Tìm kiếm Bài giảng
Bài 19. Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan thị thúy Kiều
Ngày gửi: 16h:58' 17-12-2021
Dung lượng: 910.5 KB
Số lượt tải: 515
Nguồn:
Người gửi: Phan thị thúy Kiều
Ngày gửi: 16h:58' 17-12-2021
Dung lượng: 910.5 KB
Số lượt tải: 515
Số lượt thích:
0 người
BÀI 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
KIỂM TRA BI CU
Mol là gì? Khối lượng mol của một chất là gì?
a) Tính số nguyên tử Al có trong 2 mol nguyên tử Al.
b) Tính khối lượng mol (M) phân tử H2SO4 .
a) Số nguyên tử Al = 2 x 6.1023 = 12.1023 (nguyên tử )
Đáp án:
- Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
- Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Áp dụng:
b)
Bài 19
CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LUỢNG ,
THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT- LUYỆN TẬP
I. Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế nào?
1. Công thức
BÀI 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG VÀ LƯỢNG CHẤT
Vd1: Hãy cho biết khối lượng của 2 mol SO2 là bao nhiêu gam? Biết khối lượng mol của SO2 là 64 g/mol.
Tóm tắt:
nSO2 = 2 mol
MSO2 = 64g/mol
m SO2 = ?g
Giải
1 mol SO2 có khối lượng là 64 g
2 mol SO2 có khối lượng là x g
Khối lượng SO2 là
x = 2 . 64 = 128 (g)
Ta đặt số mol là: n
Khối lượng mol là: M
Vậy muốn tính khối lượng chất ta làm sao?
m = n . M
Trong đó :
n : là số mol của chất (mol) M : là khối lượng mol của chất (g/mol). m : là khối lượng chất (g)
Từ công thức tính :
Nếu biết : khối lượng m và khối lượng mol M .
Hãy chuyển đổi công thức
tính lượng chất ( số mol ) n.
?
m = n x M
Nếu biết : khối lượng m và lượng chất n .
m = n x M
Hãy chuyển đổi công thức
tính khối lượng mol (M)
I. Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế nào?
1. Công thức
m = n . M
Trong đó :
n : là số mol của chất (mol) M : là khối lượng mol của chất (g/mol). m : là khối lượng chất (g)
=>
n =
M =
2. Luyện tập
BÀI 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG VÀ LƯỢNG CHẤT
a) 1,5 mol NaOH
Bài giải :
Khối lượng của NaOH : mNaOH = n . M = 1,5 x 40 = 60 g
b) 2 mol H2S
Bài tập 1: Hãy tính khối lượng của:
Tóm tắt:
n = 1,5 mol
M NaOH = 40 g
m NaOH = ?
Tóm tắt:
n = 2 mol
M H2S = 34 g
m H2S = ?
2. Áp dụng
a) 10g CaCO3
b) 22g CO2
Bài tập 2: Hãy tính số mol của:
Tóm tắt.
mCaCO3 = 10 g
MCaCO3 = 100g
n = ?
Tóm tắt.
mCO2 = 22 g
MCO2 = 44g
nCO2 = ?
Bài tập 3:Biết 0,2 mol kim loại A có khối lượng là 5,4g .
a) Tính khối lượng mol của kim loại A.
b) Xác định tên của kim loại A.
b. A là nguyên tố Nhôm (Al = 27)
Tóm tắt:
nA = 0,2mol,
mA = 5,4g
a/ MA= ?
b/ Tìm tên kim loại A
Bài tập 5:
Một cơ sở may công nghiệp sản xuất trung bình mỗi ngày thải ra ngoài không khí khoảng 300 mol phân tử khí CO2 . Hãy tính khối lượng khí CO2 được thải ra ngoài không khí?
Tóm tắt
n = 300 mol
MCO2 = 44g
mCO2 = ?
Để bảo vệ không khí tránh bị ô nhiểm chúng ta cần phải bảo vệ rừng, trồng rừng; đồng thời các cơ sở sản xuất phải xây dựng hệ thống chứa nước thải và phải xử lí các khí thải của các nhà máy, các lò đốt, các phương tiện giao thông… để hạn chế đến mức thấp nhất việc đưa vào khí quyển các khí có hại như: CO2, CO, bụi, khói,… Bảo vệ không khí trong lành là trách nhiệm của mỗi người.
BÀI 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG VÀ LƯỢNG CHẤT
I. Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế nào?
II. Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí như thế nào?
1. Công thức.
Ví dụ
Tính thể tích 0,75 mol Oxi ở đktc?
Tóm tắt
n= 0,75 mol
V= ?
Giải
1mol Oxi ở đktc chiếm 22,4 lít
0,75 mol ------------------ x lít
x = 0.75x22,4/1 = 16,8 (lit)
Nếu đặt n là số mol, V là thể tích. Vậy muốn tìm thể tích chất khí ở đktc ta làm sao?
Ta lấy số mol nhân với 22,4 hay V = n.22,4
V= n. 22,4 (lít)
Trong đó:
n là số mol chất khí.
V là thể tích chất khí
n= V/22,4
2. Áp dụng
Bài 1. Tính thể tích khí ở đktc của: 1,5 mol CO2 ; 0,25 mol C2H4
Giải
Áp dụng công thức:
VCO2 = n.22,4 = 1,5.22,4 = 33,6 (lít)
V C2H4 = n.224 = 0,25.22,4 = 5,6 (lit)
Bài 2. Tính số mol của: 44,8 lít O2; 11,2 lít SO3 ở đktc
Giải
Áp dụng CT
nO2 = VO2/22,4 = 44,8/22,4 = 2 (mol)
nSO3 = VSO3/22,4 = 11,2/22,4 = 0,5 (mol)
Bài tập:Hãy điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:
2
12 . 1023
40
3 . 1023
4
0,25
Bài tập 4: Hợp chất X có công thức hóa học là R2O. Biết rằng 0,2 mol chất này có khối lượng là 12,4 g.
b.
a. Tìm khối lượng mol của X.
b. Hãy cho biết R là nguyên tố nào?
= 2.MR + 16 = 62
2MR = 62 – 16 = 46
MR = 46 : 2 = 23
Vậy R là nguyên tố natri ( Na = 23)
=>
=>
*D?i v?i bi h?c ? ti?t h?c ny:
H?c bi.
Lm bi t?p: 3a,4 SGK/67 v bi19.1,19.5SBT/27
*D?i v?i bi h?c ? ti?t h?c ti?p theo:
-Xem ki ph?n II c?a bi 19: "chuy?n d?i gi?a lu?ng ch?t v th? tích ch?t khí nhu th? no?"
-Vi?t cơng th?c tính th? tích ch?t khí ? dktc.
KIỂM TRA BI CU
Mol là gì? Khối lượng mol của một chất là gì?
a) Tính số nguyên tử Al có trong 2 mol nguyên tử Al.
b) Tính khối lượng mol (M) phân tử H2SO4 .
a) Số nguyên tử Al = 2 x 6.1023 = 12.1023 (nguyên tử )
Đáp án:
- Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
- Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Áp dụng:
b)
Bài 19
CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LUỢNG ,
THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT- LUYỆN TẬP
I. Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế nào?
1. Công thức
BÀI 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG VÀ LƯỢNG CHẤT
Vd1: Hãy cho biết khối lượng của 2 mol SO2 là bao nhiêu gam? Biết khối lượng mol của SO2 là 64 g/mol.
Tóm tắt:
nSO2 = 2 mol
MSO2 = 64g/mol
m SO2 = ?g
Giải
1 mol SO2 có khối lượng là 64 g
2 mol SO2 có khối lượng là x g
Khối lượng SO2 là
x = 2 . 64 = 128 (g)
Ta đặt số mol là: n
Khối lượng mol là: M
Vậy muốn tính khối lượng chất ta làm sao?
m = n . M
Trong đó :
n : là số mol của chất (mol) M : là khối lượng mol của chất (g/mol). m : là khối lượng chất (g)
Từ công thức tính :
Nếu biết : khối lượng m và khối lượng mol M .
Hãy chuyển đổi công thức
tính lượng chất ( số mol ) n.
?
m = n x M
Nếu biết : khối lượng m và lượng chất n .
m = n x M
Hãy chuyển đổi công thức
tính khối lượng mol (M)
I. Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế nào?
1. Công thức
m = n . M
Trong đó :
n : là số mol của chất (mol) M : là khối lượng mol của chất (g/mol). m : là khối lượng chất (g)
=>
n =
M =
2. Luyện tập
BÀI 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG VÀ LƯỢNG CHẤT
a) 1,5 mol NaOH
Bài giải :
Khối lượng của NaOH : mNaOH = n . M = 1,5 x 40 = 60 g
b) 2 mol H2S
Bài tập 1: Hãy tính khối lượng của:
Tóm tắt:
n = 1,5 mol
M NaOH = 40 g
m NaOH = ?
