Bài 4. Chuyện người con gái Nam Xương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thúy
Ngày gửi: 22h:50' 21-09-2021
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 402
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thúy
Ngày gửi: 22h:50' 21-09-2021
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 402
Số lượt thích:
0 người
Chuyện nguười con gái Nam Xuương
(Trích: “Truyền kì mạn lục” - Nguyễn Dữ)
Tiết 11,12,13,14: Văn bản:
NGỮ VĂN 9
Lại bài viếng Vũ Thị
Nghi ngút đầu ghềnh tỏa khói hương,
Miếu ai như miếu vợ chàng Trương.
Bóng đèn dầu nhẫn đừng nghe trẻ,
Cung nước chi cho lụy đến nàng.
Chứng quả đã đôi vầng nhật nguyệt,
Giải oan chẳng lọ mấy đàn tràng.
Qua đây bàn bạc mà chơi vậy,
Khá trách chàng Trương khéo phũ phàng.
Lê Thánh Tông
I. Giới thiệu chung:
1/Tác giả tác phẩm :
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 111.12.13.14.
a.Tác giả:
Nguyễn Dữ- sống ở thế kỷ XVI là học trò giỏi của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm.
, lúc chế độ phong kiến lâm vào tình trạng loạn li suy yếu
-Quê ở Hải Dương, là người học rộng tài cao; sống ẩn dật, thanh cao.
I. Tìm hiểu chung :
1/Tác giả, tác phẩm:
Trích Truyền kì mạn lục , tác phẩm viết chữ Hán, gồm 20 truyện
Truyện truyền kì thường mô phỏng những cốt truyện dân gian hoặc dã sử vốn đã lưu truyền rộng rãi trong nhân dân
Tác phẩm được xem là “một áng thiên cổ kì bút” (áng văn hay của ngàn đời)- ( Vũ Khâm Lân đời hậu Lê).
Có thể nói Nguyễn Dữ đã gửi gắm vào tác phẩm tất cả tâm tư, tình cảm, nhận thức và khát vọng của người trí thức có lương tri trước những vấn đề lớn của thời đại, của con người.
b.Tác phẩm:
Truyền kì mạn lục: (Ghi chép những điều kỳ lạ được lưu truyền trong dân gian).Viết bằng chữ Hán.
-CNCGNX là truyện thứ 16 trong 20 truyện của TKML. Truyện được tái tạo trên cơ sở truyện cổ tích: vợ chàng Trương.
a.Tác giả:
I. Tìm hiểu chung :
1/Tác giả, tác phẩm:
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
b.Tác phẩm:
Truyền kì mạn lục: (Ghi chép những điều kỳ lạ được lưu truyền trong dân gian).Viết bằng chữ Hán.
Tiết 111.12.13.14.
.
-CNCGNX là truyện thứ 16 trong 20 truyện của TKML. Truyện được tái tạo trên cơ sở truyện cổ tích: vợ chàng Trương.
a.Tác giả:
Nguyễn Dữ- sống ở thế kỷ XVI, lúc chế độ phong kiến lâm vào tình trạng loạn li suy yếu
-Quê ở Hải Dương, là người học rộng tài cao; sống ẩn dật, thanh cao.
2.Đọc, tóm tắt:
NHÂN VẬT
-Vũ Thị Thiết (Vũ Nương) –
-Trương Sinh
-Mẹ chồng Vũ Nương
-Bé Đản
TÓM TẮT
Vũ Nương và Trương Sinh kết hôn, đang sum họp đầm ấm thì có nạn binh đao, Trương Sinh phải đăng lính.
Nàng ở nhà phụng dưỡng mẹ già, nuôi con nhỏ.
Khi Trương Sinh về, đứa bé ngây thơ kể với Trương Sinh về người (chiếc bóng) đêm đêm vẫn đến với mẹ con nó. Chàng nổi máu ghen, mắng nhiếc vợ thậm tệ, rồi đánh đuổi đi.
Nàng phẫn uất, chạy ra bến Hoàng Giang tự trẫm.
Một đêm cùng con bên ngọn đèn khuya, Trương Sinh mới vỡ lẽ về nỗi oan của vợ.
Vũ Nương được tiên cứu và ở dưới cung nước rùa thần Linh Phi.
Nghe lời Phan Lang, Trương Sinh đã lập đàn giải oan cho Vũ Nương ở bến Hoàng Giang.
Vũ Nương hiện về trong chốc lát rồi biến mất.
Nhân vật chính
Tóm tắt truyện
Tóm tắt văn bản
1. Vũ Thị Thiết là người con gái đẹp người đẹp nết, lấy chàng Trương Sinh con nhà hào phú ít học.
2. Đang sum họp đầm ấm, xảy ra nạn binh đao, Trương Sinh phải đi lính, Vũ Nương ở nhà phụng dưỡng mẹ già, nuôi con nhỏ…
3. Giặc tan Trương Sinh trở về, nghe lời con trẻ nghi ngờ vợ thất tiết và đuổi vợ đi.
4. Vũ Nương thanh minh không được bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang mà chết.
5. Sau khi Vũ Nương chết, Trương Sinh được con chỉ cái bóng trên tường, chàng tỉnh ngộ, hiểu nỗi oan của vợ.
6. Phan Lang gặp Vũ Nương ở dưới thuỷ cung, nàng gửi chiếc hoa vàng và lời nhắn Trương Sinh.
7. Trương Sinh lập đàn giải oan ở bến Hoàng Giang, Vũ Nương chỉ hiện về trong chốc lát, rồi biến mất.
So sánh nét mới của truyện truyền kì “Chuyện người con gái Nam Xương” với truyện cổ tích “Vợ chàng Trương”
So sánh nét mới của truyện truyền kì “Chuyện người con gái Nam Xương” với truyện cổ tích “Vợ chàng Trương”
I. Tìm hiểu chung :
1/Tác giả, tác phẩm:
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
b.Tác phẩm: Trích Truyền kì mạn lục:
Tiết 111.12.13.14.
.
a.Tác giả:Nguyễn Dữ-
2.Đọc, tóm tắt:
3.Bố cục:
3 phần:
ND bố cục
Cuộc hôn nhân của
Vũ Nương
và Trương Sinh.
Nỗi oan khuất và cái
chết bi thảm của
Vũ Nương.
-Cuộc gặp gỡ giữa Vũ Nương
và Phan Lang dưới động
Linh Phi.
-Vũ Nương được giải oan
P.2
P.1
P.3
P.1.Từ đầu ”như cha mẹ đẻ mình.
P.2.Tiếp “đã qua rồi”.
P.3.Còn lại
I. Giới thiệu chung:
II.Đọc-hiểu văn bản
1-Nhân vật Vũ Nương
1.1Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương :
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 111.12.13.14.
:
*Vũ Nương(Vũ Thị Thiết) + Nam Xương
+thùy mị, nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp.
*Cuộc hôn nhân với Trương Sinh
Trương Sinh xin mẹ đem trăm lạng vàng cưới về.
=> Tô đậm vẻ đẹp của nhân vật.
Cách giới thiệu vừa cụ thể, vừa khái quát.
=> Vũ Nương là người con gái đẹp hoàn mĩ.
I. Giới thiệu chung:
II.Đọc-hiểu văn bản
1-Nhân vật Vũ Nương
1.1Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương
Thảo luận nhóm
Thời gian: 7 phút
Vũ Nương đã được đặt vào những tình huống, mối quan hệ nào để thể hiện vẻ đẹp của mình?
Qua đó, trình bày vẻ đẹp của nhân vật.
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 111.12.13.14.
I. Giới thiệu chung:
II.Đọc-hiểu văn bản
1-Nhân vật Vũ Nương
1.1Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương
Qua 3 tình huống
-Trong cuộc sống vợ chồng
-Khi tiễn chồng đi lính
-Khi xa chồng
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 111.12.13.14.
I. Giới thiệu chung:
II.Đọc-hiểu văn bản
1-Nhân vật Vũ Nương
1.1Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương
a-Trong cuộc sống vợ chồng
Hiểu chồng có tính đa nghi.
Luôn giữ gìn khuôn phép.
Không để lúc nào phải thất hòa.
=> Khéo léo, đúng mực. Luôn chăm lo cho hạnh phúc gia đình
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 111.12.13.14.
I. Giới thiệu chung:
II.Đọc-hiểu văn bản
b-Khi tiễn chồng đi lính
- Không ham hiển vinh mong chồng “hai chữ bình yên”
- thông cảm cho những nỗi gian lao, vất vả mà chồng sẽ phải chịu đựng “chỉ e việc quân khó liệu….lo lắng”.
- Và xúc động nhất là những lời tâm tình về nỗi nhớ nhung, trông chờ khắc khoải của mình khi xa chồng “Nhìn trăng soi thành cũ….đất thú”
=>Những lời văn từng nhịp, từng nhịp biền ngẫu như nhịp đập trái tim nàng - trái tim của người vợ trẻ khát khao yêu thương đang thổn thức lo âu cho chồng. Những lời đó thấm vào lòng người, khiến ai ai cũng xúc động ứa hai hàng lệ.
=> Giọng điệu tha thiết, đằm thắm, sử dụng điển tích “mùa dưa chín quá kì , BP ước lệ
=> Thể hiện khát vọng chính đáng. Coi trọng khát khao hạnh phúc gia đình.
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 111.12.13.14.
I. Giới thiệu chung:
II.Đọc-hiểu văn bản
1-Nhân vật Vũ Nương
1.1Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương
c-Khi xa chồng
c1*Đối vói chồng:Nhớ da diết: ``Mỗi khi ... không thể nào ngăn được`‘.
- Trò chuyện với cái bóng vơi đi nỗi nhớ
Thủy chung: “Giữ gìn một tiết, ... chưa hề bén gót”.
=>Hình ảnh ước lệ, diễn đạt sự trôi chảy của thời gian.
Khẳng định tấm lòng thủy chung son sắt
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 111.12.13.14.
