Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 1. Con Rồng cháu Tiên

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Nhậm (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:24' 22-10-2021
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích: 0 người
Tiết 4 – Tuần 1.
Thầy Nhậm
I. Tri thức Ngữ văn.
1. Truyền thuyết là gì?
2. Nhân vật văn học.
3. Đặc điểm nhân vật trong truyền thuyết
4. Cốt truyện.
5. Sự việc trong cốt truyện.
- Các sự việc nối tiếp nhau
- Bố cục các sự việc.
+ Sự việc mở đầu
+ Sự việc phát triển
+ Sự việc cao trào
+ Sự việc kết thúc
6. Đặc điểm của cốt truyện.
7. Yếu tố kỳ ảo trong truyền thuyết.
Nhìn vào các bức tranh sau, em thấy các bức tranh này minh họa cho ai?
Thánh Gióng
(Truyền thuyết)
A. VĂN BẢN 1
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc.
1.1. Chuẩn bị đọc.
1.2. Trải nghiệm cùng văn bản.
2. Tóm tắt
- Vua nhớ công ơn, lập đền thờ.
- Hai vợ chồng ông lão ao ước có một đứa con.
- Gióng cùng ngựa sắt lên núi Sóc Sơn và bay lên trời.
- Bà ra đồng thấy một vết chân to ướm thử.
- Vua cho mang ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt đến, Gióng vươn vai cao hơn trượng, phi ngựa xông vào trận, giặc tan.
- Bà sinh ra Gióng, lên ba vẫn không biết nói.
- Gióng lớn nhanh như thổi, bà con làng xóm phải góp gạo nuôi.
- Giặc Ân xâm lược, vua sai sứ giả rao tìm người tài cứu nước.
- Nghe tiếng rao, Gióng liền nói được ngỏ lời xin đi đánh giặc.
? Một bạn tóm tắt như sau. Em có đồng ý không? Hãy sắp xếp cho hợp lý?
(1) Hai vợ chồng ông lão ao ước có một đứa con.
(2) Bà ra đồng thấy một vết chân to ướm thử.
(3) Bà sinh ra Gióng, lên ba vẫn không biết nói.
(4) Giặc Ân xâm lược, vua sai sứ giả rao tìm người tài cứu nước.
(5) Nghe tiếng rao, Gióng liền nói được ngỏ lời xin đi đánh giặc.
(6) Gióng lớn nhanh như thổi, bà con làng xóm phải góp gạo nuôi.
(7) Vua cho mang ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt đến, Gióng vươn vai cao hơn trượng, phi ngựa xông vào trận, giặc tan.
(8) Gióng cùng ngựa sắt lên núi Sóc Sơn và bay lên trời.
(9) Vua nhớ công ơn, lập đền thờ.
Tóm tăt Văn bản
3. Bố cục:
- P1: từ đầu “… nằm đấy”
=>Sự ra đời của Gióng
- P2: Tiếp “… cứu nước”
=>Sự trưởng thành của Gióng
- P3: Tiếp “… lên trời”
=>Gióng đánh tan giặc và bay về trời
- P4: Còn lại “…”
=>Những vết tích còn lại của Gióng.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Nhân vật Thánh Gióng:
- Nhân vật chính:
Gióng.
- Ngôi kể:
ngôi thứ ba
- Phương thức biểu đạt:
Tự sự
Hết tiết 4
Nªu lªn những chi tiết kể về sự ra đời của Gióng? Nhận xét về sự ra đời đó?
CÂU HỎI THẢO LUẬN
Các em có suy nghĩ gì về nguồn gốc và sự ra đời kì lạ của Gióng?
Truyện “Thánh Gióng” có những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính?
- Thụ thai từ một vết chân to, lạ
- Mang thai 12 tháng
- Ba tuổi chưa biết nói, cười, đi, đặt đâu nằm đấy.
1.1. Sự ra đời :
 Sự ra đời kì lạ.
1.2. Gióng đòi đi đánh giặc:
- Tiếng nói đầu tiên: “Mẹ ra mời… , ta sẽ phá tan lũ giặc này”.
Nghe tiếng sứ giả, Gióng đã cất tiếng nói đầu tiên như thế nào? Tiếng nói đó có ý nghĩa gì?
