Bài 25. Cô Tô

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Vị (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:53' 08-05-2019
Dung lượng: 18.6 MB
Số lượt tải: 249
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Vị (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:53' 08-05-2019
Dung lượng: 18.6 MB
Số lượt tải: 249
Số lượt thích:
0 người
BÀI 25 –TIẾT 103
CÔ TÔ
Quầnđảo
Môn: NGỮ VĂN 6
GVTH. THÁI THỊ KIM HẰNG – LỚP 6.3 – Ngày / / 2019
Nhiệt liệt chào mừng
QUÝ THẦY CÔ
đến dự giờ, thăm lớp
Tiết dạy
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, SÁNG TẠO
Bài 25 – Tiết 103 – Văn bản:
CÔ TÔ
(Nguyễn Tuân)
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tác giả:
- Nguyễn Tuân(1910-1987)quê ở Hà Nội.
- Là cây bút tài hoa, có sự hiểu biết phong phú về nhiều mặt, là nhà văn nổi tiếng về thể tùy bút và kí.
2. Tác phẩm:
MỘT SỐ TÁC PHẨM CHÍNH CỦA NGUYỄN TUÂN
Bài 25 – Tiết 103 – Văn bản:
CÔ TÔ
(Nguyễn Tuân)
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tác giả:
- Nguyễn Tuân(1910-1987)quê ở Hà Nội.
- Là cây bút tài hoa, có sự hiểu biết phong phú về nhiều mặt, là nhà văn nổi tiếng về thể tùy bút và kí.
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
Đoạn trích ở phần cuối của bài kí Cô Tô. Tác phẩm ghi lại những ấn tượng về thiên nhiên, con người lao động ở vùng đảo CôTô mà nhà văn thu nhận được trong chuyến ra thăm đảo.
b.Thể loại:
Kí
c. Phương thức biểu đạt:
Miêu tả + Biểu cảm + Tự sự
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
Bài 25 – Tiết 103 – Văn bản:
CÔ TÔ
(Nguyễn Tuân)
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tác giả:
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
b.Thể loại:
c.Phương thức biểu đạt:
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
QĐ CôTô
BẢN ĐỒ ĐỊA LÝ HÀNH CHÍNH
TỈNH QUẢNG NINH
Vị trí địa lý:
Quần đảo Cô Tô
HUYỆN ĐẢO CÔ TÔ (Tỉnh Quảng Ninh)
Quần đảo Cô Tô là nơi xa nhất vùng biển Đông Bắc, gồm 40 hòn đảo lớn nhỏ nằm gần phao số 0 hải phận quốc tế và cách thành phố Hạ Long khoảng hơn 100 km.
Địa danh hành chính là huyện Cô Tô, với diện tích là 3.850 km, dân số là 5.240 người (năm 2006).
KHÁM PHÁ MỘT GÓC CÔ TÔ
Bài 25 – Tiết 103 – Văn bản:
CÔ TÔ
(Nguyễn Tuân)
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tác giả:
2.Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
b.Thể loại:
c.Phương thức biểu đạt:
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1.Vẻ đẹp của Cô Tô sau cơn bão.
- Một ngày trong trẻo, sáng sủa
Bầu trời trong sáng
Cây thêm xanh mượt
Nước biển lam biếc đậm đà
Cát vàng giòn hơn
Cá nặng lưới
Bài 25 – Tiết 103 – Văn bản:
CÔ TÔ
(Nguyễn Tuân)
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tác giả:
2.Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
b.Thể loại:
c.Phương thức biểu đạt:
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1.Vẻ đẹp của Cô Tô sau cơn bão.
- Một ngày trong trẻo, sáng sủa
Bầu trời trong sáng
Cây thêm xanh mượt
Nước biển lam biếc đậm đà
Cát vàng giòn hơn
Cá nặng lưới
- Dùng hàng loạt các tính từ chỉ màu sắc và ánh sáng như: trong trẻo, sáng sủa, trong sáng, xanh mượt, lam biếc, vàng giòn.
- Sử dụng các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ.
Hình ảnh chọn lọc, tiêu biểu, đặc sắc
Bài 25 – Tiết 103 – Văn bản:
CÔ TÔ
(Nguyễn Tuân)
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tác giả:
2.Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
b.Thể loại:
c.Phương thức biểu đạt:
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1.Vẻ đẹp của Cô Tô sau cơn bão.
- Một ngày trong trẻo, sáng sủa
Bầu trời trong sáng
Cây thêm xanh mượt
Nước biển lam biếc đậm đà
Cát vàng giòn hơn
Cá nặng lưới
- Dùng hàng loạt các tính từ chỉ màu sắc và ánh sáng như: trong trẻo, sáng sủa, trong sáng, xanh mượt, lam biếc, vàng giòn.
- Sử dụng các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ.