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả, tác phẩm
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
-Nguyễn Dữ
-Trích Truyền kỳ mạn lục
2. Đọc, tóm tắt:
II.Đọc-hiểu văn bản:
1-Nhân vật Vũ Nương
1.1Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương
*. Đẹp người, đẹp nết
Tư dung tốt đẹp
Thùy mị nết na
*.Phẩm hạnh:
* Với chồng:
Giữ gìn khuôn phép…không thất hòa
Tiễn chồng…mong hai chữ bình yên
Ba năm cách biệt giữ gìn một tiết…
Tiết 111.12.13.14.
-Đẹp người, đẹp nết
-Người vợ hiền chung thủy
Cõu h?i th?o lu?n: Giải thích vì sao Vũ Nuong chỉ mong chồng bình an tr? v? chứ không cầu hiển vinh?
"Chng di chuy?n ny, thi?p ch?ng dỏm mong du?c ?n phong h?u, m?c ỏo g?m tr? v? quờ cu, ch? xin ngy v? mang theo du?c hai ch? bỡnh yờn, th? l d? r?i". Ch? e vi?c quõn khú li?u, th? gi?c khụn lu?ng. Gi?c cu?ng cũn l?n lỳt, quõn tri?u cũn gian lao, r?i th? ch? tre chua cú, m mựa dua chớn quỏ kỡ, khi?n cho ti?n thi?p ban khoan, m? hi?n lo l?ng. Nhỡn trang soi thnh cu, l?i s?a so?n ỏo rột, g?i ngu?i ?i xa, trụng li?u r? bói hoang, l?i th?n th?c tõm tỡnh, thuong ngu?i d?t thỳ! Dự cú thu tớn ngn hng,cung s? khụng cú cỏnh h?ng bay b?ng".
? Nng khụng trụng mong vinh hi?n, ch? c?u mong ch?ng
du?c bỡnh an tr? v?; c?m thụng tru?c nh?ng n?i v?t v?, gian
lao m ch?ng s? ph?i ch?u d?ng, cho c? n?i ni?m c?a b m?
xa con; by t? n?i kh?c kho?i nh? nhung c?a ngu?i v? tr?.
? L?i núi chõn thnh, d?u dng, thi?t tha, c?m d?ng, d?m th?m tỡnh nghia v? ch?ng.
I. Giới thiệu chung:
II.Đọc-hiểu văn bản
1-Nhân vật Vũ Nương
1.1Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương
c-Khi xa chồng:
c2-Đối vói con:
Một mình sinh và nuôi con khôn lớn.
- Trỏ bóng mình trên vách nói đùa con trẻ.
Người mẹ thương con, tâm lí, mong con có một gia đình trọn ven.
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 111.12.13.14.
I. Tìm hiểu chung:
1.Tác giả, tác phẩm
2. Đọc, tóm tắt:
II.Đọc-hiểu văn bản:
1-Nhân vật Vũ Nương
1.1Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương
c-Khi xa chồng
C3:Đối với mẹ chồng
*Với mẹ chồng
Mẹ buồn ngọt ngào an ủi
Mẹ ốm lo thuốc thang
Mẹ mất lo ma chay chu đáo
Thể hiện sự ghi nhận nhân cách và đánh giá cao công lao của nàng đối với gia đình nhà chồng, niềm tin Vũ Nương có hạnh phúc khi Trương Sinh trở về.
“-Ngắn dài có số, tươi héo bởi trời. Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về, mà không gắng ăn miếng ăn miếng cháo đặng cùng vui sum họp. Song, lòng tham không cùng mà vận trời khó tránh. Nước hết chuông rền, số cùng khí kiệt. Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con. Chồng con nơi xa xôi chưa biết sống chết thế nào, không thể về đền ơn được. Sau này, trời xét lòng lành, ban cho phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con, cũng như con đã chẳng phụ mẹ”.
Nhận xét về lời trăng trối của mẹ chồng Vũ Nương:
I. Giới thiệu chung:
II.Đọc-hiểu văn bản
1-Nhân vật Vũ Nương
1.1Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương
c-Khi xa chồng
C3:Đối với mẹ chồng
Mẹ ốm: hết lòng thuốc thang, khuyên lơn.
- Mẹ mất: thương xót, lo ma chay tế lễ chu đáo.
- Lời trăng trối: Xanh kia …chẳng phụ mẹ.
Người mẹ ghi nhận công lao của con dâu với gia đình.
Vũ Nương là người con dâu hiếu thảo.
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 111.12.13.14.
+ Khi xa chồng, người vợ hết mực chung thuỷ với chồng. Nỗi buồn nhớ chồng vò võ, kéo dài qua năm tháng. Mỗi khi thấy “bướm lượn đầy vườn” – cảnh vui mùa xuân hay “mây che kín núi” – cảnh buồn mùa đông thì nỗi buồn nơi góc bể chân trời không thể nào ngăn được.
Nàng luôn nhớ chồng da diết, thẳm sâu, hình ảnh chồng luôn bên nàng như hình với bóng( lấy bóng mình tưởng tượng là chồng lúc dỗ con)
. + Khi bị chồng nghi oan,.
+ Ở lời nói đầu tiên=>Níu kéo hạnh phúc gia đình.
(Nàng nói đến thân phận mình, tình nghĩa vợ chồng và khẳng định tấm lòng chung thuỷ trong trắng của mình. Cầu xin chồng đừng nghi oan, nghĩa là nàng đã cố gắng hàn gắn, cứu vãn hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ.)
-Đẹp người, đẹp nết
-Người vợ hiền chung thủy
-Người con dâu hiếu thảo
-Người mẹ yêu thương con
Hình ảnh tiêu biểu cho người phụ nữ Việt nam
Vẻ đẹp của Vũ Nương gợi cho em điều gì?
1-Nhân vật Vũ Nương
1.1Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương
1.2. Nỗi oan của Vũ Nương
Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi ư?
I. Giới thiệu chung:
II.Đọc-hiểu văn bản
1-Nhân vật Vũ Nương
1.1Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương
1.2-Nỗi oan của Vũ Nương
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 111.12.13.14.
I. Tìm hiểu chung:
1.Tác giả
2. Tác phẩm
II.Đọc-hiểu văn bản
1-Nhân vật Vũ Nương
1.1Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương
1.2-Nỗi oan của Vũ Nương
:
:
* Tình huống truyện:
- Trương Sinh trở về: mẹ mất, con còn nhỏ không nhận cha.
→ Tình huống truyện bất ngờ, gay cấn.
- Nghe lời con trẻ, Trương Sinh nghi ngờ vợ thất tiết.
→ Làm cho nỗi oan của Vũ Nương không thể nào thanh minh được.
Nguyên nhân dẫn đến cái chết của Vũ Nương
Nguyên nhân trực tiếp: Lời nói của bé Đản với cha
“Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi ư?”.
Thổi bùng ngọn lửa ghen tuông trong lòng Trương Sinh.
- Nguyên nhân gián tiếp:
+ tính đa nghi hay ghen của Trương Sinh;
+ chiến tranh phi nghĩa;
+ lễ giáo phong kiến hà khắc.
Nguyễn Dữ
-NN trực tiếp: Trương Sinh.
a.Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái chết bi thảm của nàng.
b.Nguyên nhân cái chết của Vũ Nương:
-NN sâu xa: Chế độ nam quyền bất công, phi lý & chiến tranh phong kiến.
Ng.nhân
Trương Sinh
-Nghe lời ngây thơ của con
trẻ (về cái bóng).
-Nghi ngờ vợ thất tiết.
-Mắng nhiếc, đuổi nàng đi.
-Không chịu nghe lời phân
trần khuyên ngăn…
Chế độ nam quyền,
lễ giáo PK khắt khe
Chiến tranh PK
GT1
Trực tiếp
Gián tiếp2
Bi kịch của VN và cũng là
bi kịch của một lớp người trong
XHPK lúc bấy giờ,.
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 11,12,13,14
-NN trực tiếp: Trương Sinh.
1.2.Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái chết bi thảm của nàng.
a.Nguyên nhân cái chết của Vũ Nương:
-NN sâu xa: Chế độ nam quyền bất công, phi lý & chiến tranh phong kiến.
Ng.nhân
Trương Sinh
-Nghe lời ngây thơ của con trẻ.
-Nghi ngờ vợ thất tiết.
-Mắng nhiếc, đuổi nàng đi.
-Không chịu nghe lời phân trần,
khuyên ngăn…
Chế độ nam quyền,
lễ giáo PK khắt khe
Chiến tranh PK
GT1
Trực tiếp
Gián tiếp2
Bi kịch của VN và cũng là bi kịch của
một lớp người trong XHPK lúc bấy giờ,.
b.2.Nỗi oan khuất:
1.2. Nỗi oan khuất.
-Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu./
Sum họp chưa thỏa tình chăn gối, chia phôi vì động việc lửa binh./
Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết. Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót. Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói./
Dám xin bày tỏ để cởi mối nghi ngờ. Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp./
Nàng phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình, cầu xin chồng đừng nghi oan.
Lời thoại 1
Nói đến tình nghĩa vợ chồng
Nói đến thân phận
Khẳng định tấm lòng sắt son
Cầu xin chồng đừng nghi oan
LỜI THOẠI 2
-Thiếp sở dĩ nương tựa vào chàng vì có cái thú vui nghi gia nghi thất./
Nay đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió;/
khóc tuyết bông hoa rụng cuống, kêu xuân cái én lìa đàn, nước thẳm buồm xa, đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa.
Nỗi đau đớn, thất vọng của Vũ Nương khi hạnh phúc gia đình tan vỡ, tình yêu không còn và không hiểu vì sao mình bị đối xử bất công.
Hạnh phúc gia đình tan vỡ.
Khát khao hạnh phúc.
Đau đớn tột cùng vì tình yêu không còn.
Thực chất là Vũ Nương đã bị bức tử, nhưng nàng đi đến cái chết thật bình tĩnh: tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng Giang ngửa mặt lên trời mà than rằng ... Hành động của nàng có nỗi tuyệt vọng, đắng cay, nhưng cũng có sự chỉ đạo của lí trí.
Câu hỏi thảo luận (Nhóm 2 HS- 2 phút)
Có ý kiến cho rằng hành động gieo mình của Vũ Nương là hành động bột phát trong lúc nóng giận, có ý kiến lại cho rằng đó là hành động có sự chỉ đạo của lí trí ? Em đồng ý với ý kiến nào ? Vì sao ?