Tóm tắt:
n = 2 mol
M H2S = 34 g
m H2S = ?
2. Áp dụng
a) 10g CaCO3
b) 22g CO2
Bài tập 2: Hãy tính số mol của:
Tóm tắt.
mCaCO3 = 10 g
MCaCO3 = 100g
n = ?
Tóm tắt.
mCO2 = 22 g
MCO2 = 44g
nCO2 = ?
Bài tập 3:Biết 0,2 mol kim loại A có khối lượng là 5,4g .
a) Tính khối lượng mol của kim loại A.
b) Xác định tên của kim loại A.
b. A là nguyên tố Nhôm (Al = 27)
Tóm tắt:
nA = 0,2mol,
mA = 5,4g
a/ MA= ?
b/ Tìm tên kim loại A
Bài tập 5:
Một cơ sở may công nghiệp sản xuất trung bình mỗi ngày thải ra ngoài không khí khoảng 300 mol phân tử khí CO2 . Hãy tính khối lượng khí CO2 được thải ra ngoài không khí?
Tóm tắt
n = 300 mol
MCO2 = 44g
mCO2 = ?
Để bảo vệ không khí tránh bị ô nhiểm chúng ta cần phải bảo vệ rừng, trồng rừng; đồng thời các cơ sở sản xuất phải xây dựng hệ thống chứa nước thải và phải xử lí các khí thải của các nhà máy, các lò đốt, các phương tiện giao thông… để hạn chế đến mức thấp nhất việc đưa vào khí quyển các khí có hại như: CO2, CO, bụi, khói,… Bảo vệ không khí trong lành là trách nhiệm của mỗi người.
BÀI 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG VÀ LƯỢNG CHẤT
I. Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế nào?
II. Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí như thế nào?
1. Công thức.
Ví dụ
Tính thể tích 0,75 mol Oxi ở đktc?
Tóm tắt
n= 0,75 mol
V= ?
Giải
1mol Oxi ở đktc chiếm 22,4 lít
0,75 mol ------------------ x lít
x = 0.75x22,4/1 = 16,8 (lit)
Nếu đặt n là số mol, V là thể tích. Vậy muốn tìm thể tích chất khí ở đktc ta làm sao?
Ta lấy số mol nhân với 22,4 hay V = n.22,4
V= n. 22,4 (lít)
Trong đó:
n là số mol chất khí.
V là thể tích chất khí
n= V/22,4
2. Áp dụng
Bài 1. Tính thể tích khí ở đktc của: 1,5 mol CO2 ; 0,25 mol C2H4
Giải
Áp dụng công thức:
VCO2 = n.22,4 = 1,5.22,4 = 33,6 (lít)
V C2H4 = n.224 = 0,25.22,4 = 5,6 (lit)
Bài 2. Tính số mol của: 44,8 lít O2; 11,2 lít SO3 ở đktc
Giải
Áp dụng CT
nO2 = VO2/22,4 = 44,8/22,4 = 2 (mol)
nSO3 = VSO3/22,4 = 11,2/22,4 = 0,5 (mol)
Bài tập:Hãy điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:
2
12 . 1023
40
3 . 1023
4
0,25
Bài tập 4: Hợp chất X có công thức hóa học là R2O. Biết rằng 0,2 mol chất này có khối lượng là 12,4 g.
b.
a. Tìm khối lượng mol của X.
b. Hãy cho biết R là nguyên tố nào?
= 2.MR + 16 = 62
2MR = 62 – 16 = 46
MR = 46 : 2 = 23
Vậy R là nguyên tố natri ( Na = 23)
=>
=>
*D?i v?i bi h?c ? ti?t h?c ny:
H?c bi.
Lm bi t?p: 3a,4 SGK/67 v bi19.1,19.5SBT/27
*D?i v?i bi h?c ? ti?t h?c ti?p theo:
-Xem ki ph?n II c?a bi 19: "chuy?n d?i gi?a lu?ng ch?t v th? tích ch?t khí nhu th? no?"
-Vi?t cơng th?c tính th? tích ch?t khí ? dktc.
 









Các ý kiến mới nhất