Tìm kiếm Bài giảng
Bài 15. Cơ sở của ăn uống hợp lí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Quý
Ngày gửi: 07h:38' 19-01-2021
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 506
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Quý
Ngày gửi: 07h:38' 19-01-2021
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 506
Số lượt thích:
1 người
(Canh Bí Đao)
Tại sao chúng ta cần phải ăn uống ?
Ăn uống để :
- Sống và làm việc
- Có đủ chất dinh dưỡng , giúp cơ thể
khỏe mạnh , phát triển tốt
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng :
Hãy kể tên một số chất dinh dưỡng mà em biết?
+ Chất đạm
+ Chất đường bột
+ Chất béo
+ Chất khoáng
+ Sinh tố (Vitamin)
+ nước
+ Chất xơ
1. Chất đạm ( prôtein)
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng :
1. Chất đạm ( prôtein)
a. Nguồn cung cấp :
1. Chất đạm ( prôtein)
a. Nguồn cung cấp :
- Động vật :
1. Chất đạm ( prôtein)
a. Nguồn cung cấp :
- Thực vật :
1. Chất đạm ( prôtein)
a. Nguồn cung cấp :
- Thực vật :
1. Chất đạm ( prôtein)
a. Nguồn cung cấp :
b. Chức năng dinh dưỡng :
- Giúp cơ thể phát triển về:.............................................
1. Chất đạm ( prôtein)
a. Nguồn cung cấp :
b. Chức năng dinh dưỡng :
1. Chất đạm ( prôtein)
a. Nguồn cung cấp :
b. Chức năng dinh dưỡng :
- Tái tạo tế bào
1. Chất đạm ( prôtein)
a. Nguồn cung cấp :
b. Chức năng dinh dưỡng :
- Tăng cường sức đề kháng.
2. Chất đường bột (gluxit)
2. Chất đường bột (gluxit)
a. Nguồn cung cấp :
- Tinh bột : ................….
2. Chất đường bột (gluxit)
a. Nguồn cung cấp :
- Tinh bột : Gạo , ngô , khoai , ….
2. Chất đường bột (gluxit)
a. Nguồn cung cấp :
- Đường :
2. Chất đường bột (gluxit)
a. Nguồn cung cấp :
mạch nha
2. Chất đường bột (gluxit)
a. Nguồn cung cấp :
- Đường : mật ong , mía , kẹo, mạch nha, ….
2. Chất đường bột (gluxit)
a. Nguồn cung cấp :
b. Chức năng dinh dưỡng :
- Cung cấp năng lượng
- Chuyển hoá thành các chất dinh dưỡng khác
3. Chất béo (lipit)
Chất béo :
- Nguồn cung cấp :
Động vật : Mỡ heo,...
Chất béo :
- Nguồn cung cấp :
Động vật : Mỡ heo , dầu cá, phomat,...
Chất béo :
a. Nguồn cung cấp :
Thực vật : dầu phộng , dầu dừa, dầu oliu , ..
Chất béo :
- Nguồn cung cấp :
Thực vật : dầu phộng , dầu dừa, dầu oliu , ..
Chất béo :
a. Nguồn cung cấp :
b. Chức năng :
+ Cung cấp năng lượng, tích trữ dưới da ở dạng mỡ để bảo vệ cơ thể.
+ Chuyển hoá một số vitamin
4. Vitamin:
4. Vitamin:
4. Vitamin:
aNguồn cung cấp:
- Vitamin A:........
4. Vitamin:
aNguồn cung cấp:
- Tác dụng Vitamin A:........
4. Vitamin:
- Vitamin B1:...............
4. Vitamin:
- Tác dụng Vitamin B1:...............
4. Vitamin:
- Vitamin C:...............
4. Vitamin:
- Tác dụng Vitamin C:...............
4. Vitamin:
- Vitamin D:...............
4. Vitamin:
- Tác dụng Vitamin D:...............
4. Vitamin:
b. Chức năng :
Giúp hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, xương, da… hoạt động tốt.
Tăng cường sức đề kháng.
5. Chất khoáng:
5. Chất khoáng:
a. Nguồn cung cấp:
- Canxi:.........