Lời thoại 3 và cái chết của Vũ Nương:
- "Kẻ bạc mệnh này duyên phân hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ điều đâu bay buộc tiếng chịu nhuốc nhơ… mọi người phỉ nhổ."
→ Lời độc thoại như một lời than, 1 lời nguyền, xin thần sông chứng giám nỗi oan khuất và tấm lòng trong sạch của nàng.
- Hành động: “tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng Giang, ngửa mặt lên trời than… gieo mình xuống sông mà chết”
→ Bất lực trước nỗi oan động trời không thể thanh minh, Vũ Nương đành tìm đến cái chết để chứng minh cho sự trong trắng của mình- không phải hành động bột phát.
Tình tiết được sắp xếp đầy kịch tính, mâu thuẫn dâng lên tới đỉnh điểm. Vũ Nương bị dồn đẩy đến bước đường cùng, nàng đã mất tất cả, đành phải chấp nhận số phận sau mọi cố gắng không thành. Hành động trẫm mình của nàng là một hành động quyết liệt cuối cùng để bảo toàn danh dự.
b..Nỗi oan khuất:
-Nàng hết lòng phân trần, giãi bày, cầu xin…
-Đau đớn, thất vọng vì hạnh phúc gia đình bị tan vỡ.
Bị bức tử. Đầu hàng số phận. Nhưng cũng là lời tố cáo sự độc ác, tối tăm của XHPK.
Một số phận bi thảm, bất hạnh.
Là hiện thân cho người phụ nữ
trong XHPK.
* Nguyên nhân dẫn đến bi kịch của Vũ Nương:
- Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương có phần không bình đẳng.
- Tính cách của Trương Sinh : đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức, lại thêm vô học.
- Tâm trạng Trương Sinh khi đi lính trở về cũng có phần nặng nề : mẹ mất, tâm trạng không vui.
- Lời nói bất ngờ của đứa con nhỏ chứa đầy những dữ kiện đáng ngờ.
- Cách xử sự hồ đồ, độc đoán của Trương Sinh
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 11,12,13,14
TS là hiện thân của chế độ nam quyền PK
bất công, phi lý
2.Trương Sinh:
-Con nhà hào phú, ít học.
-Một người chồng độc đoán, đa nghi.
-Một kẻ vũ phu thô bạo.
I. Tìm hiểu chung :
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 11,12,13,14
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
b.Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái chết bi thảm của nàng.
a.Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương:
Là điểm thắt-mở nút của tấn bi kịch
2.Trương Sinh:
3.Hình ảnh cái bóng:
-Là đầu mối, điểm nút của tấn bi kịch.
Cái bóng
-Dỗ con.
-Cho khuây nỗi nhớ chồng
-Là tình yêu thương dành cho
chồng con.
Là người đàn ông lạ, bí ẩn
-Lần 1: Là bằng chứng cho sự
hư hỏng của vợ.
-Lần 2: Mở mắt cho chàng
tỉnh ngộ về tai họa do chàng
gây ra.
Với bé Đản
Với Vũ Nương
Với Tr. Sinh
4/ Những yếu tố kì ảo:
+ Phan Lang nằm mộng, thả rùa xanh.
+ Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi, được Linh Phi cứu sống,đãi yến tiệc và gặp Vũ Nương...
+ Hình ảnh Vũ Nương xuất hiện khi Trương Sinh lập đàn tràng giải oan
* Ý nghĩa:
- Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nương: bao dung, vị tha, nặng lòng với gia đình.
- Tạo nên một kết thúc có hậu cho tác phẩm: khao khát được phục hồi danh dự.
- Thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân về lẽ công bằng trong cuộc đời, người tốt dù trải qua bao oan khuất cuối cùng vẫn được minh oan.
* Chi tiết có thực:
+ Sông Hoàng Giang.
+ Nhân vật Trần Thiêm Bình.
+ Ải Chi Lăng, quân Minh đánh nước ta nhiều người chạy trốn ra bể bị đắm thuyền...
→ Yếu tố kì ảo xen kẽ những chi tiết có thực làm cho thế giới kì ảo lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời thực, tăng độ tin cậy.
I. Tìm hiểu chung :
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 11,12,13,14
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
b.Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái chết bi thảm của nàng.
a.Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương:
2.Trương Sinh:
3.Hình ảnh cái bóng:
-Là đầu mối, điểm nút của tấn bi kịch.
4.Yếu tố kỳ ảo:
THẢO LUẬN
*Đọc lại đoạn Phan Lang gặp Vũ Nương cho đến hết và phân tích:
-Tổ 1 & 3:
Câu 1.Diễn biến tâm trạng của Vũ Nương khi gặp Phan Lang.
-Tổ 2 & 4:
Câu 2.Hình ảnh Vũ Nương hiện về, lúc ẩn lúc hiện rồi biến mất.
-Những yếu tố kỳ ảo xen kẽ với những chi tiết có thực làm cho thế giới kỳ ảo, lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời thực, làm tăng độ tin cậy.
GỢI Ý CÂU 1.
-Lời nói của VN:
+“Tôi bị chồng ruồng rẫy… nữa”
+Có lẽ…phải tìm về có ngày”.
-Thái độ của VN:
“Ứa nước mắt khóc,…đổi giọng…”
-Ý nghĩa của tâm trạng VN?
GỢI Ý CÂU 2.
-Sự trở về của VN nói lên gì?
-Tại sao VN không trở về dương gian
ở với chồng con mà chỉ về trong
chốc lát rồi biến mất?
I. Tìm hiểu chung :
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 11,12,13,14
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
b.Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái chết bi thảm của nàng.
a.Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương:
2.Trương Sinh:
3.Hình ảnh cái bóng:
-Là đầu mối, điểm nút của tấn bi kịch.
4.Yếu tố kỳ ảo:
ĐÁP ÁN
Câu 1.Diễn biến tâm trạng của Vũ Nương khi gặp Phan Lang.
-Những yếu tố kỳ ảo xen kẽ với những chi tiết có thực làm cho thế giới kỳ ảo, lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời thực, làm tăng độ tin cậy.
Phần truyền kì trong câu chuyện là chuyện
Vũ nương không chết, trở về sống trong Quy động của
Nam Hải Long Vương… đó là cuộc sống đời đời.
Nhà văn đã tạo ra một cuộc gặp gỡ kì thú giữa Phan Lang –
một người dương thế - với Vũ Nương nơi động tiên.
Cuộc gặp gỡ ấy đã làm sáng tỏ thêm những phẩm chất
của Vũ nương. Ban đầu, Vũ Nương còn do dự vì vẫn còn
chút uất ức, nhưng Khi Phan Lang nhắc đến chuyện nhà
của tổ tiên thì Vũ nương “ứa nước mắt khóc”.Nàng quả
Thật là một con người thiện căn, thiết tha gắn bó với quê
hương đời sống mà không được sống. Tính cách của
nàng và bi kịch như được tô đậm khơi sâu một lần nữa.
Nhưng dụng ý của nhà văn đưa phần truyền kìvào câu
chuyện không chỉ có thế. Nguyễn Dữ muốn khẳng định
mộtchân lí nghệ thuật: Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp
của Vũ Nương, đồng thời khẳng định cái Ðẹp là bất tử.
Vũ nương khôngsống được ở cõi đời thì sẽ sống vĩnh
hằng ở cõi tiên, vì nàng là hiện thân của cái Ðẹp.
-Hoàn chỉnh nét đẹp của Vũ Nương.
I. Tìm hiểu chung :
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 11,12,13,14
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
b.Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái chết bi thảm của nàng.
a.Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương:
2.Trương Sinh:
3.Hình ảnh cái bóng:
-Là đầu mối, điểm nút của tấn bi kịch.
4.Yếu tố kỳ ảo:
ĐÁP ÁN
Câu 2.Hình ảnh Vũ Nương hiện về, lúc ẩn lúc hiện rồi biến mất.
-Những yếu tố kỳ ảo xen kẽ với những chi tiết có thực làm cho thế giới kỳ ảo, lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời thực, làm tăng độ tin cậy.
Vũ Nương đầu tiên không muốn về vì nghĩ mình oan chưa
được giải. Nàng vẫn đành cam chịu số phận.
Nhưng sau đó nàng lại gửi hoa vàng, nhắn chồng lập đàn
giải oan rồi sẽ trở về. Trước hết và chủ yếu là nàng muốn
được thanh minh, được bảo toàn danh dự. Nhưng rồi
nàng cũng chỉ hiện về lúc ẩn lúc hiện rồi biến mất. Qua đó,
tác giả mơ ước sự thật phải được sáng tỏ, người hiền
phải được đền đáp. Đó là một kết thúc có hậu, thể hiện
ước mơ ngàn đời của nhân dân ta về lẽ công bằng.
Mặt khác, sự thật vẫn là sự thật: Vũ Nương đã chết, không
còn cơ hội để có thể sum họp cùng chồng con. Một chân
lý nữa được bày tỏ: hạnh phúc đã trôi vuột khỏi tầm tay,
không thể cứu vãn được nữa. Xã hội và gia đình
phong kiến phụ quyền không có chỗ cho những người
như Vũ Nương. Tính bi kịch vẫn còn tiềm ẩn đâu dó trong
Cái lung linh huyền ảo ấy.
-Hoàn chỉnh nét đẹp của Vũ Nương.
-Kết thúc có hậu Ước mơ ngàn đời của nhân dân ta về sự công bằng.
-Tính bi kịch vẫn còn tiềm ẩn trong cái lung linh, kỳ ảo ấy.
Đền Vũ Điện, còn gọi là Đền Bà Vũ, miếu vợ chàng Trương, thuộc thôn Vũ Điện, xã Chân Lý, huyện Lý Nhân, Hà Nam.
Cổng đền
Bảng di tích văn hóa trước cổng
Một đoạn sông Hoµng Giang trước đền
Trò chơi ô chữ
1.Tên gọi huyện Nam Xương ngày nay
í
n
ả
g
h
c
a
ề
ố
n
h
â
g
i
a
i
m
ị
m
x
ưU
ơ
n
g
n
k
ì
m
ạ
c
ù
n
l
đ
é
b
n
à
o
h
p
h
n
i
l
ọ
g
n
n
y
u
r
t
s
6
5
2.Nỗi oan Vũ Nương bắt đầu từ nhân vật này
10
3.Nơi Vũ Nương gieo mình tự vẫn ?