Hình ảnh chọn lọc, tiêu biểu, đặc sắc
* Hình ảnh:
Bầu trời, nước biển, cây trên núi đảo, bãi cát.
* Nghệ thuật:
- Dùng hàng loạt các tình từ chỉ màu sắc và ánh sáng.
- Sử dụng các biện pháp tu từ: So sánh, ẩn dụ.
- Hình ảnh chọn lọc, tiêu biểu, đặc sắc.
Khung cảnh thiên nhiên khoáng đạt, tinh khôi, trong trẻo, tươi tắn, đầy sức sồng và trù phú.
Bài 25 – Tiết 103 – Văn bản:
CÔ TÔ
(Nguyễn Tuân)
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tác giả:
2.Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
b.Thể loại:
c.Phương thức biểu đạt:
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1.Vẻ đẹp của Cô Tô sau cơn bão.
* Hình ảnh:
* Nghệ thuật:
III. LUYỆN TẬP:
Hãy điền vào các ô trống sao cho đúng nhất ?
Hãy điền vào các ô trống sao cho đúng nhất ?
III. LUYỆN TẬP:
Quang cảnh thiên nhiên Cô Tô sau trận bão
Trong sáng
Nặng lưới
Lam biếc
Xanh mượt
Vàng giòn
1.Bầu trời
2.Cây
3.Nước biển
4.Cát
5.Cá
Từ những quang cảnh thiên nhiên nêu trên, em có nhận xét gì về quang cảnh thiên nhiên ở Cô Tô sau trận bão ?
Vùng biển
giàu và đẹp
Bài 25 – Tiết 103 – Văn bản:
CÔ TÔ
(Nguyễn Tuân)
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tác giả:
2.Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
b.Thể loại:
c.Phương thức biểu đạt:
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1.Vẻ đẹp của Cô Tô sau cơn bão.
* Hình ảnh:
* Nghệ thuật:
III. LUYỆN TẬP:
Hãy điền vào các ô trống sao cho đúng nhất ?
HƯỚNG DẪN
VỀ NHÀ
1.Tiếp tục tìm hiểu văn bản Cô Tô (tiết 104).
2. Sưu tầm tranh ảnh về biển đảo Việt Nam.
3. Học tập cách viết của nhà văn Nguyễn Tuân, viết một đoạn văn miêu tả một cảnh thiên nhiên ở quê em.
BÀI 25 –TIẾT 103
CÔ TÔ
Quầnđảo
Môn: NGỮ VĂN 6
GVTH. THÁI THỊ KIM HẰNG – LỚP 6.3 – Ngày / / 2019
Chân thành cảm ơn
Qúy Thầy Cô
đến dự giờ, thăm lớp
CÔ TÔ
Quầnđảo
Môn: NGỮ VĂN 6
GVTH. THÁI THỊ KIM HẰNG – LỚP 6.3 – Ngày / / 2019
Nhiệt liệt chào mừng
QUÝ THẦY CÔ
đến dự giờ, thăm lớp
Tiết dạy
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, SÁNG TẠO
Bài 25 – Tiết 103 – Văn bản:
CÔ TÔ
(Nguyễn Tuân)
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tác giả:
- Nguyễn Tuân(1910-1987)quê ở Hà Nội.
- Là cây bút tài hoa, có sự hiểu biết phong phú về nhiều mặt, là nhà văn nổi tiếng về thể tùy bút và kí.
2. Tác phẩm:
MỘT SỐ TÁC PHẨM CHÍNH CỦA NGUYỄN TUÂN
Bài 25 – Tiết 103 – Văn bản:
CÔ TÔ
(Nguyễn Tuân)
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tác giả:
- Nguyễn Tuân(1910-1987)quê ở Hà Nội.
- Là cây bút tài hoa, có sự hiểu biết phong phú về nhiều mặt, là nhà văn nổi tiếng về thể tùy bút và kí.
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
Đoạn trích ở phần cuối của bài kí Cô Tô. Tác phẩm ghi lại những ấn tượng về thiên nhiên, con người lao động ở vùng đảo CôTô mà nhà văn thu nhận được trong chuyến ra thăm đảo.
b.Thể loại:
Kí
c. Phương thức biểu đạt:
Miêu tả + Biểu cảm + Tự sự
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
Bài 25 – Tiết 103 – Văn bản:
CÔ TÔ
(Nguyễn Tuân)
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tác giả:
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
b.Thể loại:
c.Phương thức biểu đạt:
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
QĐ CôTô
BẢN ĐỒ ĐỊA LÝ HÀNH CHÍNH
TỈNH QUẢNG NINH
Vị trí địa lý:
Quần đảo Cô Tô
HUYỆN ĐẢO CÔ TÔ (Tỉnh Quảng Ninh)
Quần đảo Cô Tô là nơi xa nhất vùng biển Đông Bắc, gồm 40 hòn đảo lớn nhỏ nằm gần phao số 0 hải phận quốc tế và cách thành phố Hạ Long khoảng hơn 100 km.