5. Chất khoáng:
a. Nguồn cung cấp:
- Thiếu Canxi: : .........
5. Chất khoáng:
a. Nguồn cung cấp:
- Thiếu Canxi: .........
5. Chất khoáng:
a. Nguồn cung cấp:
- Sắt:.........
5. Chất khoáng:
a. Nguồn cung cấp:
- Iốt:.........
5. Chất khoáng:
a. Nguồn cung cấp:
- Iốt:.........
5. Chất khoáng:
a. Nguồn cung cấp:
- Iốt:.........
5. Chất khoáng:
a. Nguồn cung cấp:
- Thiếu Iốt:.........
5. Chất khoáng:
b.Chức năng dinh dưỡng :
- Giúp cho sự phát triển của xương, hoạt động của cơ bắp, hệ tuần hoàn, tái tạo tế bào máu, hoạt động tốt.
6/ Nước:
6/ Nước: Cơ thể chúng ta chiếm bao nhiêu phằn trăm là nước?
+ Là thành phần chủ yếu của cơ thể.
Điều hòa nhiệt độ cơ thể:
Nhiệt độ cân bằng trong cơ thể là 37 độ C. Khi nhiệt độ môi trường biến đổi đột ngột, sự thích nghi của cơ thể dựa vào cơ chế điều hòa thân nhiệt.
Cụ thể cơ thể sẽ toát mồ hôi khi nhiệt độ nóng lên, giữ cho da ẩm ướt.
Còn khi nhiệt độ giảm xuống các mạch máu sẽ co lại, cơ thể phản ứng bằng cách run để tăng nhiệt độ bên trong giữ ấm cho cơ thể, các cơ quan sẽ ngưng hoạt hạn chế hoạt động, dồn năng lượng để giữ ấm.
Vận chuyển oxy, chất dinh dưỡng đến tế bào:
Một vai trò của nước đối với cơ thể nữa là vận chuyện oxy, chất dinh dưỡng đến nuôi tế bào.
Nước khi vào cơ thể sẽ được dạ dày phân tách thành các phân tử nhỏ hơn để dễ dàng thẩm thấu, ruột non sẽ thực hiện chức năng thẩm thấu nước và các chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.
Trong đó nước nhận nhiệm vụ hòa tan và vận chuyển chất dinh dưỡng, kể cả oxy đến nuôi tế bào.
Thải độc tế bào
Nước khi đi vào cơ thể sẽ tồn tại ở dạng phân tử, dễ dàng thấm qua màng lipid kép rồi đi đến từng tế bào, thực hiện chức năng giải độc, nước sẽ lấy đi các chất thải độc hại ở tế bào, cung cấp oxy và khoáng chất cần thiết.
Làm sạch phổi:
Phổi cung cấp oxy cho máu đi nuôi cơ thể và thải ra khí CO2, tiếp nhận không khí từ môi trường bên ngoài dễ bị lẫn bụi bẩn, vi rút, vi khuẩn, chưa kể đến khói thuốc lá làm tổn thương phổi. Nước lúc này đóng vai trò là chất gột rửa cho phổi khỏe mạnh, giúp thanh lọc phổi làm việc khỏe mạnh.
Cấu thành nên bộ não
Não là cơ quan thành phần nước nhiều nhất, khi cơ thể thiếu nước, não sẽ chủ động rút nước từ các cơ quan để nuôi mình, báo hiệu rằng cơ thể đang khát, thậm chí sẽ ngất xỉu nếu cơ thể không cung cấp đủ nước kịp lúc.
Nước là chất cấu thành nên tế bào não 80% là nước. Để cơ thể khỏe mạnh, đầu óc minh mẫn cần cung cấp đủ nước cho cơ thể đê não không rơi vào trạng thái thiếu nước, sẽ rất nguy hiểm.
Chiếm 75% cấu thành nên cơ bắp
Bạn muốn phát triển cơ bắp khỏe mạnh, hãy quan tâm đến lượng nước uống hằng ngày vì đến 75% cơ bắp là nước, các chứng mỏi cơ, rã rời không thể tiếp tục làm việc đều do cơ bắp bị mất nước mà ra.