1
2
3
4
4.Người cứu giúp Vũ Nương ?
6
7
8
7
11
8
14
13
5
5.Tên gọi liên quan đến Mị Châu-Trọng Thuỷ ?
6.Địa danh này nằm trong câu chuyện ?
Chuyện người con gái Nam Xương trích từ TP này
8.Cụm từ nói : "mệnh đã hết, sức đã cạn"
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
n
n
g
â
i
b
h
a
o
i
n
c
n
Xếp lại
n
t
ộ
i
n
h
â
n
c
á
i
b
Đối tượng này đem đến nỗi oan cho Vũ Nương
n
g
g
n
l
ụ
c
t
ó
n
ô
l
ự
c
k
i
ệ
t
g
ưU
ơ
n
g
14 Ô
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 11,12,13,14
-Tác phẩm là bản án đanh thép tố cáo bản chất vô nhân đạo của XHPK.
-Khẳng định và ngợi ca phẩm chất, tâm hồn cao đẹp truyền thống của người phụ nữ VN.
-Thái độ cảm thông chân thành của nhà văn.
GIÁ TRỊ NHÂN ĐẠO.
III.Tổng kết:
1.Nội dung.
2.Nghệ thuật.
MỘT BẢN GỐC TKML (XB năm 1712)
-Khai thác vốn văn học dân gian.
-Nghệ thuật kể chuyện đầy sáng tạo:
+Những nhân vật có tính cách rõ nét, đặc biệt là Vũ Nương.
+Cách kể chuyện hấp dẫn, sử dụng yếu tố truyền kỳ, xây dựng hình ảnh “cái bóng” đầy dụng y
-Kết thúc tác phẩm bất ngờ, không mòn sáo, hàm ý sâu sắc.
I. Tìm hiểu chung :
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 11,12,13,14
II.Đọc-hiểu văn bản:
-Tác phẩm là bản án đanh thép tố cáo bản chất vô nhân đạo của XHPK.
-Khẳng định và ngợi ca phẩm chất, tâm hồn cao đẹp truyền thống của người phụ nữ VN.
-Thái độ cảm thông chân thành của nhà văn.
GIÁ TRỊ NHÂN ĐẠO.
-Khai thác vốn văn học dân gian.
-Nghệ thuật kể chuyện đầy sáng tạo:
+Những nhân vật có tính cách rõ nét, đặc biệt là Vũ Nương.
+Cách kể chuyện hấp dẫn, sử dụng yếu tố truyền kỳ, xây dựng hình ảnh “cái bóng” đầy dụng ý.
-Kết thúc tác phẩm bất ngờ, không mòn sáo, hàm ý sâu sắc.
III.Tổng kết:
1.Nội dung.
2.Nghệ thuật.
Với quan niệm cho rằng hạnh phúc
khi đã tan vỡ không thể hàn gắn được,
truyện phê phán thói ghen tuông mù
quáng và ngợi ca vẻ đẹp truyền thống
của người phụ nữ Việt Nam
Ý NGHĨA VĂN BẢN
III. TỔNG KẾT NỘI DUNG
Giá trị hiện thực
Phản ánh xã hội phong kiến bất công với chế độ nam quyền chà đạp lên số phận người phụ nữ.
Phản ánh số phận con người chủ yếu qua số phận người phụ nữ
Phản ánh xã hội phong kiến với những cuộc chiến tranh liên miên
Giá trị nhân đạo
Ca ngợi vẻ đẹp của người phụ nữ
Niềm thương cảm đối với số phận người phụ nữ trong xã hội xưa
Ước mơ về cuộc sống công bằng, hạnh phúc
Gián tiếp tố cáo xã hội phong kiến
III. TỔNG KẾT VỀ NGHỆ THUẬT
Nghệ thuật dựng truyện kịch tính, hấp dẫn sinh động với những dẫn dắt hợp lí.
Xây dựng tình huống truyện độc đáo, đặc biệt là chi tiết chiếc bóng.
Kết hợp phương thức tự sự và yếu tố biểu cảm.
Có nhiều sáng tạo so với cốt truyện cổ tích
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật qua hành động và lời nói, những lời trần thuật, lời đối thoại, - sử dụng nhiều hình ảnh ước lệ, khắc họa nội tâm nhân vật
Sử dụng yếu tố truyền kì (kì ảo) làm nổi bật giá trị nhân đạo của tác phẩm
Nhân vật Vũ Nương
Vũ Nương vừa đẹp người, vừa đẹp nết “ tính đã thùy mị nết na lại thêm tư dung tốt đẹp”
Người vợ thủy chung
Người con dâu hiếu thảo
Người mẹ yêu thương con
Người phụ nữ trọng danh dự, trọng tình nghĩa, bao dung...
Thay chồng chăm sóc mẹ chồng chu đáo
Mẹ chồng ốm: lo chạy chữa thuốc thang, lễ bái thần phật, lấy lời ngọt ngào khuyên nhủ
Mới về nhà chồng, biết Trương sinh có tính đa nghi nên nàng luôn giư gìn khuôn phép
- Chồng nghi oan, chọn cái chết để bảo vệ nhân phẩm
- Không ở lại dương gian vì muốn giữ lời hứa với Linh Phi, coi trọng nghĩa tình với ân nhân của mình
Mẹ chồng mất , lo ma chay như với cha mẹ
Sống ở thủy cung, nàng vẫn nặng tình với chồng con, quê hương, làng xóm
Chồng nghi oan, nàng tìm mọi cách hàn gắn tình cảm, không thể giải oan được nàn tự tử để khẳng định lòng chung thủy
Xa chồng, nàng luôn nhớ mong, lấy bóng mình tưởng tượng là chồng lúc dỗ con
Tiễn chồng, nàng dặn dò những lời thiết tha “ ngày về…bình yên”
Hết lòng yêu thương, nuôi dạy con trai nhỏ
Chỉ bóng mình trên vách để dỗ dành con, bảo đó là cha để con không phải sống thiếu thốn tình cha
Nhân vật Vũ Nương
Vũ Nương có số phận khổ đau, bất hạnh
Khi Trương Sinh đi lính
Lúc Trương sinh trở về
Khi Vũ Nương ở thủy cung
Vũ Nương phải tự bươn chải nuôi gia đình, lo giải quyết mọi việc từ lớn đến nhỏ
Nàng phải chịu oan khuất: nỗi oan xuất phát từ lời bé Đản nói về cái bóng. Vũ Nương bị chồng la mắng, đánh đập và đuổi đi
Vũ Nương được giải oan:Trương Sinh biết vợ bị oan khi con nói về chính bóng, theo lời dặn của vợ Trương Sinh đã lập đàn giải oan cho Vũ Nương
Nàng sống ở thủy cung vẫn không hạnh phúc, vẫn không nguôi nỗi nhớ gia đình, người thân nhưng không thể trở về
Nàng phải chết bi thảm
Nàng phải sống trong cảnh cô đơn, nhớ nhung, lo lắng, mỏi mòn chờ chồng, sinh con và nuôi con một mình, lo toan chăm sóc mẹ già con thơ
Cái chết của Vũ Nương
Là hành động quyết liệt để bảo vệ danh dự
Nói lên nỗi oan đau đớn tột cùng
Lên án xã hội trọng nam kinh nữ, bất công, tố cáo chiến tranh phi nghĩa
Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu sau:
"Phan nói:
- Nhà cửa tiên nhân của nương tử, cây cối thành rừng, phần mộ tiên nhân của nương tử, có gai rợp mắt. Nương tử dù không nghĩ đến, nhưng tiên nhân còn mong đợi nương tử thì sao?
Nghe đến đây, Vũ Nương ứa nước mắt khóc, rồi quả quyết đổi giọng mà rằng:
- Có lẽ không thể gửi hình ấn bóng ở đây được mãi, để mang tiếng xấu xa. Và chăng, ngựa Hổ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam. Cảm vì nỗi ấy, tôi tất phải tìm về có ngày.”
(Theo Ngữ văn 9, NXBGD Việt Nam, 2017)
Câu 1. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2. Cuộc đối thoại của Vũ Nương với Phan Lang diễn ra trong hoàn cảnh nào?
Câu 3. Từ "tiên nhân" trong đoạn văn trên chỉ những ai?
Câu 4. Tìm các phép liên kết câu trong lời thoại sau:
" - Có lẽ không thể gửi hình ấn bóng ở đây được mãi, để mang tiếng xấu xa. Và chăng, ngựa Hồ gái gió bắc, chim Việt đậu cành nam. Cảm vì nỗi ấy, tôi tất phải tìm về có ngày."
Câu 5. Cảm nhận vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương trong đoạn trích trên.
I. Tìm hiểu chung :
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 11,12,13,14
II.Đọc-hiểu văn bản:
-Tác phẩm là bản án đanh thép tố cáo bản chất vô nhân đạo của XHPK.
-Khẳng định và ngợi ca phẩm chất, tâm hồn cao đẹp truyền thống của người phụ nữ VN.
-Thái độ cảm thông chân thành của nhà văn.
GIÁ TRỊ NHÂN ĐẠO.
III.Tổng kết:
1.Nội dung.
2.Nghệ thuật.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
-Bài tập ở nhà: Viết bài văn:
*Phân tích giá trị nhân đạo của truyện “Chuyện người con gái Nam Xương”.
-Chuẩn bị:
+Tiết kế tiếp: Xưng hô trong hội thoại.
+Văn bản sau: Hoàng lê nhất thống chí.
LUYỆN TẬP
Thi kể chuyện: Kể lại truyện CNCGNX theo cách của em.
*Mỗi nhóm cử một em kể, lớp bình chọn bạn kể hay nhất.
-Khai thác vốn văn học dân gian.
-Nghệ thuật kể chuyện đầy sáng tạo:
+Những nhân vật có tính cách rõ nét, đặc biệt là Vũ Nương.
+Cách kể chuyện hấp dẫn, sử dụng yếu tố truyền kỳ, xây dựng hình ảnh “cái bóng” đầy dụng ý.
