Bài 15. Cơ sở của ăn uống hợp lí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoàng Thế
Ngày gửi: 21h:48' 10-10-2020
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 279
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoàng Thế
Ngày gửi: 21h:48' 10-10-2020
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 279
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS
THOẠI NGỌC HẦU
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY, CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
MÔN CÔNG NGHỆ 6
Giáo viên thực hiện:
Lê Thị Hoàng Thế
CHƯƠNG III
NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH
- Tại sao phải ăn uống hợp lí ?
- Ăn uống hợp lí dựa trên những cơ sở nào ?
- Tại sao phải chế biến thức ăn và bảo quản thực phẩm ?
- Làm thế nào để có những bữa ăn hợp lí ?
- Cách thực hiện bữa ăn như thế nào là phù hợp và đạt yêu cầu ?
CHƯƠNG III
NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH
Bài 15
CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ
Bài 15
CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ
So sánh về ngoại hình của hai bạn ?
- Hình a: bạn nam gầy gò.
- Hình b: bạn nữ mập mạp, khoẻ mạnh.
Hình a
Hình b
Bài 15
CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ
Hình a
Hình b
Vì bạn nam ăn uống không đủ chất, còn bạn nữ ăn uống đầy đủ nên cơ thể được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng.
Tại sao hai bạn lại có thể trạng khác nhau như vậy ?
Tại sao chúng ta cần phải ăn uống ?
Bài 15
CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ
Chúng ta cần chất dinh dưỡng để nuôi cơ thể. Lương thực, thực phẩm chính là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng.
Kể tên các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể con người ?
- Chất xơ và nước là thành phần chủ yếu của bữa ăn, mặc dù không phải là chất dinh dưỡng
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng :
Chất đạm
Chất đường bột
Chất béo
Vitamin
Chất khoáng
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
Kể tên 1 số thực phẩm chứa chất đạm ?
a/ Nguồn cung cấp
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng :
1/ Chất đạm ( prôtêin )
Đạm động vật
Đạm thực vật
Có mấy nguồn cung cấp chất đạm?
a/ Nguồn cung cấp
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
- Đạm động vật: heo, bò, gà, vịt, cá, tôm, cua, rắn, …
- Đạm thực vật: đậu phộng, đậu nành,… hạt sen, hạt điều,...
a/ Nguồn cung cấp
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
a/ Nguồn cung cấp
Cân đối 50% đạm động vật và 50% đạm thực vật trong bữa ăn.
Mở rộng : Trong thực đơn hàng ngày, ta nên sử dụng chất đạm như thế nào cho hợp lý ?
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
a/ Nguồn cung cấp
Mở rộng : Trong thực đơn hàng ngày, ta nên sử dụng chất đạm như thế nào cho hợp lý ?
Phụ thuộc vào lứa tuổi, tình trạng sức khoẻ của từng người: phụ nữ có thai, người già yếu và trẻ em.
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
b/ Chức năng dinh dưỡng
a/ Nguồn cung cấp
1. Hai người này khác nhau như thế nào?
2. Chất đạm có chức năng gì ?
Chiều cao, cân nặng (thể chất) và trí tuệ.
Phát triển tốt về thể chất: chiều cao, cân nặng và trí tuệ.
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
b/ Chức năng dinh dưỡng
a/ Nguồn cung cấp
Phát triển tốt về thể chất : chiều cao, cân nặng và trí tuệ.
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
b/ Chức năng dinh dưỡng
a/ Nguồn cung cấp
1. Ngoài phát triển thể chất và trí tuệ chất đạm còn có chức năng gì ?
Cần cho việc tái tạo tế bào chết, tăng khả năng đề kháng và cung cấp năng lượng cho cơ thể.
2. Cho vd?
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng :
1/ Chất đạm ( prôtêin )
b/ Chức năng dinh dưỡng
a/ Nguồn cung cấp
Hình 1
Hình 2
Tóc bị rụng, tóc khác mọc lên
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
b/ Chức năng dinh dưỡng
a/ Nguồn cung cấp
Hình 1
Hình 2
Răng sữa thay bằng răng trưởng thành
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
b/ Chức năng dinh dưỡng
a/ Nguồn cung cấp
Hình 1
Hình 2
Đứt tay, bị thương, sẽ được lành lại sau 1 thời gian
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
b/ Chức năng dinh dưỡng
a/ Nguồn cung cấp
- Cần cho việc tái tạo tế bào chết: giúp mọc tóc, thay răng, làm lành vết thương.