Chiếm 83% của máu
Máu vận chuyển chất dinh dưỡng, oxy đi nuôi cơ thể và lấy đi các chất thải là một vòng tuần hoàn khép kín, chỉ bị ảnh hưởng khi chúng ta bị tai nạn hoặc cơ thể thiếu nước. Đơn vị cấu thành nên máu là hồng cầu, mà thành phần chính của hồng cầu là nước nên hoàn toàn có thể nói cung cấp đủ nước, máu sẽ lưu thông hiệu quả.
Bảo vệ các cơ quan quan trọng
Có mặt trong rất nhiều hoạt động quan trọng nên nước đóng vai trò như người bảo vệ đối với cơ thể, từ giữ ẩm cho bề mặt da, cho mắt đến thải độc từng tế bào, bất kì cơ quan nội môi nào cũng tìm thấy chức năng của nước, có thể thấy vai trò của nước đối với cơ thể quan trọng như thế nào.
7h: Uống nước sau khi ngủ dậy sẽ làm giảm lượng calo hấp thu trong ngày.
9h: Uống một ly nước.
11h30: Uống nước trước 30 phút bắt đầu bữa ăn trưa
13h30: Uống sau bữa ăn để hấp thụ chất dinh dưỡng tốt hơn
15h: Uống nước lúc này để thư giản tinh thần và tiếp tục cấp nước cho cơ thể.
17h: Uống nước lúc này sẽ giúp bạn giảm cảm giác thèm ăn, tránh ăn nhiều vào bữa tối
20h: uống nước sau bữa ăn tối và trước khi tắm 30 phút
22h: Uống nước trước khi đi ngủ sẽ đưa cơ thể về trạng thái thư giản, góp phần tái tạo tế bào và hỗ trợ các cơ quan hoạt động buổi đêm.
Lưu ý nên uống không quá 200ml nước mỗi lần uống. Nếu tập luyện thể dục thể thao nên uống thêm một cốc nước sau 30 phút tập luyện để cấp nước nhanh chóng.
6/ Nước:
6/ Nước:
Mỗi ngày cơ thể mất khoảng 1,5 lít nước qua đại tiểu tiện, đổ mồ hôi, hơi thở. Khi làm việc, vận động cơ thể sẽ mất thêm nước. Vì vậy, để giữ lượng nước của cơ thể bình thường, cần phải uống nước để thay thế phần mất đ
Nhu cầu nước của mỗi người thay đổi tùy theo tuổi tác, nhiệt độ cơ thể, cân nặng, mức độ vận động, làm việc, thời tiết...
6/ Nước:
+ Là thành phần chủ yếu của cơ thể.
+ Là môi trường trao đổi chất của cơ thể.
+ Điều hòa thân nhiệt.
Ngoài việc uống nước ra, còn có nguồn nước nào khác cung cấp cho cơ thể?
Nước trong thức ăn hàng ngày
7. Chất xơ:
Chất xơ có trong rau xanh, trái cây,...
Dặn dò :
Học bài mục I.
- Đọc SGK mục II .
4/ Thức ăn có vai trò gì đối với cơ thể chúng ta? ( 2đ)
1/ Em hãy cho biết chức năng của chất đạm, chất khoáng?( 2,5đ)
2/ Các thực phẩm sau thực phẩm nào chứa chất đạm, chất béo, đường bột là thành phần chủ yếu: ( 2,5đ)
- Sữa đậu nành, gạo, thịt gà, khoai tây, bơ, đậu phộng, mạch nha, tôm, cua, quả dừa.
3/ Nêu vai trò của nước đối với con người?( 3đ)
CÂU HỎI
4/ Thức ăn có vai trò gì đối với cơ thể chúng ta? ( 2đ)
1/ Em hãy cho biết chức năng của chất đạm, chất khoáng, chất béo?( đ)
2/ Các thực phẩm sau thực phẩm nào chứa chất đạm, chất béo, đường bột là thành phần chủ yếu: ( 2,5đ)
- Sữa đậu nành, gạo, thịt gà, khoai tây, bơ, đậu phộng, mạch nha, tôm, cua, quả dừa.