Địa danh hành chính là huyện Cô Tô, với diện tích là 3.850 km, dân số là 5.240 người (năm 2006).
KHÁM PHÁ MỘT GÓC CÔ TÔ
Bài 25 – Tiết 103 – Văn bản:
CÔ TÔ
(Nguyễn Tuân)
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tác giả:
2.Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
b.Thể loại:
c.Phương thức biểu đạt:
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1.Vẻ đẹp của Cô Tô sau cơn bão.
- Một ngày trong trẻo, sáng sủa
Bầu trời trong sáng
Cây thêm xanh mượt
Nước biển lam biếc đậm đà
Cát vàng giòn hơn
Cá nặng lưới
Bài 25 – Tiết 103 – Văn bản:
CÔ TÔ
(Nguyễn Tuân)
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tác giả:
2.Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
b.Thể loại:
c.Phương thức biểu đạt:
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1.Vẻ đẹp của Cô Tô sau cơn bão.
- Một ngày trong trẻo, sáng sủa
Bầu trời trong sáng
Cây thêm xanh mượt
Nước biển lam biếc đậm đà
Cát vàng giòn hơn
Cá nặng lưới
- Dùng hàng loạt các tính từ chỉ màu sắc và ánh sáng như: trong trẻo, sáng sủa, trong sáng, xanh mượt, lam biếc, vàng giòn.
- Sử dụng các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ.
Hình ảnh chọn lọc, tiêu biểu, đặc sắc
Bài 25 – Tiết 103 – Văn bản:
CÔ TÔ
(Nguyễn Tuân)
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tác giả:
2.Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
b.Thể loại:
c.Phương thức biểu đạt:
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1.Vẻ đẹp của Cô Tô sau cơn bão.
- Một ngày trong trẻo, sáng sủa
Bầu trời trong sáng
Cây thêm xanh mượt
Nước biển lam biếc đậm đà
Cát vàng giòn hơn
Cá nặng lưới
- Dùng hàng loạt các tính từ chỉ màu sắc và ánh sáng như: trong trẻo, sáng sủa, trong sáng, xanh mượt, lam biếc, vàng giòn.
- Sử dụng các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ.
Hình ảnh chọn lọc, tiêu biểu, đặc sắc
* Hình ảnh:
Bầu trời, nước biển, cây trên núi đảo, bãi cát.
* Nghệ thuật:
- Dùng hàng loạt các tình từ chỉ màu sắc và ánh sáng.
- Sử dụng các biện pháp tu từ: So sánh, ẩn dụ.
- Hình ảnh chọn lọc, tiêu biểu, đặc sắc.
Khung cảnh thiên nhiên khoáng đạt, tinh khôi, trong trẻo, tươi tắn, đầy sức sồng và trù phú.
Bài 25 – Tiết 103 – Văn bản:
CÔ TÔ
(Nguyễn Tuân)
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tác giả:
2.Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
b.Thể loại:
c.Phương thức biểu đạt:
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1.Vẻ đẹp của Cô Tô sau cơn bão.
* Hình ảnh:
* Nghệ thuật:
III. LUYỆN TẬP:
Hãy điền vào các ô trống sao cho đúng nhất ?
Hãy điền vào các ô trống sao cho đúng nhất ?
III. LUYỆN TẬP:
Quang cảnh thiên nhiên Cô Tô sau trận bão
Trong sáng
Nặng lưới
Lam biếc
Xanh mượt
Vàng giòn
1.Bầu trời
2.Cây
3.Nước biển
4.Cát
5.Cá
Từ những quang cảnh thiên nhiên nêu trên, em có nhận xét gì về quang cảnh thiên nhiên ở Cô Tô sau trận bão ?
Vùng biển
giàu và đẹp
Bài 25 – Tiết 103 – Văn bản:
CÔ TÔ
(Nguyễn Tuân)
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tác giả:
2.Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
b.Thể loại:
c.Phương thức biểu đạt:
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1.Vẻ đẹp của Cô Tô sau cơn bão.
* Hình ảnh:
* Nghệ thuật:
III. LUYỆN TẬP:
Hãy điền vào các ô trống sao cho đúng nhất ?
HƯỚNG DẪN
VỀ NHÀ
1.Tiếp tục tìm hiểu văn bản Cô Tô (tiết 104).
2. Sưu tầm tranh ảnh về biển đảo Việt Nam.
3. Học tập cách viết của nhà văn Nguyễn Tuân, viết một đoạn văn miêu tả một cảnh thiên nhiên ở quê em.
BÀI 25 –TIẾT 103
CÔ TÔ
Quầnđảo
Môn: NGỮ VĂN 6
GVTH. THÁI THỊ KIM HẰNG – LỚP 6.3 – Ngày / / 2019
Chân thành cảm ơn
Qúy Thầy Cô
đến dự giờ, thăm lớp
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất