Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chuyên đề "Nhiễm sắc thể" sinh học lớp 9 - Bài giảng trên truyền hình Nam Định - 2020

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Như Quỳnh
Ngày gửi: 09h:11' 23-03-2020
Dung lượng: 11.6 MB
Số lượt tải: 628
Số lượt thích: 2 người (lê hằng, Ngô Huong Thảo)

Giáo viên: Nguyễn Thị Như Quỳnh
Trường THCS Trần Đăng Ninh









SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH NAM ĐỊNH

ÔN TẬP SINH HỌC LỚP 9
CHUYÊN ĐỀ: NHIỄM SẮC THỂ (NST)
1.1. Khái niệm.
CHUYÊN ĐỀ: NHIỄM SẮC THỂ (NST)
NST là những cấu trúc nằm trong nhân tế bào.
Có khả năng bắt màu thuốc nhuộm kiềm tính.
→ NST là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào
1.1. Khái niệm.
1.2. Cấu trúc.
CHUYÊN ĐỀ: NHIỄM SẮC THỂ (NST)
Hình dạng nhiễm sắc thể
(Khi co ngắn cực đại)
1.1. Khái niệm.
1.2. Cấu trúc.
1.3. Tính đặc trưng của bộ NST.
CHUYÊN ĐỀ: NHIỄM SẮC THỂ (NST)
Bộ NST lưỡng bội
(2n)
Bộ NST đơn bội
(n)
1.1. Khái niệm.
1.2. Cấu trúc.
1.3. Tính đặc trưng của bộ NST.

- Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng xác định.
CHUYÊN ĐỀ: NHIỄM SẮC THỂ (NST)
1.1. Khái niệm.
1.2. Cấu trúc.
1.3. Tính đặc trưng của bộ NST.
1.4. Chức năng.
CHUYÊN ĐỀ: NHIỄM SẮC THỂ (NST)
6A + XX
6A + XY
44A + XX (nữ)
44A + XY (nam)


Cây chua me đất
Cây dâu tây
Cây gai
- Luôn tồn tại thành cặp tương đồng.
- Có 1 cặp.
- Mang gen qui định giới tính và tính trạng thường di truyền liên kết với giới tính.
CHUYÊN ĐỀ: NHIỄM SẮC THỂ (NST)
2.1. Chu kì tế bào.
CHU KÌ TẾ BÀO
NGUYÊN PHÂN
CÂU HỎI VẬN DỤNG
Câu 1: Bộ NST chứa các cặp NST tương đồng được kí hiệu là:
A. n B. 2n C. 3n D. 4n
Câu 2: Bộ NST trong giao tử chỉ chứa một NST của mỗi cặp tương đồng được kí hiệu là:
A. n B. 2n C. 3n D. 4n
CÂU HỎI VẬN DỤNG
Câu 3: Sự tự nhân đôi của NST diễn ra vào kì nào của chu kì tế bào?
Kì trung gian B. Kì đầu C. Kì giữa D. Kì cuối

Câu 4: Các NST đóng xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Đây là hoạt động diễn ra tại kì nào của nguyên phân?
A. Kì trung gian B. Kì đầu C. Kì giữa D. Kì cuối
CÂU HỎI VẬN DỤNG
Câu 5: Khi nói về ý nghĩa của nguyên phân, phát biểu nào sau đây là sai:
A. Nhờ quá trình nguyên phân mà cơ thể đa bào lớn lên.
B. Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào sinh dưỡng.
C. Nguyên phân là phương thức duy trì ổn định bộ NST đặc trưng cho loài qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản vô tính.
D. Nguyên phân tạo ra các loại giao tử cho quá trình thụ tinh.
CÂU HỎI VẬN DỤNG
Câu 6: Hình vẽ bên mô tả quá trình nguyên phân của một tế bào xôma (tế bào sinh dưỡng). Tế bào này đang ở
A. kì đầu B. kì giữa
C. kì sau D. kì cuối
NST tách, phân li

CÂU HỎI VẬN DỤNG
Câu 7: Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về NST giới tính ở động vật:
(1) NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.
(2) NST giới tính chỉ mang gen quy định các tính trạng liên quan đến giới tính.
(3) NST giới tính luôn khác nhau ở hai giới.
(4) Sự phân li và tổ hợp của NST giới tính là cơ chế xác định giới tính ở một số loài.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
CHUYÊN ĐỀ: NHIỄM SẮC THỂ (NST)
2.1. Chu kì tế bào.
Kì trung gian
Nguyên phân
2.2. Giảm phân.
CHUYÊN ĐỀ: NHIỄM SẮC THỂ (NST)
2.1. Chu kì tế bào.
Kì trung gian
Nguyên phân
2.2. Giảm phân.
2.3. Phát sinh giao tử và thụ tinh.
Nguyên phân
Giảm phân
Tích lũy dinh dưỡng
Thụ tinh
Thể định hướng
(tiêu biến)
(n kép)
 