3/ Nêu vai trò của nước đối với con người?( 1,5đ)
CÂU HỎI
5/ Nêu nguồn cung cấp của chất khoáng?( 1,5đ)
Ăn uống để :
- Sống và làm việc
- Có đủ chất dinh dưỡng , giúp cơ thể
khỏe mạnh , phát triển tốt
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng :
Hãy kể tên một số chất dinh dưỡng mà em biết?
+ Chất đạm
+ Chất đường bột
+ Chất béo
+ Chất khoáng
+ Sinh tố (Vitamin)
+ nước
+ Chất xơ
1. Chất đạm ( prôtein)
I/ Vai trò của các chất dinh dưỡng :
1. Chất đạm ( prôtein)
a. Nguồn cung cấp :
1. Chất đạm ( prôtein)
a. Nguồn cung cấp :
- Động vật :
1. Chất đạm ( prôtein)
a. Nguồn cung cấp :
- Thực vật :
1. Chất đạm ( prôtein)
a. Nguồn cung cấp :
- Thực vật :
1. Chất đạm ( prôtein)
a. Nguồn cung cấp :
b. Chức năng dinh dưỡng :
- Giúp cơ thể phát triển về:.............................................
1. Chất đạm ( prôtein)
a. Nguồn cung cấp :
b. Chức năng dinh dưỡng :
1. Chất đạm ( prôtein)
a. Nguồn cung cấp :
b. Chức năng dinh dưỡng :
- Tái tạo tế bào
1. Chất đạm ( prôtein)
a. Nguồn cung cấp :
b. Chức năng dinh dưỡng :
- Tăng cường sức đề kháng.
2. Chất đường bột (gluxit)
2. Chất đường bột (gluxit)
a. Nguồn cung cấp :
- Tinh bột : ................….
2. Chất đường bột (gluxit)
a. Nguồn cung cấp :
- Tinh bột : Gạo , ngô , khoai , ….
2. Chất đường bột (gluxit)
a. Nguồn cung cấp :
- Đường :
2. Chất đường bột (gluxit)
a. Nguồn cung cấp :
mạch nha
2. Chất đường bột (gluxit)
a. Nguồn cung cấp :
- Đường : mật ong , mía , kẹo, mạch nha, ….
2. Chất đường bột (gluxit)
a. Nguồn cung cấp :
b. Chức năng dinh dưỡng :
- Cung cấp năng lượng
- Chuyển hoá thành các chất dinh dưỡng khác
3. Chất béo (lipit)
Chất béo :
- Nguồn cung cấp :
Động vật : Mỡ heo,...
Chất béo :
- Nguồn cung cấp :
Động vật : Mỡ heo , dầu cá, phomat,...
Chất béo :
a. Nguồn cung cấp :
Thực vật : dầu phộng , dầu dừa, dầu oliu , ..
Chất béo :
- Nguồn cung cấp :
Thực vật : dầu phộng , dầu dừa, dầu oliu , ..
Chất béo :
a. Nguồn cung cấp :
b. Chức năng :
+ Cung cấp năng lượng, tích trữ dưới da ở dạng mỡ để bảo vệ cơ thể.
+ Chuyển hoá một số vitamin
4. Vitamin:
4. Vitamin:
4. Vitamin:
aNguồn cung cấp:
- Vitamin A:........
4. Vitamin:
aNguồn cung cấp:
- Tác dụng Vitamin A:........
4. Vitamin:
- Vitamin B1:...............
4. Vitamin:
- Tác dụng Vitamin B1:...............
4. Vitamin:
- Vitamin C:...............
4. Vitamin:
- Tác dụng Vitamin C:...............
4. Vitamin:
- Vitamin D:...............
4. Vitamin:
- Tác dụng Vitamin D:...............
4. Vitamin:
b. Chức năng :
Giúp hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, xương, da… hoạt động tốt.
Tăng cường sức đề kháng.
5. Chất khoáng:
5. Chất khoáng:
a. Nguồn cung cấp:
- Canxi:.........
5. Chất khoáng:
a. Nguồn cung cấp:
- Thiếu Canxi: : .........
5. Chất khoáng:
a. Nguồn cung cấp:
- Thiếu Canxi: .........
