O5 COONH4 +
2NH
Glucozơ
Fructozơ
4NO3+2Ag
OH
Dung dịch NH3 có môi trường kiềm, nên Fructozơ chuyển
hóa thành Glucozơ tham gia phản ứng tráng gương
D. HÓA TÍNH
1.MONO SACCARIC:GLUCOZƠ + FRUCTOZƠ
Đều phản ứng với H2 tạo Sobitol(6
–OH)
Ni, to
C5H11O5CH=O + H2
C6H8(OH)6
Sobit
Ni, to
ol
C4H9O4-(C=O)CH2OH + H2
C6H8(OH)6
Sobit
D. HÓA TÍNH
1.MONO SACCARIT:GLUCOZƠ + FRUCTOZƠ
Glucozơ và Fructozơ phản ứng
vớiCu(OH)2/OH- tạo kết tủa đỏ gạch.
to
C5H11O5CH=O +2Cu(OH)2+NaOH
C5H11O5COONH4 + Cu2O + 3H2O
Khác:
Glucozơ làm mất màu dung dịch Brom( nâu
đỏ).
D. HÓA TÍNH
1.MONO SACCARIC:GLUCOZƠ + FRUCTOZƠ
Khác:
Glucozơ bị lên men.
Fructozơ thì không.
Khác:
Glucozơ :
2CO2
Enzim, 30-35oC
C6H12O6
Fructozơ thì không.
2C2H5OH +
D. HÓA TÍNH.
2. ĐI SACCARIC:SACCAROZƠ
Cấu tạo: Glucozơ-O-Fructozơ
Phản ứng thủy phân.
+ o
H
,t
C12H22O11 + H2O
C6H12O6
C6H12O6 +
Glucozơ
Hòa tan Cu(OH)2:
Fructozơ
2C12H22O11+ Cu(OH)2(r)
(C12H21O11)2Cu + 2H2O
D. HÓA TÍNH
3.POLISACARIC: TINH BỘT + XENLULOZƠ
Giống: Đều cho phản ứng thủy
phân tạo ra Glucozơ
Phản ứng thủy phân. O
H+,t
(C6H10O5)n + nH2O
nC6H12O6
Khác:
-HTB
+ I2 => phức xanh tím.
Glucozơ
Xenlulozơ + axit HNO3=> thuốc
Hồ TB + I2 => Xanh tím
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHO-NO2
Xenlulozơ
[C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
Xenlulozơ trinitrat
E. ĐIỀU CHẾ
1.MONO SACCARIC:GLUCOZƠ + FRUCTOZƠ
-Thủy phân tinh bột nhờ xt HCl hoặc
enzim.
-Thủy phân vỏ bào, mùn cưa(xt: HCl
đặc)
dùng làm nguyên liệu sản xuất
2. ĐI SACCARIC:SACCAROZƠ
ancol etylic.
-Từ cây mía, củ cải đường, hoa thốt
nốt.
3.POLISACARIC: TINH BỘT + XENLULOZƠ
-Từ các hạt ngũ cốc( mè, gạo nếp, gạo
tẻ,
-Từ thực vật(bông, gỗ)
F. ỨNG DỤNG
1.MONO SACCARIC:GLUCOZƠ + FRUCTOZƠ
-Là chất dinh dưỡng, làm thuốc tăng
lực.
-Tráng gương, là sản phẫm trung gian
sản
ancol etylic từ tinh bột và
2. ĐI xuất
SACCARIC:SACCAROZƠ
xenlulozo
-Là thực phẫm quan trọng cho con
người.
_Sản xuất bánh kẹo, nước giải khát, đồ
hộp.
3.POLISACARIC:
TINH BỘT + XENLULOZƠ
-Làmbột:
nguyên
phản
ứng
tráng
Tinh
Làmliệu
thựccho
phẫm
cho
con
gương.và động vật.
người
F. ỨNG DỤNG
3.POLISACARIC: TINH BỘT + XENLULOZƠ
Tinh bột: Làm thực phẫm
cho con người và động vật.
Sản xuất bánh kẹo, glucozơ,
hồ dán.
Xenlulozơ: Kéo sợi dệt vãi,
xây dựng, làm đồ gỗ hoặc
chế biến thành giấy
-Là nguyên liệu sản xuất tơ
CACBOHIDRAT
TRƯỜNG THCS&THPT NHƯ XUÂN
GV: QUÁCH THỊ DIN
MỞ ĐẦU
• Cacbohidrat ( gluxit/ saccarit) là những
hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có
công thức chung là Cn(H2O)m.