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
b/ Chức năng dinh dưỡng
a/ Nguồn cung cấp
Hình 1
Hình 2
Tăng khả năng đề kháng.
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
b/ Chức năng dinh dưỡng
a/ Nguồn cung cấp
Hình 1
Hình 2
Cung cấp năng lượng cho cơ thể.
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
c/ Nhu cầu cơ thể
1. Nhận xét về thể trạng của cậu bé trong hình ?
Cơ thể phát cậu bé ốm yếu.
Mắc bệnh suy dinh dưỡng. Do thiếu chất đạm. Bổ sung chất đạm đầy đủ.
2. Cậu bé đang mắc bệnh gì ? Nguyên nhân? Cách khắc phục ?
3. Thiếu chất đạm sẽ gây ra hậu quả gì ?
Suy dinh dưỡng, cơ thể chậm phát triển, dễ mắc bệnh nhiễm khuẩn và trí tuệ kém phát triển...
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
c/ Nhu cầu cơ thể
- Thiếu : Suy dinh dưỡng, cơ thể chậm phát triển, dễ mắc bệnh nhiễm khuẩn và trí tuệ kém phát triển...
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
c/ Nhu cầu cơ thể
Thừa chất đạm sẽ gây ra hậu quả gì ?
Bệnh huyết áp
Bệnh tim mạch
Bệnh béo phì
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
c/ Nhu cầu cơ thể
-Thừa : béo phì, huyết áp, tim mạch…
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
c/ Nhu cầu cơ thể
Mở rộng: Dấu hiệu cho thấy cơ thể thiếu chất đạm ?
- Chậm lớn.
Cơ thể suy nhược.
Chậm mở mang trí óc.
Dễ bị mệt.
Thiếu máu.
Dễ bị bệnh.
Da có quầng thâm ở miệng, nách,...
Gan lớn.
Ăn không ngon, hay bị tháo dạ hoặc mửa.
Hay giận dữ.
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
c/ Nhu cầu cơ thể
Theo em, nhu cầu cơ thể cần bao nhiêu đạm ?
Từ 12 đến 14%
Nhận xét thể trạng của hai người ở hình a và b ?
Hình a
Hình b
Hình a cơ thể ốm yếu, hình b quá béo.
Vậy nên khuyên hai người này cần làm gì ?
Hình a cầm bổ sung chất đầy đủ chất đạm, hình b cần ăn bớt lượng chất đạm lại.
1/ Chất đạm ( prôtêin )
c/ Nhu cầu cơ thể
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
Những loại thực phẩm này chứa chất dinh dưỡng gì ?
Chất đường bột ( gluxit )
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
2/Chất đường bột ( gluxit )
Chất đường bột gồm mấy thành phần ?
Đường
Tinh bột
Chất đường bột
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
2/Chất đường bột ( gluxit )
Quan sát hình cho biết : Tinh bột và đường có trong thực phẩm nào ?
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
2/Chất đường bột ( gluxit )
a/ Nguồn cung cấp
-Tinh bột là thành phần chính: ngũ cốc, gạo, ngô, khoai,…
- Đường là thành phần chính: kẹo, mía, mạch nha,…
Củng cố
1. Đối tượng nào cần nhiều chất đạm ?
a. Phụ nữ có thai, người già yếu.
b. Phụ nữ có thai, người già yếu, trẻ em
c. Phụ nữ có thai, trẻ em
d. Phụ nữ có thai, người già yếu.
Củng cố
2. Chọn đáp án đúng :
a. Chất đạm gồm : đạm động vật và đạm thực vật.
b. Chất đường là thành phần chính của gạo.
c. Đậu nành, đậu xanh thuộc nhóm đạm động vật.
d. Tinh bột là thành phần chính của : gạo, bánh mì.
Củng cố
3. Chọn đáp án đúng:
a. Chất đạm giúp phát triển thể chất và trí tuệ.
b. Thịt, cá là thực phẩm giàu đạm.
c. Chất đạm gồm tinh bột và đường.
d. Mật ong, mía là thực phẩm giàu đạm.