5. Chất khoáng:
a. Nguồn cung cấp:
- Sắt:.........
5. Chất khoáng:
a. Nguồn cung cấp:
- Iốt:.........
5. Chất khoáng:
a. Nguồn cung cấp:
- Iốt:.........
5. Chất khoáng:
a. Nguồn cung cấp:
- Iốt:.........
5. Chất khoáng:
a. Nguồn cung cấp:
- Thiếu Iốt:.........
5. Chất khoáng:
b.Chức năng dinh dưỡng :
- Giúp cho sự phát triển của xương, hoạt động của cơ bắp, hệ tuần hoàn, tái tạo tế bào máu, hoạt động tốt.
6/ Nước:
6/ Nước: Cơ thể chúng ta chiếm bao nhiêu phằn trăm là nước?
+ Là thành phần chủ yếu của cơ thể.
Điều hòa nhiệt độ cơ thể:
Nhiệt độ cân bằng trong cơ thể là 37 độ C. Khi nhiệt độ môi trường biến đổi đột ngột, sự thích nghi của cơ thể dựa vào cơ chế điều hòa thân nhiệt.
Cụ thể cơ thể sẽ toát mồ hôi khi nhiệt độ nóng lên, giữ cho da ẩm ướt.
Còn khi nhiệt độ giảm xuống các mạch máu sẽ co lại, cơ thể phản ứng bằng cách run để tăng nhiệt độ bên trong giữ ấm cho cơ thể, các cơ quan sẽ ngưng hoạt hạn chế hoạt động, dồn năng lượng để giữ ấm.
Vận chuyển oxy, chất dinh dưỡng đến tế bào:
Một vai trò của nước đối với cơ thể nữa là vận chuyện oxy, chất dinh dưỡng đến nuôi tế bào.
Nước khi vào cơ thể sẽ được dạ dày phân tách thành các phân tử nhỏ hơn để dễ dàng thẩm thấu, ruột non sẽ thực hiện chức năng thẩm thấu nước và các chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.
Trong đó nước nhận nhiệm vụ hòa tan và vận chuyển chất dinh dưỡng, kể cả oxy đến nuôi tế bào.
Thải độc tế bào
Nước khi đi vào cơ thể sẽ tồn tại ở dạng phân tử, dễ dàng thấm qua màng lipid kép rồi đi đến từng tế bào, thực hiện chức năng giải độc, nước sẽ lấy đi các chất thải độc hại ở tế bào, cung cấp oxy và khoáng chất cần thiết.
Làm sạch phổi:
Phổi cung cấp oxy cho máu đi nuôi cơ thể và thải ra khí CO2, tiếp nhận không khí từ môi trường bên ngoài dễ bị lẫn bụi bẩn, vi rút, vi khuẩn, chưa kể đến khói thuốc lá làm tổn thương phổi. Nước lúc này đóng vai trò là chất gột rửa cho phổi khỏe mạnh, giúp thanh lọc phổi làm việc khỏe mạnh.
Cấu thành nên bộ não
Não là cơ quan thành phần nước nhiều nhất, khi cơ thể thiếu nước, não sẽ chủ động rút nước từ các cơ quan để nuôi mình, báo hiệu rằng cơ thể đang khát, thậm chí sẽ ngất xỉu nếu cơ thể không cung cấp đủ nước kịp lúc.
Nước là chất cấu thành nên tế bào não 80% là nước. Để cơ thể khỏe mạnh, đầu óc minh mẫn cần cung cấp đủ nước cho cơ thể đê não không rơi vào trạng thái thiếu nước, sẽ rất nguy hiểm.
Chiếm 75% cấu thành nên cơ bắp
Bạn muốn phát triển cơ bắp khỏe mạnh, hãy quan tâm đến lượng nước uống hằng ngày vì đến 75% cơ bắp là nước, các chứng mỏi cơ, rã rời không thể tiếp tục làm việc đều do cơ bắp bị mất nước mà ra.