Phân loại
Cacbohidrat
Chất tiêu biểu
CTPT
Monosaccarit
Glucozơ
Fructozơ
C6H12O6
Đisaccarit
Saccarozơ
Mantozơ
C12H22O11
Polisaccarit
Tinh bột
Xenlulozơ
(C6H10O5)n
1. Trạng thái tự nhiên của
cacbohidrat
2. Lý tính của cacbohidrat
NỘI DUNG
3. Cấu tạo của cacbohidrat
4. Hóa tính của cacbohidrat
5. Điều chế cacbohidrat
6. Ứng dụng của
cacbohidrat
A. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
1. MONO SACCARIC:GLUCOZƠ + FRUCTOZƠ
FRUCTOZƠ
GLUCOZƠ
-Có trong:
- Có trong: Lá,
quả
hoa, rễ
ngọt(dứa,
- Nhiều trong
xoài)
quả chín(quả
-Nhiều trong
nho:30%)
mật
- Cơ thể người
(0,1%) và động ong( 40%)
A. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
2. DISACCARIC:SACCAROZƠ + MANTOZƠ
SACCAROZƠ
- Có trong: mía,
củ cải đường,
hoa thốt nốt…
MANTOZƠ
-Có trong:
mầm lúa
A. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
3.POLISACARIC: TINH BỘT + XENLULOZƠ
TINH BỘT
- Có trong: hạt
ngũ cốc( mè ,
nếp, gạo, lúa
mì, đậu), các
loại củ
XENLULOZƠ
-Có trong: tế
bào thực vật,
khung cây
cói.
-Bông
nõn(90%).
B. LÝ TÍNH
1. MONO SACCARIC:GLUCOZƠ + FRUCTOZƠ
GLUCOZƠ
- Rắn, không
màu, tan,
ngọt(<đường
mía)
FRUCTOZƠ
-Rắn, không
màu, tan,
ngọt(>đường
mía)
B. LÝ TÍNH
2. DISACCARIC:SACCAROZƠ + MANTOZƠ
SACCAROZƠ
-Rắn, không
màu, tan,
ngọt.Nhiệt
nóng chảy
o
185 C
-Còn gọi là
đường mía
MANTOZƠ
-Rắn, không
màu, tan,
ngọt.
- Còn gọi là
đường mạch
nha.
B. LÝ TÍNH
3.POLISACARIC: TINH BỘT + XENLULOZƠ
TINH BỘT
-Rắn, vô định
hình, trắng,
không tan
trong nước
lạnh.
-Trong nước
nóng bị trương
XENLULOZƠ
-Rắn, sợi, màu
trắng, không
vị, không tan
trong nước và
nhiều dung
môi hữu cơ.Tan trong
nước
C. CẤU TẠO
1.MONO SACCARIC:GLUCOZƠ + FRUCTOZƠ
GLUCOZƠ
-Có 5 nhóm –
OH liền kề.
1 nhóm –
CH=O
Þ Ancol đa chức.
Andehit.
FRUCTOZƠ
-Có 4 nhóm –
OH liền kề.
1 nhóm
=C=O
=>Ancol đa
chức
C. CẤU TẠO
2. ĐI SACCARIC:SACCAROZƠ + MANTOZƠ
SACCAROZƠ
Glucozơ-OFructozơ
Nhiều OH liền kề
MANTOZƠ
Glucozơ-OGlucozơ
C. CẤU TẠO
3.POLISACARIC: TINH BỘT + XENLULOZƠ
TINH BỘT
-Nhiều gốc αglucozơ liên
kết với nhau.
-Có 2 dạng:
+Amilozơ(khôn
g nhánh).
+Amilopectin(
nhánh) có
XENLULOZƠ
-Nhiều gốc βglucozơ liên kết
với nhau.
-Có 3 nhóm OH
trên mỗi gốc β-
D. HÓA TÍNH
1.MONO SACCARIC:GLUCOZƠ + FRUCTOZƠ
Đều hòa tan Cu(OH)2 tạo dung
dịch xanh lam.
2C6H12O6+ Cu(OH)2(r)
Glucozơ
(C6H11O6)2Cu +
2H2O
Đồng gluconat(xanh lam)
D. HÓA TÍNH
1.MONO SACCARIC:GLUCOZƠ + FRUCTOZƠ
Đều hòa tan Cu(OH)2 tạo dung
dịch xanh lam.
2C6H12O6+ Cu(OH)2(r)
Fructozơ
(C6H11O6)2Cu +
2H2O
Đồng fructonat(xanh lam)
D. HÓA TÍNH
1.MONO SACCARIC:GLUCOZƠ + FRUCTOZƠ
Đều phản ứng với dd AgNO3/NH3
tạo kết tủa Ag.