-Kết thúc tác phẩm bất ngờ, không mòn sáo, hàm ý sâu sắc.
Xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô
và các em học sinh
(Trích: “Truyền kì mạn lục” - Nguyễn Dữ)
Tiết 11,12,13,14: Văn bản:
NGỮ VĂN 9
Lại bài viếng Vũ Thị
Nghi ngút đầu ghềnh tỏa khói hương,
Miếu ai như miếu vợ chàng Trương.
Bóng đèn dầu nhẫn đừng nghe trẻ,
Cung nước chi cho lụy đến nàng.
Chứng quả đã đôi vầng nhật nguyệt,
Giải oan chẳng lọ mấy đàn tràng.
Qua đây bàn bạc mà chơi vậy,
Khá trách chàng Trương khéo phũ phàng.
Lê Thánh Tông
I. Giới thiệu chung:
1/Tác giả tác phẩm :
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 111.12.13.14.
a.Tác giả:
Nguyễn Dữ- sống ở thế kỷ XVI là học trò giỏi của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm.
, lúc chế độ phong kiến lâm vào tình trạng loạn li suy yếu
-Quê ở Hải Dương, là người học rộng tài cao; sống ẩn dật, thanh cao.
I. Tìm hiểu chung :
1/Tác giả, tác phẩm:
Trích Truyền kì mạn lục , tác phẩm viết chữ Hán, gồm 20 truyện
Truyện truyền kì thường mô phỏng những cốt truyện dân gian hoặc dã sử vốn đã lưu truyền rộng rãi trong nhân dân
Tác phẩm được xem là “một áng thiên cổ kì bút” (áng văn hay của ngàn đời)- ( Vũ Khâm Lân đời hậu Lê).
Có thể nói Nguyễn Dữ đã gửi gắm vào tác phẩm tất cả tâm tư, tình cảm, nhận thức và khát vọng của người trí thức có lương tri trước những vấn đề lớn của thời đại, của con người.
b.Tác phẩm:
Truyền kì mạn lục: (Ghi chép những điều kỳ lạ được lưu truyền trong dân gian).Viết bằng chữ Hán.
-CNCGNX là truyện thứ 16 trong 20 truyện của TKML. Truyện được tái tạo trên cơ sở truyện cổ tích: vợ chàng Trương.
a.Tác giả:
I. Tìm hiểu chung :
1/Tác giả, tác phẩm:
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
b.Tác phẩm:
Truyền kì mạn lục: (Ghi chép những điều kỳ lạ được lưu truyền trong dân gian).Viết bằng chữ Hán.
Tiết 111.12.13.14.
.
-CNCGNX là truyện thứ 16 trong 20 truyện của TKML. Truyện được tái tạo trên cơ sở truyện cổ tích: vợ chàng Trương.
a.Tác giả:
Nguyễn Dữ- sống ở thế kỷ XVI, lúc chế độ phong kiến lâm vào tình trạng loạn li suy yếu
-Quê ở Hải Dương, là người học rộng tài cao; sống ẩn dật, thanh cao.
2.Đọc, tóm tắt:
NHÂN VẬT
-Vũ Thị Thiết (Vũ Nương) –
-Trương Sinh
-Mẹ chồng Vũ Nương
-Bé Đản
TÓM TẮT
Vũ Nương và Trương Sinh kết hôn, đang sum họp đầm ấm thì có nạn binh đao, Trương Sinh phải đăng lính.
Nàng ở nhà phụng dưỡng mẹ già, nuôi con nhỏ.
Khi Trương Sinh về, đứa bé ngây thơ kể với Trương Sinh về người (chiếc bóng) đêm đêm vẫn đến với mẹ con nó. Chàng nổi máu ghen, mắng nhiếc vợ thậm tệ, rồi đánh đuổi đi.
Nàng phẫn uất, chạy ra bến Hoàng Giang tự trẫm.
Một đêm cùng con bên ngọn đèn khuya, Trương Sinh mới vỡ lẽ về nỗi oan của vợ.
Vũ Nương được tiên cứu và ở dưới cung nước rùa thần Linh Phi.
Nghe lời Phan Lang, Trương Sinh đã lập đàn giải oan cho Vũ Nương ở bến Hoàng Giang.
Vũ Nương hiện về trong chốc lát rồi biến mất.
Nhân vật chính
Tóm tắt truyện
Tóm tắt văn bản
1. Vũ Thị Thiết là người con gái đẹp người đẹp nết, lấy chàng Trương Sinh con nhà hào phú ít học.
2. Đang sum họp đầm ấm, xảy ra nạn binh đao, Trương Sinh phải đi lính, Vũ Nương ở nhà phụng dưỡng mẹ già, nuôi con nhỏ…
3. Giặc tan Trương Sinh trở về, nghe lời con trẻ nghi ngờ vợ thất tiết và đuổi vợ đi.
4. Vũ Nương thanh minh không được bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang mà chết.
5. Sau khi Vũ Nương chết, Trương Sinh được con chỉ cái bóng trên tường, chàng tỉnh ngộ, hiểu nỗi oan của vợ.
6. Phan Lang gặp Vũ Nương ở dưới thuỷ cung, nàng gửi chiếc hoa vàng và lời nhắn Trương Sinh.
7. Trương Sinh lập đàn giải oan ở bến Hoàng Giang, Vũ Nương chỉ hiện về trong chốc lát, rồi biến mất.
So sánh nét mới của truyện truyền kì “Chuyện người con gái Nam Xương” với truyện cổ tích “Vợ chàng Trương”
So sánh nét mới của truyện truyền kì “Chuyện người con gái Nam Xương” với truyện cổ tích “Vợ chàng Trương”
I. Tìm hiểu chung :
1/Tác giả, tác phẩm:
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
b.Tác phẩm: Trích Truyền kì mạn lục:
Tiết 111.12.13.14.
.
a.Tác giả:Nguyễn Dữ-
2.Đọc, tóm tắt:
3.Bố cục:
3 phần:
ND bố cục
Cuộc hôn nhân của
Vũ Nương
và Trương Sinh.
Nỗi oan khuất và cái
chết bi thảm của
Vũ Nương.
-Cuộc gặp gỡ giữa Vũ Nương
và Phan Lang dưới động
Linh Phi.
-Vũ Nương được giải oan
P.2
P.1
P.3
P.1.Từ đầu ”như cha mẹ đẻ mình.
P.2.Tiếp “đã qua rồi”.
P.3.Còn lại
I. Giới thiệu chung:
II.Đọc-hiểu văn bản
1-Nhân vật Vũ Nương
1.1Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương :
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 111.12.13.14.
:
*Vũ Nương(Vũ Thị Thiết) + Nam Xương
+thùy mị, nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp.
*Cuộc hôn nhân với Trương Sinh
Trương Sinh xin mẹ đem trăm lạng vàng cưới về.
=> Tô đậm vẻ đẹp của nhân vật.
Cách giới thiệu vừa cụ thể, vừa khái quát.
=> Vũ Nương là người con gái đẹp hoàn mĩ.
I. Giới thiệu chung:
II.Đọc-hiểu văn bản
1-Nhân vật Vũ Nương
1.1Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương
Thảo luận nhóm
Thời gian: 7 phút
Vũ Nương đã được đặt vào những tình huống, mối quan hệ nào để thể hiện vẻ đẹp của mình?
Qua đó, trình bày vẻ đẹp của nhân vật.
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 111.12.13.14.
I. Giới thiệu chung:
II.Đọc-hiểu văn bản
1-Nhân vật Vũ Nương
1.1Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương
Qua 3 tình huống
-Trong cuộc sống vợ chồng
-Khi tiễn chồng đi lính
-Khi xa chồng
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 111.12.13.14.
I. Giới thiệu chung:
II.Đọc-hiểu văn bản
1-Nhân vật Vũ Nương
1.1Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương
a-Trong cuộc sống vợ chồng
Hiểu chồng có tính đa nghi.
Luôn giữ gìn khuôn phép.
Không để lúc nào phải thất hòa.
=> Khéo léo, đúng mực. Luôn chăm lo cho hạnh phúc gia đình
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 111.12.13.14.
I. Giới thiệu chung:
II.Đọc-hiểu văn bản
b-Khi tiễn chồng đi lính
- Không ham hiển vinh mong chồng “hai chữ bình yên”
- thông cảm cho những nỗi gian lao, vất vả mà chồng sẽ phải chịu đựng “chỉ e việc quân khó liệu….lo lắng”.
- Và xúc động nhất là những lời tâm tình về nỗi nhớ nhung, trông chờ khắc khoải của mình khi xa chồng “Nhìn trăng soi thành cũ….đất thú”
=>Những lời văn từng nhịp, từng nhịp biền ngẫu như nhịp đập trái tim nàng - trái tim của người vợ trẻ khát khao yêu thương đang thổn thức lo âu cho chồng. Những lời đó thấm vào lòng người, khiến ai ai cũng xúc động ứa hai hàng lệ.
=> Giọng điệu tha thiết, đằm thắm, sử dụng điển tích “mùa dưa chín quá kì , BP ước lệ
=> Thể hiện khát vọng chính đáng. Coi trọng khát khao hạnh phúc gia đình.
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 111.12.13.14.
I. Giới thiệu chung:
II.Đọc-hiểu văn bản
1-Nhân vật Vũ Nương
1.1Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương
c-Khi xa chồng
c1*Đối vói chồng:Nhớ da diết: ``Mỗi khi ... không thể nào ngăn được`‘.
- Trò chuyện với cái bóng vơi đi nỗi nhớ
Thủy chung: “Giữ gìn một tiết, ... chưa hề bén gót”.
=>Hình ảnh ước lệ, diễn đạt sự trôi chảy của thời gian.
Khẳng định tấm lòng thủy chung son sắt
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 111.12.13.14.
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả, tác phẩm
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
-Nguyễn Dữ
-Trích Truyền kỳ mạn lục
2. Đọc, tóm tắt:
II.Đọc-hiểu văn bản:
1-Nhân vật Vũ Nương
1.1Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương
*. Đẹp người, đẹp nết
Tư dung tốt đẹp
Thùy mị nết na
*.Phẩm hạnh:
* Với chồng:
Giữ gìn khuôn phép…không thất hòa
Tiễn chồng…mong hai chữ bình yên
Ba năm cách biệt giữ gìn một tiết…
Tiết 111.12.13.14.