THOẠI NGỌC HẦU
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY, CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
MÔN CÔNG NGHỆ 6
Giáo viên thực hiện:
Lê Thị Hoàng Thế
CHƯƠNG III
NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH
- Tại sao phải ăn uống hợp lí ?
- Ăn uống hợp lí dựa trên những cơ sở nào ?
- Tại sao phải chế biến thức ăn và bảo quản thực phẩm ?
- Làm thế nào để có những bữa ăn hợp lí ?
- Cách thực hiện bữa ăn như thế nào là phù hợp và đạt yêu cầu ?
CHƯƠNG III
NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH
Bài 15
CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ
Bài 15
CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ
So sánh về ngoại hình của hai bạn ?
- Hình a: bạn nam gầy gò.
- Hình b: bạn nữ mập mạp, khoẻ mạnh.
Hình a
Hình b
Bài 15
CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ
Hình a
Hình b
Vì bạn nam ăn uống không đủ chất, còn bạn nữ ăn uống đầy đủ nên cơ thể được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng.
Tại sao hai bạn lại có thể trạng khác nhau như vậy ?
Tại sao chúng ta cần phải ăn uống ?
Bài 15
CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ
Chúng ta cần chất dinh dưỡng để nuôi cơ thể. Lương thực, thực phẩm chính là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng.
Kể tên các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể con người ?
- Chất xơ và nước là thành phần chủ yếu của bữa ăn, mặc dù không phải là chất dinh dưỡng
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng :
Chất đạm
Chất đường bột
Chất béo
Vitamin
Chất khoáng
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
Kể tên 1 số thực phẩm chứa chất đạm ?
a/ Nguồn cung cấp
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng :
1/ Chất đạm ( prôtêin )
Đạm động vật
Đạm thực vật
Có mấy nguồn cung cấp chất đạm?
a/ Nguồn cung cấp
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
- Đạm động vật: heo, bò, gà, vịt, cá, tôm, cua, rắn, …
- Đạm thực vật: đậu phộng, đậu nành,… hạt sen, hạt điều,...
a/ Nguồn cung cấp
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
a/ Nguồn cung cấp
Cân đối 50% đạm động vật và 50% đạm thực vật trong bữa ăn.
Mở rộng : Trong thực đơn hàng ngày, ta nên sử dụng chất đạm như thế nào cho hợp lý ?
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
a/ Nguồn cung cấp
Mở rộng : Trong thực đơn hàng ngày, ta nên sử dụng chất đạm như thế nào cho hợp lý ?
Phụ thuộc vào lứa tuổi, tình trạng sức khoẻ của từng người: phụ nữ có thai, người già yếu và trẻ em.
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
b/ Chức năng dinh dưỡng
a/ Nguồn cung cấp
1. Hai người này khác nhau như thế nào?
2. Chất đạm có chức năng gì ?
Chiều cao, cân nặng (thể chất) và trí tuệ.
Phát triển tốt về thể chất: chiều cao, cân nặng và trí tuệ.
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
b/ Chức năng dinh dưỡng
a/ Nguồn cung cấp
Phát triển tốt về thể chất : chiều cao, cân nặng và trí tuệ.
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
b/ Chức năng dinh dưỡng
a/ Nguồn cung cấp
1. Ngoài phát triển thể chất và trí tuệ chất đạm còn có chức năng gì ?
Cần cho việc tái tạo tế bào chết, tăng khả năng đề kháng và cung cấp năng lượng cho cơ thể.
2. Cho vd?
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng :
1/ Chất đạm ( prôtêin )
b/ Chức năng dinh dưỡng
a/ Nguồn cung cấp
Hình 1
Hình 2
Tóc bị rụng, tóc khác mọc lên
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
b/ Chức năng dinh dưỡng
a/ Nguồn cung cấp
Hình 1
Hình 2
Răng sữa thay bằng răng trưởng thành
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
b/ Chức năng dinh dưỡng
a/ Nguồn cung cấp
Hình 1
Hình 2
Đứt tay, bị thương, sẽ được lành lại sau 1 thời gian
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
b/ Chức năng dinh dưỡng
a/ Nguồn cung cấp
- Cần cho việc tái tạo tế bào chết: giúp mọc tóc, thay răng, làm lành vết thương.