 
1 trứng (n) + 1 tinh trùng (n)
= 1 hợp tử (2n)
Hợp tử (2n)
Cơ thể (2n)
Tế bào
sinh dục chín (2n)
Giao tử ♀ (n)
Giao tử ♂ (n)
x
Cơ chế duy trì ổn định bộ NST 2n
của loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ.
CÂU HỎI VẬN DỤNG
Câu 9: Hình vẽ bên mô tả quá trình phân bào của một tế bào biết 2n = 8. Tế bào này đang ở
kì sau nguyên phân
kì giữa giảm phân 2
kì sau giảm phân 1
kì sau giảm phân 2
CHE NỬA TẾ BÀO
NST đơn phân li
KÌ SAU
CÂU HỎI VẬN DỤNG
Câu 10: Hình vẽ bên mô tả quá trình phân bào của một tế bào. Tế bào này đang ở
kì giữa giảm phân 1
kì giữa giảm phân 2
kì sau giảm phân 1
kì sau giảm phân 2
NST kép
NST phân li
KÌ SAU
CÂU HỎI VẬN DỤNG
Câu 11: Hình vẽ bên mô tả quá trình phân bào của một tế bào. Tế bào này đang ở
kì giữa giảm phân 1
kì giữa giảm phân 2
kì giữa nguyên phân
kì sau giảm phân 2
SỐ LẺ
1 hàng
KÌ GIỮA
CÂU HỎI VẬN DỤNG
Câu 12: Hình trên mô tả một kì trong quá trình phân bào của 2 tế bào thuộc 2 loài khác nhau. Biết rằng không xảy ra đột biến. Các chữ cái A, a, B, b, M, n, p, Q kí hiệu cho các nhiễm sắc thể (NST):
- Hãy cho biết 2 tế bào trên đang ở kì nào của quá trình phân bào?
NST đơn phân li
KÌ SAU
CHE NỬA
Không tương đồng
CHE NỬA
KÌ SAU
GIẢM PHÂN 2
tương đồng
KÌ SAU
NGUYÊN PHÂN
CÂU HỎI VẬN DỤNG
Câu 13: Quan sát các hình bên, cho biết hình nào mô tả chính xác nhất kì đầu I của giảm phân?
I
III
IV
VI
Tiếp hợp
Trao đổi chéo
CÂU HỎI VẬN DỤNG

Câu 14: Các sự kiện nào sau đây không xảy ra trong nguyên phân:
A. Các NST đóng xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
B. Sự tiếp hợp của các NST kép tương đồng theo chiều dọc và có thể trao đổi chéo với nhau.
C. Hai crômatit trong từng NST kép của cặp NST tương đồng tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn rồi phân li về 2 cực của tế bào.
D. Các NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn, có hình thái rõ rệt và tâm động đính vào các sợi tơ của thoi phân bào.
KÌ ĐẦU GP1
CÂU HỎI VẬN DỤNG

Câu 15: Các NST đóng xoắn cực đại và tập trung xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Đây là hoạt động diễn ra tại kì nào của giảm phân:
A. Kì giữa I B. Kì đầu I C. Kì giữa II D. Kì sau II

Câu 16: Bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể nhờ cơ chế:
A. Nguyên phân. B. Nhân đôi, nguyên phân, thụ tinh.
C. Nhân đôi, giảm phân, thụ tinh. D. Nguyên phân, giảm phân, thụ tinh.
CÂU HỎI VẬN DỤNG
Câu 17: Một tế bào sinh dục của một loài có bộ NST 2n = 50 thực hiện giảm phân. Hãy xác định số lượng NST có trong 1 tế bào con tạo ra sau giảm phân:
A. 25 NST đơn B. 25 NST kép
C. 50 NST đơn D. 50 NST kép

Câu 18: Một tế bào sinh dục của ruồi giấm đang ở kì giữa của giảm phân I. Hãy xác định số lượng NST có trong tế bào nói trên:
A. 8 NST đơn B. 8 NST kép
C. 16 NST đơn D. 4 NST kép
2n = 8
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ

Làm bài tập trong SGK, SBT.
Sách hướng dẫn ôn luyện thi vào lớp 10 THPT / 2019
Tải bài tập tại đường link:
namdinh.edu.vn/dayhoctructuyen
 
Gửi ý kiến