-Đẹp người, đẹp nết
-Người vợ hiền chung thủy
Cõu h?i th?o lu?n: Giải thích vì sao Vũ Nuong chỉ mong chồng bình an tr? v? chứ không cầu hiển vinh?
"Chng di chuy?n ny, thi?p ch?ng dỏm mong du?c ?n phong h?u, m?c ỏo g?m tr? v? quờ cu, ch? xin ngy v? mang theo du?c hai ch? bỡnh yờn, th? l d? r?i". Ch? e vi?c quõn khú li?u, th? gi?c khụn lu?ng. Gi?c cu?ng cũn l?n lỳt, quõn tri?u cũn gian lao, r?i th? ch? tre chua cú, m mựa dua chớn quỏ kỡ, khi?n cho ti?n thi?p ban khoan, m? hi?n lo l?ng. Nhỡn trang soi thnh cu, l?i s?a so?n ỏo rột, g?i ngu?i ?i xa, trụng li?u r? bói hoang, l?i th?n th?c tõm tỡnh, thuong ngu?i d?t thỳ! Dự cú thu tớn ngn hng,cung s? khụng cú cỏnh h?ng bay b?ng".
? Nng khụng trụng mong vinh hi?n, ch? c?u mong ch?ng
du?c bỡnh an tr? v?; c?m thụng tru?c nh?ng n?i v?t v?, gian
lao m ch?ng s? ph?i ch?u d?ng, cho c? n?i ni?m c?a b m?
xa con; by t? n?i kh?c kho?i nh? nhung c?a ngu?i v? tr?.
? L?i núi chõn thnh, d?u dng, thi?t tha, c?m d?ng, d?m th?m tỡnh nghia v? ch?ng.
I. Giới thiệu chung:
II.Đọc-hiểu văn bản
1-Nhân vật Vũ Nương
1.1Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương
c-Khi xa chồng:
c2-Đối vói con:
Một mình sinh và nuôi con khôn lớn.
- Trỏ bóng mình trên vách nói đùa con trẻ.
Người mẹ thương con, tâm lí, mong con có một gia đình trọn ven.
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 111.12.13.14.
I. Tìm hiểu chung:
1.Tác giả, tác phẩm
2. Đọc, tóm tắt:
II.Đọc-hiểu văn bản:
1-Nhân vật Vũ Nương
1.1Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương
c-Khi xa chồng
C3:Đối với mẹ chồng
*Với mẹ chồng
Mẹ buồn ngọt ngào an ủi
Mẹ ốm lo thuốc thang
Mẹ mất lo ma chay chu đáo
Thể hiện sự ghi nhận nhân cách và đánh giá cao công lao của nàng đối với gia đình nhà chồng, niềm tin Vũ Nương có hạnh phúc khi Trương Sinh trở về.
“-Ngắn dài có số, tươi héo bởi trời. Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về, mà không gắng ăn miếng ăn miếng cháo đặng cùng vui sum họp. Song, lòng tham không cùng mà vận trời khó tránh. Nước hết chuông rền, số cùng khí kiệt. Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con. Chồng con nơi xa xôi chưa biết sống chết thế nào, không thể về đền ơn được. Sau này, trời xét lòng lành, ban cho phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con, cũng như con đã chẳng phụ mẹ”.
Nhận xét về lời trăng trối của mẹ chồng Vũ Nương:
I. Giới thiệu chung:
II.Đọc-hiểu văn bản
1-Nhân vật Vũ Nương
1.1Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương
c-Khi xa chồng
C3:Đối với mẹ chồng
Mẹ ốm: hết lòng thuốc thang, khuyên lơn.
- Mẹ mất: thương xót, lo ma chay tế lễ chu đáo.
- Lời trăng trối: Xanh kia …chẳng phụ mẹ.
Người mẹ ghi nhận công lao của con dâu với gia đình.
Vũ Nương là người con dâu hiếu thảo.
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 111.12.13.14.
+ Khi xa chồng, người vợ hết mực chung thuỷ với chồng. Nỗi buồn nhớ chồng vò võ, kéo dài qua năm tháng. Mỗi khi thấy “bướm lượn đầy vườn” – cảnh vui mùa xuân hay “mây che kín núi” – cảnh buồn mùa đông thì nỗi buồn nơi góc bể chân trời không thể nào ngăn được.
Nàng luôn nhớ chồng da diết, thẳm sâu, hình ảnh chồng luôn bên nàng như hình với bóng( lấy bóng mình tưởng tượng là chồng lúc dỗ con)
. + Khi bị chồng nghi oan,.
+ Ở lời nói đầu tiên=>Níu kéo hạnh phúc gia đình.
(Nàng nói đến thân phận mình, tình nghĩa vợ chồng và khẳng định tấm lòng chung thuỷ trong trắng của mình. Cầu xin chồng đừng nghi oan, nghĩa là nàng đã cố gắng hàn gắn, cứu vãn hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ.)
-Đẹp người, đẹp nết
-Người vợ hiền chung thủy
-Người con dâu hiếu thảo
-Người mẹ yêu thương con
Hình ảnh tiêu biểu cho người phụ nữ Việt nam
Vẻ đẹp của Vũ Nương gợi cho em điều gì?
1-Nhân vật Vũ Nương
1.1Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương
1.2. Nỗi oan của Vũ Nương
Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi ư?
I. Giới thiệu chung:
II.Đọc-hiểu văn bản
1-Nhân vật Vũ Nương
1.1Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương
1.2-Nỗi oan của Vũ Nương
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 111.12.13.14.
I. Tìm hiểu chung:
1.Tác giả
2. Tác phẩm
II.Đọc-hiểu văn bản
1-Nhân vật Vũ Nương
1.1Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương
1.2-Nỗi oan của Vũ Nương
:
:
* Tình huống truyện:
- Trương Sinh trở về: mẹ mất, con còn nhỏ không nhận cha.
→ Tình huống truyện bất ngờ, gay cấn.
- Nghe lời con trẻ, Trương Sinh nghi ngờ vợ thất tiết.
→ Làm cho nỗi oan của Vũ Nương không thể nào thanh minh được.
Nguyên nhân dẫn đến cái chết của Vũ Nương
Nguyên nhân trực tiếp: Lời nói của bé Đản với cha
“Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi ư?”.
Thổi bùng ngọn lửa ghen tuông trong lòng Trương Sinh.
- Nguyên nhân gián tiếp:
+ tính đa nghi hay ghen của Trương Sinh;
+ chiến tranh phi nghĩa;
+ lễ giáo phong kiến hà khắc.
Nguyễn Dữ
-NN trực tiếp: Trương Sinh.
a.Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái chết bi thảm của nàng.
b.Nguyên nhân cái chết của Vũ Nương:
-NN sâu xa: Chế độ nam quyền bất công, phi lý & chiến tranh phong kiến.
Ng.nhân
Trương Sinh
-Nghe lời ngây thơ của con
trẻ (về cái bóng).
-Nghi ngờ vợ thất tiết.
-Mắng nhiếc, đuổi nàng đi.
-Không chịu nghe lời phân
trần khuyên ngăn…
Chế độ nam quyền,
lễ giáo PK khắt khe
Chiến tranh PK
GT1
Trực tiếp
Gián tiếp2
Bi kịch của VN và cũng là
bi kịch của một lớp người trong
XHPK lúc bấy giờ,.
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 11,12,13,14
-NN trực tiếp: Trương Sinh.
1.2.Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái chết bi thảm của nàng.
a.Nguyên nhân cái chết của Vũ Nương:
-NN sâu xa: Chế độ nam quyền bất công, phi lý & chiến tranh phong kiến.
Ng.nhân
Trương Sinh
-Nghe lời ngây thơ của con trẻ.
-Nghi ngờ vợ thất tiết.
-Mắng nhiếc, đuổi nàng đi.
-Không chịu nghe lời phân trần,
khuyên ngăn…
Chế độ nam quyền,
lễ giáo PK khắt khe
Chiến tranh PK
GT1
Trực tiếp
Gián tiếp2
Bi kịch của VN và cũng là bi kịch của
một lớp người trong XHPK lúc bấy giờ,.
b.2.Nỗi oan khuất:
1.2. Nỗi oan khuất.
-Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu./
Sum họp chưa thỏa tình chăn gối, chia phôi vì động việc lửa binh./
Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết. Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót. Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói./
Dám xin bày tỏ để cởi mối nghi ngờ. Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp./
Nàng phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình, cầu xin chồng đừng nghi oan.
Lời thoại 1
Nói đến tình nghĩa vợ chồng
Nói đến thân phận
Khẳng định tấm lòng sắt son
Cầu xin chồng đừng nghi oan
LỜI THOẠI 2
-Thiếp sở dĩ nương tựa vào chàng vì có cái thú vui nghi gia nghi thất./
Nay đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió;/
khóc tuyết bông hoa rụng cuống, kêu xuân cái én lìa đàn, nước thẳm buồm xa, đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa.
Nỗi đau đớn, thất vọng của Vũ Nương khi hạnh phúc gia đình tan vỡ, tình yêu không còn và không hiểu vì sao mình bị đối xử bất công.
Hạnh phúc gia đình tan vỡ.
Khát khao hạnh phúc.
Đau đớn tột cùng vì tình yêu không còn.
Thực chất là Vũ Nương đã bị bức tử, nhưng nàng đi đến cái chết thật bình tĩnh: tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng Giang ngửa mặt lên trời mà than rằng ... Hành động của nàng có nỗi tuyệt vọng, đắng cay, nhưng cũng có sự chỉ đạo của lí trí.
Câu hỏi thảo luận (Nhóm 2 HS- 2 phút)
Có ý kiến cho rằng hành động gieo mình của Vũ Nương là hành động bột phát trong lúc nóng giận, có ý kiến lại cho rằng đó là hành động có sự chỉ đạo của lí trí ? Em đồng ý với ý kiến nào ? Vì sao ?
Lời thoại 3 và cái chết của Vũ Nương:
- "Kẻ bạc mệnh này duyên phân hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ điều đâu bay buộc tiếng chịu nhuốc nhơ… mọi người phỉ nhổ."