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
b/ Chức năng dinh dưỡng
a/ Nguồn cung cấp
Hình 1
Hình 2
Tăng khả năng đề kháng.
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
b/ Chức năng dinh dưỡng
a/ Nguồn cung cấp
Hình 1
Hình 2
Cung cấp năng lượng cho cơ thể.
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
c/ Nhu cầu cơ thể
1. Nhận xét về thể trạng của cậu bé trong hình ?
Cơ thể phát cậu bé ốm yếu.
Mắc bệnh suy dinh dưỡng. Do thiếu chất đạm. Bổ sung chất đạm đầy đủ.
2. Cậu bé đang mắc bệnh gì ? Nguyên nhân? Cách khắc phục ?
3. Thiếu chất đạm sẽ gây ra hậu quả gì ?
Suy dinh dưỡng, cơ thể chậm phát triển, dễ mắc bệnh nhiễm khuẩn và trí tuệ kém phát triển...
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
c/ Nhu cầu cơ thể
- Thiếu : Suy dinh dưỡng, cơ thể chậm phát triển, dễ mắc bệnh nhiễm khuẩn và trí tuệ kém phát triển...
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
c/ Nhu cầu cơ thể
Thừa chất đạm sẽ gây ra hậu quả gì ?
Bệnh huyết áp
Bệnh tim mạch
Bệnh béo phì
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
c/ Nhu cầu cơ thể
-Thừa : béo phì, huyết áp, tim mạch…
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
c/ Nhu cầu cơ thể
Mở rộng: Dấu hiệu cho thấy cơ thể thiếu chất đạm ?
- Chậm lớn.
Cơ thể suy nhược.
Chậm mở mang trí óc.
Dễ bị mệt.
Thiếu máu.
Dễ bị bệnh.
Da có quầng thâm ở miệng, nách,...
Gan lớn.
Ăn không ngon, hay bị tháo dạ hoặc mửa.
Hay giận dữ.
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
c/ Nhu cầu cơ thể
Theo em, nhu cầu cơ thể cần bao nhiêu đạm ?
Từ 12 đến 14%
Nhận xét thể trạng của hai người ở hình a và b ?
Hình a
Hình b
Hình a cơ thể ốm yếu, hình b quá béo.
Vậy nên khuyên hai người này cần làm gì ?
Hình a cầm bổ sung chất đầy đủ chất đạm, hình b cần ăn bớt lượng chất đạm lại.
1/ Chất đạm ( prôtêin )
c/ Nhu cầu cơ thể
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
Những loại thực phẩm này chứa chất dinh dưỡng gì ?
Chất đường bột ( gluxit )
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
2/Chất đường bột ( gluxit )
Chất đường bột gồm mấy thành phần ?
Đường
Tinh bột
Chất đường bột
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
2/Chất đường bột ( gluxit )
Quan sát hình cho biết : Tinh bột và đường có trong thực phẩm nào ?
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng
1/ Chất đạm ( prôtêin )
2/Chất đường bột ( gluxit )
a/ Nguồn cung cấp
-Tinh bột là thành phần chính: ngũ cốc, gạo, ngô, khoai,…
- Đường là thành phần chính: kẹo, mía, mạch nha,…
Củng cố
1. Đối tượng nào cần nhiều chất đạm ?
a. Phụ nữ có thai, người già yếu.
b. Phụ nữ có thai, người già yếu, trẻ em
c. Phụ nữ có thai, trẻ em
d. Phụ nữ có thai, người già yếu.
Củng cố
2. Chọn đáp án đúng :
a. Chất đạm gồm : đạm động vật và đạm thực vật.
b. Chất đường là thành phần chính của gạo.
c. Đậu nành, đậu xanh thuộc nhóm đạm động vật.
d. Tinh bột là thành phần chính của : gạo, bánh mì.
Củng cố
3. Chọn đáp án đúng:
a. Chất đạm giúp phát triển thể chất và trí tuệ.
b. Thịt, cá là thực phẩm giàu đạm.
c. Chất đạm gồm tinh bột và đường.
d. Mật ong, mía là thực phẩm giàu đạm.
 







Các ý kiến mới nhất