C5H11O5CH=O+2AgNO3 + 3NH3 + H2O
Glucozơ
C5H11O5 COONH4 +
2NH
Glucozơ
Fructozơ
4NO3+2Ag
OH
Dung dịch NH3 có môi trường kiềm, nên Fructozơ chuyển
hóa thành Glucozơ tham gia phản ứng tráng gương
D. HÓA TÍNH
1.MONO SACCARIC:GLUCOZƠ + FRUCTOZƠ
Đều phản ứng với H2 tạo Sobitol(6
–OH)
Ni, to
C5H11O5CH=O + H2
C6H8(OH)6
Sobit
Ni, to
ol
C4H9O4-(C=O)CH2OH + H2
C6H8(OH)6
Sobit
D. HÓA TÍNH
1.MONO SACCARIT:GLUCOZƠ + FRUCTOZƠ
Glucozơ và Fructozơ phản ứng
vớiCu(OH)2/OH- tạo kết tủa đỏ gạch.
to
C5H11O5CH=O +2Cu(OH)2+NaOH
C5H11O5COONH4 + Cu2O + 3H2O
Khác:
Glucozơ làm mất màu dung dịch Brom( nâu
đỏ).
D. HÓA TÍNH
1.MONO SACCARIC:GLUCOZƠ + FRUCTOZƠ
Khác:
Glucozơ bị lên men.
Fructozơ thì không.
Khác:
Glucozơ :
2CO2
Enzim, 30-35oC
C6H12O6
Fructozơ thì không.
2C2H5OH +
D. HÓA TÍNH.
2. ĐI SACCARIC:SACCAROZƠ
Cấu tạo: Glucozơ-O-Fructozơ
Phản ứng thủy phân.
+ o
H
,t
C12H22O11 + H2O
C6H12O6
C6H12O6 +
Glucozơ
Hòa tan Cu(OH)2:
Fructozơ
2C12H22O11+ Cu(OH)2(r)
(C12H21O11)2Cu + 2H2O
D. HÓA TÍNH
3.POLISACARIC: TINH BỘT + XENLULOZƠ
Giống: Đều cho phản ứng thủy
phân tạo ra Glucozơ
Phản ứng thủy phân. O
H+,t
(C6H10O5)n + nH2O
nC6H12O6
Khác:
-HTB
+ I2 => phức xanh tím.
Glucozơ
Xenlulozơ + axit HNO3=> thuốc
Hồ TB + I2 => Xanh tím
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHO-NO2
Xenlulozơ
[C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
Xenlulozơ trinitrat
E. ĐIỀU CHẾ
1.MONO SACCARIC:GLUCOZƠ + FRUCTOZƠ
-Thủy phân tinh bột nhờ xt HCl hoặc
enzim.
-Thủy phân vỏ bào, mùn cưa(xt: HCl
đặc)
dùng làm nguyên liệu sản xuất
2. ĐI SACCARIC:SACCAROZƠ
ancol etylic.
-Từ cây mía, củ cải đường, hoa thốt
nốt.
3.POLISACARIC: TINH BỘT + XENLULOZƠ
-Từ các hạt ngũ cốc( mè, gạo nếp, gạo
tẻ,
-Từ thực vật(bông, gỗ)
F. ỨNG DỤNG
1.MONO SACCARIC:GLUCOZƠ + FRUCTOZƠ
-Là chất dinh dưỡng, làm thuốc tăng
lực.
-Tráng gương, là sản phẫm trung gian
sản
ancol etylic từ tinh bột và
2. ĐI xuất
SACCARIC:SACCAROZƠ
xenlulozo
-Là thực phẫm quan trọng cho con
người.
_Sản xuất bánh kẹo, nước giải khát, đồ
hộp.
3.POLISACARIC:
TINH BỘT + XENLULOZƠ
-Làmbột:
nguyên
phản
ứng
tráng
Tinh
Làmliệu
thựccho
phẫm
cho
con
gương.và động vật.
người
F. ỨNG DỤNG
3.POLISACARIC: TINH BỘT + XENLULOZƠ
Tinh bột: Làm thực phẫm
cho con người và động vật.
Sản xuất bánh kẹo, glucozơ,
hồ dán.
Xenlulozơ: Kéo sợi dệt vãi,
xây dựng, làm đồ gỗ hoặc
chế biến thành giấy
-Là nguyên liệu sản xuất tơ
 







Các ý kiến mới nhất