→ Lời độc thoại như một lời than, 1 lời nguyền, xin thần sông chứng giám nỗi oan khuất và tấm lòng trong sạch của nàng.
- Hành động: “tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng Giang, ngửa mặt lên trời than… gieo mình xuống sông mà chết”
→ Bất lực trước nỗi oan động trời không thể thanh minh, Vũ Nương đành tìm đến cái chết để chứng minh cho sự trong trắng của mình- không phải hành động bột phát.
Tình tiết được sắp xếp đầy kịch tính, mâu thuẫn dâng lên tới đỉnh điểm. Vũ Nương bị dồn đẩy đến bước đường cùng, nàng đã mất tất cả, đành phải chấp nhận số phận sau mọi cố gắng không thành. Hành động trẫm mình của nàng là một hành động quyết liệt cuối cùng để bảo toàn danh dự.
b..Nỗi oan khuất:
-Nàng hết lòng phân trần, giãi bày, cầu xin…
-Đau đớn, thất vọng vì hạnh phúc gia đình bị tan vỡ.
Bị bức tử. Đầu hàng số phận. Nhưng cũng là lời tố cáo sự độc ác, tối tăm của XHPK.
Một số phận bi thảm, bất hạnh.
Là hiện thân cho người phụ nữ
trong XHPK.
* Nguyên nhân dẫn đến bi kịch của Vũ Nương:
- Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương có phần không bình đẳng.
- Tính cách của Trương Sinh : đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức, lại thêm vô học.
- Tâm trạng Trương Sinh khi đi lính trở về cũng có phần nặng nề : mẹ mất, tâm trạng không vui.
- Lời nói bất ngờ của đứa con nhỏ chứa đầy những dữ kiện đáng ngờ.
- Cách xử sự hồ đồ, độc đoán của Trương Sinh
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 11,12,13,14
TS là hiện thân của chế độ nam quyền PK
bất công, phi lý
2.Trương Sinh:
-Con nhà hào phú, ít học.
-Một người chồng độc đoán, đa nghi.
-Một kẻ vũ phu thô bạo.
I. Tìm hiểu chung :
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 11,12,13,14
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
b.Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái chết bi thảm của nàng.
a.Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương:
Là điểm thắt-mở nút của tấn bi kịch
2.Trương Sinh:
3.Hình ảnh cái bóng:
-Là đầu mối, điểm nút của tấn bi kịch.
Cái bóng
-Dỗ con.
-Cho khuây nỗi nhớ chồng
-Là tình yêu thương dành cho
chồng con.
Là người đàn ông lạ, bí ẩn
-Lần 1: Là bằng chứng cho sự
hư hỏng của vợ.
-Lần 2: Mở mắt cho chàng
tỉnh ngộ về tai họa do chàng
gây ra.
Với bé Đản
Với Vũ Nương
Với Tr. Sinh
4/ Những yếu tố kì ảo:
+ Phan Lang nằm mộng, thả rùa xanh.
+ Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi, được Linh Phi cứu sống,đãi yến tiệc và gặp Vũ Nương...
+ Hình ảnh Vũ Nương xuất hiện khi Trương Sinh lập đàn tràng giải oan
* Ý nghĩa:
- Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nương: bao dung, vị tha, nặng lòng với gia đình.
- Tạo nên một kết thúc có hậu cho tác phẩm: khao khát được phục hồi danh dự.
- Thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân về lẽ công bằng trong cuộc đời, người tốt dù trải qua bao oan khuất cuối cùng vẫn được minh oan.
* Chi tiết có thực:
+ Sông Hoàng Giang.
+ Nhân vật Trần Thiêm Bình.
+ Ải Chi Lăng, quân Minh đánh nước ta nhiều người chạy trốn ra bể bị đắm thuyền...
→ Yếu tố kì ảo xen kẽ những chi tiết có thực làm cho thế giới kì ảo lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời thực, tăng độ tin cậy.
I. Tìm hiểu chung :
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 11,12,13,14
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
b.Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái chết bi thảm của nàng.
a.Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương:
2.Trương Sinh:
3.Hình ảnh cái bóng:
-Là đầu mối, điểm nút của tấn bi kịch.
4.Yếu tố kỳ ảo:
THẢO LUẬN
*Đọc lại đoạn Phan Lang gặp Vũ Nương cho đến hết và phân tích:
-Tổ 1 & 3:
Câu 1.Diễn biến tâm trạng của Vũ Nương khi gặp Phan Lang.
-Tổ 2 & 4:
Câu 2.Hình ảnh Vũ Nương hiện về, lúc ẩn lúc hiện rồi biến mất.
-Những yếu tố kỳ ảo xen kẽ với những chi tiết có thực làm cho thế giới kỳ ảo, lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời thực, làm tăng độ tin cậy.
GỢI Ý CÂU 1.
-Lời nói của VN:
+“Tôi bị chồng ruồng rẫy… nữa”
+Có lẽ…phải tìm về có ngày”.
-Thái độ của VN:
“Ứa nước mắt khóc,…đổi giọng…”
-Ý nghĩa của tâm trạng VN?
GỢI Ý CÂU 2.
-Sự trở về của VN nói lên gì?
-Tại sao VN không trở về dương gian
ở với chồng con mà chỉ về trong
chốc lát rồi biến mất?
I. Tìm hiểu chung :
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 11,12,13,14
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
b.Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái chết bi thảm của nàng.
a.Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương:
2.Trương Sinh:
3.Hình ảnh cái bóng:
-Là đầu mối, điểm nút của tấn bi kịch.
4.Yếu tố kỳ ảo:
ĐÁP ÁN
Câu 1.Diễn biến tâm trạng của Vũ Nương khi gặp Phan Lang.
-Những yếu tố kỳ ảo xen kẽ với những chi tiết có thực làm cho thế giới kỳ ảo, lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời thực, làm tăng độ tin cậy.
Phần truyền kì trong câu chuyện là chuyện
Vũ nương không chết, trở về sống trong Quy động của
Nam Hải Long Vương… đó là cuộc sống đời đời.
Nhà văn đã tạo ra một cuộc gặp gỡ kì thú giữa Phan Lang –
một người dương thế - với Vũ Nương nơi động tiên.
Cuộc gặp gỡ ấy đã làm sáng tỏ thêm những phẩm chất
của Vũ nương. Ban đầu, Vũ Nương còn do dự vì vẫn còn
chút uất ức, nhưng Khi Phan Lang nhắc đến chuyện nhà
của tổ tiên thì Vũ nương “ứa nước mắt khóc”.Nàng quả
Thật là một con người thiện căn, thiết tha gắn bó với quê
hương đời sống mà không được sống. Tính cách của
nàng và bi kịch như được tô đậm khơi sâu một lần nữa.
Nhưng dụng ý của nhà văn đưa phần truyền kìvào câu
chuyện không chỉ có thế. Nguyễn Dữ muốn khẳng định
mộtchân lí nghệ thuật: Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp
của Vũ Nương, đồng thời khẳng định cái Ðẹp là bất tử.
Vũ nương khôngsống được ở cõi đời thì sẽ sống vĩnh
hằng ở cõi tiên, vì nàng là hiện thân của cái Ðẹp.
-Hoàn chỉnh nét đẹp của Vũ Nương.
I. Tìm hiểu chung :
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 11,12,13,14
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
b.Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái chết bi thảm của nàng.
a.Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương:
2.Trương Sinh:
3.Hình ảnh cái bóng:
-Là đầu mối, điểm nút của tấn bi kịch.
4.Yếu tố kỳ ảo:
ĐÁP ÁN
Câu 2.Hình ảnh Vũ Nương hiện về, lúc ẩn lúc hiện rồi biến mất.
-Những yếu tố kỳ ảo xen kẽ với những chi tiết có thực làm cho thế giới kỳ ảo, lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời thực, làm tăng độ tin cậy.
Vũ Nương đầu tiên không muốn về vì nghĩ mình oan chưa
được giải. Nàng vẫn đành cam chịu số phận.
Nhưng sau đó nàng lại gửi hoa vàng, nhắn chồng lập đàn
giải oan rồi sẽ trở về. Trước hết và chủ yếu là nàng muốn
được thanh minh, được bảo toàn danh dự. Nhưng rồi
nàng cũng chỉ hiện về lúc ẩn lúc hiện rồi biến mất. Qua đó,
tác giả mơ ước sự thật phải được sáng tỏ, người hiền
phải được đền đáp. Đó là một kết thúc có hậu, thể hiện
ước mơ ngàn đời của nhân dân ta về lẽ công bằng.
Mặt khác, sự thật vẫn là sự thật: Vũ Nương đã chết, không
còn cơ hội để có thể sum họp cùng chồng con. Một chân
lý nữa được bày tỏ: hạnh phúc đã trôi vuột khỏi tầm tay,
không thể cứu vãn được nữa. Xã hội và gia đình
phong kiến phụ quyền không có chỗ cho những người
như Vũ Nương. Tính bi kịch vẫn còn tiềm ẩn đâu dó trong
Cái lung linh huyền ảo ấy.
-Hoàn chỉnh nét đẹp của Vũ Nương.
-Kết thúc có hậu Ước mơ ngàn đời của nhân dân ta về sự công bằng.
-Tính bi kịch vẫn còn tiềm ẩn trong cái lung linh, kỳ ảo ấy.
Đền Vũ Điện, còn gọi là Đền Bà Vũ, miếu vợ chàng Trương, thuộc thôn Vũ Điện, xã Chân Lý, huyện Lý Nhân, Hà Nam.
Cổng đền
Bảng di tích văn hóa trước cổng
Một đoạn sông Hoµng Giang trước đền
Trò chơi ô chữ
1.Tên gọi huyện Nam Xương ngày nay
í
n
ả
g
h
c
a
ề
ố
n
h
â
g
i
a
i
m
ị
m
x
ưU
ơ
n
g
n
k
ì
m
ạ
c
ù
n
l
đ
é
b
n
à
o
h
p
h
n
i
l
ọ
g
n
n
y
u
r
t
s
6
5
2.Nỗi oan Vũ Nương bắt đầu từ nhân vật này
10
3.Nơi Vũ Nương gieo mình tự vẫn ?