Chiếm 83% của máu
Máu vận chuyển chất dinh dưỡng, oxy đi nuôi cơ thể và lấy đi các chất thải là một vòng tuần hoàn khép kín, chỉ bị ảnh hưởng khi chúng ta bị tai nạn hoặc cơ thể thiếu nước. Đơn vị cấu thành nên máu là hồng cầu, mà thành phần chính của hồng cầu là nước nên hoàn toàn có thể nói cung cấp đủ nước, máu sẽ lưu thông hiệu quả.
Bảo vệ các cơ quan quan trọng
Có mặt trong rất nhiều hoạt động quan trọng nên nước đóng vai trò như người bảo vệ đối với cơ thể, từ giữ ẩm cho bề mặt da, cho mắt đến thải độc từng tế bào, bất kì cơ quan nội môi nào cũng tìm thấy chức năng của nước, có thể thấy vai trò của nước đối với cơ thể quan trọng như thế nào.
7h: Uống nước sau khi ngủ dậy sẽ làm giảm lượng calo hấp thu trong ngày.
9h: Uống một ly nước.
11h30: Uống nước trước 30 phút bắt đầu bữa ăn trưa
13h30: Uống sau bữa ăn để hấp thụ chất dinh dưỡng tốt hơn
15h: Uống nước lúc này để thư giản tinh thần và tiếp tục cấp nước cho cơ thể.
17h: Uống nước lúc này sẽ giúp bạn giảm cảm giác thèm ăn, tránh ăn nhiều vào bữa tối
20h: uống nước sau bữa ăn tối và trước khi tắm 30 phút
22h: Uống nước trước khi đi ngủ sẽ đưa cơ thể về trạng thái thư giản, góp phần tái tạo tế bào và hỗ trợ các cơ quan hoạt động buổi đêm.
Lưu ý nên uống không quá 200ml nước mỗi lần uống. Nếu tập luyện thể dục thể thao nên uống thêm một cốc nước sau 30 phút tập luyện để cấp nước nhanh chóng.
6/ Nước:
6/ Nước:
Mỗi ngày cơ thể mất khoảng 1,5 lít nước qua đại tiểu tiện, đổ mồ hôi, hơi thở. Khi làm việc, vận động cơ thể sẽ mất thêm nước. Vì vậy, để giữ lượng nước của cơ thể bình thường, cần phải uống nước để thay thế phần mất đ
Nhu cầu nước của mỗi người thay đổi tùy theo tuổi tác, nhiệt độ cơ thể, cân nặng, mức độ vận động, làm việc, thời tiết...
6/ Nước:
+ Là thành phần chủ yếu của cơ thể.
+ Là môi trường trao đổi chất của cơ thể.
+ Điều hòa thân nhiệt.
Ngoài việc uống nước ra, còn có nguồn nước nào khác cung cấp cho cơ thể?
Nước trong thức ăn hàng ngày
7. Chất xơ:
Chất xơ có trong rau xanh, trái cây,...
Dặn dò :
Học bài mục I.
- Đọc SGK mục II .
4/ Thức ăn có vai trò gì đối với cơ thể chúng ta? ( 2đ)
1/ Em hãy cho biết chức năng của chất đạm, chất khoáng?( 2,5đ)
2/ Các thực phẩm sau thực phẩm nào chứa chất đạm, chất béo, đường bột là thành phần chủ yếu: ( 2,5đ)
- Sữa đậu nành, gạo, thịt gà, khoai tây, bơ, đậu phộng, mạch nha, tôm, cua, quả dừa.
3/ Nêu vai trò của nước đối với con người?( 3đ)
CÂU HỎI
4/ Thức ăn có vai trò gì đối với cơ thể chúng ta? ( 2đ)
1/ Em hãy cho biết chức năng của chất đạm, chất khoáng, chất béo?( đ)
2/ Các thực phẩm sau thực phẩm nào chứa chất đạm, chất béo, đường bột là thành phần chủ yếu: ( 2,5đ)
- Sữa đậu nành, gạo, thịt gà, khoai tây, bơ, đậu phộng, mạch nha, tôm, cua, quả dừa.
3/ Nêu vai trò của nước đối với con người?( 1,5đ)
CÂU HỎI
5/ Nêu nguồn cung cấp của chất khoáng?( 1,5đ)
 








Các ý kiến mới nhất