1
2
3
4
4.Người cứu giúp Vũ Nương ?
6
7
8
7
11
8
14
13
5
5.Tên gọi liên quan đến Mị Châu-Trọng Thuỷ ?
6.Địa danh này nằm trong câu chuyện ?
Chuyện người con gái Nam Xương trích từ TP này
8.Cụm từ nói : "mệnh đã hết, sức đã cạn"
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
n
n
g
â
i
b
h
a
o
i
n
c
n
Xếp lại
n
t
ộ
i
n
h
â
n
c
á
i
b
Đối tượng này đem đến nỗi oan cho Vũ Nương
n
g
g
n
l
ụ
c
t
ó
n
ô
l
ự
c
k
i
ệ
t
g
ưU
ơ
n
g
14 Ô
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 11,12,13,14
-Tác phẩm là bản án đanh thép tố cáo bản chất vô nhân đạo của XHPK.
-Khẳng định và ngợi ca phẩm chất, tâm hồn cao đẹp truyền thống của người phụ nữ VN.
-Thái độ cảm thông chân thành của nhà văn.
GIÁ TRỊ NHÂN ĐẠO.
III.Tổng kết:
1.Nội dung.
2.Nghệ thuật.
MỘT BẢN GỐC TKML (XB năm 1712)
-Khai thác vốn văn học dân gian.
-Nghệ thuật kể chuyện đầy sáng tạo:
+Những nhân vật có tính cách rõ nét, đặc biệt là Vũ Nương.
+Cách kể chuyện hấp dẫn, sử dụng yếu tố truyền kỳ, xây dựng hình ảnh “cái bóng” đầy dụng y
-Kết thúc tác phẩm bất ngờ, không mòn sáo, hàm ý sâu sắc.
I. Tìm hiểu chung :
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 11,12,13,14
II.Đọc-hiểu văn bản:
-Tác phẩm là bản án đanh thép tố cáo bản chất vô nhân đạo của XHPK.
-Khẳng định và ngợi ca phẩm chất, tâm hồn cao đẹp truyền thống của người phụ nữ VN.
-Thái độ cảm thông chân thành của nhà văn.
GIÁ TRỊ NHÂN ĐẠO.
-Khai thác vốn văn học dân gian.
-Nghệ thuật kể chuyện đầy sáng tạo:
+Những nhân vật có tính cách rõ nét, đặc biệt là Vũ Nương.
+Cách kể chuyện hấp dẫn, sử dụng yếu tố truyền kỳ, xây dựng hình ảnh “cái bóng” đầy dụng ý.
-Kết thúc tác phẩm bất ngờ, không mòn sáo, hàm ý sâu sắc.
III.Tổng kết:
1.Nội dung.
2.Nghệ thuật.
Với quan niệm cho rằng hạnh phúc
khi đã tan vỡ không thể hàn gắn được,
truyện phê phán thói ghen tuông mù
quáng và ngợi ca vẻ đẹp truyền thống
của người phụ nữ Việt Nam
Ý NGHĨA VĂN BẢN
III. TỔNG KẾT NỘI DUNG
Giá trị hiện thực
Phản ánh xã hội phong kiến bất công với chế độ nam quyền chà đạp lên số phận người phụ nữ.
Phản ánh số phận con người chủ yếu qua số phận người phụ nữ
Phản ánh xã hội phong kiến với những cuộc chiến tranh liên miên
Giá trị nhân đạo
Ca ngợi vẻ đẹp của người phụ nữ
Niềm thương cảm đối với số phận người phụ nữ trong xã hội xưa
Ước mơ về cuộc sống công bằng, hạnh phúc
Gián tiếp tố cáo xã hội phong kiến
III. TỔNG KẾT VỀ NGHỆ THUẬT
Nghệ thuật dựng truyện kịch tính, hấp dẫn sinh động với những dẫn dắt hợp lí.
Xây dựng tình huống truyện độc đáo, đặc biệt là chi tiết chiếc bóng.
Kết hợp phương thức tự sự và yếu tố biểu cảm.
Có nhiều sáng tạo so với cốt truyện cổ tích
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật qua hành động và lời nói, những lời trần thuật, lời đối thoại, - sử dụng nhiều hình ảnh ước lệ, khắc họa nội tâm nhân vật
Sử dụng yếu tố truyền kì (kì ảo) làm nổi bật giá trị nhân đạo của tác phẩm
Nhân vật Vũ Nương
Vũ Nương vừa đẹp người, vừa đẹp nết “ tính đã thùy mị nết na lại thêm tư dung tốt đẹp”
Người vợ thủy chung
Người con dâu hiếu thảo
Người mẹ yêu thương con
Người phụ nữ trọng danh dự, trọng tình nghĩa, bao dung...
Thay chồng chăm sóc mẹ chồng chu đáo
Mẹ chồng ốm: lo chạy chữa thuốc thang, lễ bái thần phật, lấy lời ngọt ngào khuyên nhủ
Mới về nhà chồng, biết Trương sinh có tính đa nghi nên nàng luôn giư gìn khuôn phép
- Chồng nghi oan, chọn cái chết để bảo vệ nhân phẩm
- Không ở lại dương gian vì muốn giữ lời hứa với Linh Phi, coi trọng nghĩa tình với ân nhân của mình
Mẹ chồng mất , lo ma chay như với cha mẹ
Sống ở thủy cung, nàng vẫn nặng tình với chồng con, quê hương, làng xóm
Chồng nghi oan, nàng tìm mọi cách hàn gắn tình cảm, không thể giải oan được nàn tự tử để khẳng định lòng chung thủy
Xa chồng, nàng luôn nhớ mong, lấy bóng mình tưởng tượng là chồng lúc dỗ con
Tiễn chồng, nàng dặn dò những lời thiết tha “ ngày về…bình yên”
Hết lòng yêu thương, nuôi dạy con trai nhỏ
Chỉ bóng mình trên vách để dỗ dành con, bảo đó là cha để con không phải sống thiếu thốn tình cha
Nhân vật Vũ Nương
Vũ Nương có số phận khổ đau, bất hạnh
Khi Trương Sinh đi lính
Lúc Trương sinh trở về
Khi Vũ Nương ở thủy cung
Vũ Nương phải tự bươn chải nuôi gia đình, lo giải quyết mọi việc từ lớn đến nhỏ
Nàng phải chịu oan khuất: nỗi oan xuất phát từ lời bé Đản nói về cái bóng. Vũ Nương bị chồng la mắng, đánh đập và đuổi đi
Vũ Nương được giải oan:Trương Sinh biết vợ bị oan khi con nói về chính bóng, theo lời dặn của vợ Trương Sinh đã lập đàn giải oan cho Vũ Nương
Nàng sống ở thủy cung vẫn không hạnh phúc, vẫn không nguôi nỗi nhớ gia đình, người thân nhưng không thể trở về
Nàng phải chết bi thảm
Nàng phải sống trong cảnh cô đơn, nhớ nhung, lo lắng, mỏi mòn chờ chồng, sinh con và nuôi con một mình, lo toan chăm sóc mẹ già con thơ
Cái chết của Vũ Nương
Là hành động quyết liệt để bảo vệ danh dự
Nói lên nỗi oan đau đớn tột cùng
Lên án xã hội trọng nam kinh nữ, bất công, tố cáo chiến tranh phi nghĩa
Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu sau:
"Phan nói:
- Nhà cửa tiên nhân của nương tử, cây cối thành rừng, phần mộ tiên nhân của nương tử, có gai rợp mắt. Nương tử dù không nghĩ đến, nhưng tiên nhân còn mong đợi nương tử thì sao?
Nghe đến đây, Vũ Nương ứa nước mắt khóc, rồi quả quyết đổi giọng mà rằng:
- Có lẽ không thể gửi hình ấn bóng ở đây được mãi, để mang tiếng xấu xa. Và chăng, ngựa Hổ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam. Cảm vì nỗi ấy, tôi tất phải tìm về có ngày.”
(Theo Ngữ văn 9, NXBGD Việt Nam, 2017)
Câu 1. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2. Cuộc đối thoại của Vũ Nương với Phan Lang diễn ra trong hoàn cảnh nào?
Câu 3. Từ "tiên nhân" trong đoạn văn trên chỉ những ai?
Câu 4. Tìm các phép liên kết câu trong lời thoại sau:
" - Có lẽ không thể gửi hình ấn bóng ở đây được mãi, để mang tiếng xấu xa. Và chăng, ngựa Hồ gái gió bắc, chim Việt đậu cành nam. Cảm vì nỗi ấy, tôi tất phải tìm về có ngày."
Câu 5. Cảm nhận vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương trong đoạn trích trên.
I. Tìm hiểu chung :
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Tiết 11,12,13,14
II.Đọc-hiểu văn bản:
-Tác phẩm là bản án đanh thép tố cáo bản chất vô nhân đạo của XHPK.
-Khẳng định và ngợi ca phẩm chất, tâm hồn cao đẹp truyền thống của người phụ nữ VN.
-Thái độ cảm thông chân thành của nhà văn.
GIÁ TRỊ NHÂN ĐẠO.
III.Tổng kết:
1.Nội dung.
2.Nghệ thuật.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
-Bài tập ở nhà: Viết bài văn:
*Phân tích giá trị nhân đạo của truyện “Chuyện người con gái Nam Xương”.
-Chuẩn bị:
+Tiết kế tiếp: Xưng hô trong hội thoại.
+Văn bản sau: Hoàng lê nhất thống chí.
LUYỆN TẬP
Thi kể chuyện: Kể lại truyện CNCGNX theo cách của em.
*Mỗi nhóm cử một em kể, lớp bình chọn bạn kể hay nhất.
-Khai thác vốn văn học dân gian.
-Nghệ thuật kể chuyện đầy sáng tạo:
+Những nhân vật có tính cách rõ nét, đặc biệt là Vũ Nương.
+Cách kể chuyện hấp dẫn, sử dụng yếu tố truyền kỳ, xây dựng hình ảnh “cái bóng” đầy dụng ý.
-Kết thúc tác phẩm bất ngờ, không mòn sáo, hàm ý sâu sắc.
Xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô
và các em học sinh
 







Các ý kiến mới nhất