Tại sao Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt?
Việc nhà vua lập tức cho thực hiện ngay yêu cầu của Gióng có ý nghĩa như thế nào?
 Đánh giặc cứu nước là ý chí của toàn dân.
- Cần có vũ khí tốt để đánh giặc.
 Biểu lộ lòng yêu nước sâu sắc, niềm tin
chiến thắng.
1.3. Gióng được nuôi lớn để đánh giặc:
Sự lớn lên của Gióng được kể lại như thế nào? Ai là người nuôi Gióng lớn lên?
Sự lớn lên thần kì của Gióng cùng với việc bà con góp gạo nuôi chú bé có ý nghĩa gì?
- Gióng lớn nhanh như thổi:cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc đã căng đứt chỉ.
- Vươn vai thành tráng sĩ.
- Cha mẹ, bà con góp gạo nuôi chú bé.
 Sức sống mãnh liệt, kì diệu của dân tộc.
 Sức mạnh của tình đoàn kết, tương thân tương ái
Bức tranh minh hoạ cho sự việc nào? Hãy kể lại sự việc đó?
1.4. Gióng đánh giặc và trở về trời:
- Gióng đánh giặc:
+ Nhảy lên ngựa sắt, ngựa phun lửa lao thẳng đến nơi có giặc.
+ Roi sắt gãy, nhổ tre cạnh đường quật vào quân giăc.
 Gióng đánh giặc bằng cả vũ khí thô sơ, bình thường nhất, tinh thần tiến công mãnh liệt của người anh hùng.
Theo em, chi tiết “Gióng nhổ những cụm tre bên đường quật vào giăc” khi roi sắt gãy có ý nghĩa gì?
BỨC TRANH MINH HOẠ CHO SỰ VIỆC NÀO?
Chi tiết “Gióng cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời” có ý nghĩa gì?
- Gióng trở về trời:
“Gióng cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời”
 Có công nhưng Gióng không màng danh vọng, dấu tích chiến công Gióng để lại cho quê hương.
2. Ý nghĩa của truyện:
Theo em, truyền thuyết “Thánh Gióng” phản ánh sự thật lịch sử nào trong quá khứ của dân tộc ta?

- Thánh Gióng là hình ảnh cao đẹp của người anh hùng đánh giặc.
- Thánh Gióng là ước mơ của nhân dân về sức mạnh tự cường của dân tộc.
- Truyện phản ánh lịch sử chống ngoại xâm của ông cha ta thời xa xưa, thời đại Hùng Vương.
1. Nội dung:
-Truyện kể về công lao đánh đuổi giặc ngoại xâm của người anh hùng Thánh Gióng, qua đó thể hiện ý thức tự cường của dân tộc ta.
2. Nghệ thuật
- Chi tiết tượng tượng kì ảo.
- Khéo kết hợp huyền thoại và thực tế (cốt lõi sự thực lịch sử với những yếu tố hoang đường).
3. Ý nghĩa:
- Truyện ca ngợi người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, anh dũng kiên cường của dân tộc ta.
Bài học thuộc.
III. Tổng kết.
HỘI KHOẺ PHÙ ĐỔNG
Hết tiết 5
(Truyền thuyết)
B. VĂN BẢN 2
Sự tích Hồ Gươm
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc.
1.2. Trải nghiệm cùng văn bản.
2. Tóm tắt
1.1. Chuẩn bị đọc.
I. Tìm hiểu chung
1. Thể loại
- Truyện “Sự tích HG” thuộc thể loại truyền thuyết địa danh: Loại truyền thuyết giải thích nguồn gốc lịch sử của một địa danh.
2. Ngôi kể và phương thức biểu đạt:
- Ngôi kể:
Ngôi thứ ba (Người kể giấu mình, gọi tên nhân vật).
Tự sự.
- PTBĐ:
3. Tóm tắt
Quan sát các bức tranh và sắp xếp cho phù hợp với câu chuyện?
1
2
7
6
5
4
3
8
1. Lê Thận đi đánh cá, ba lần kéo lưới đều thấy lưỡi gươm, bèn mang về nhà.
? Tóm tắt như sau có đúng không, em tóm tắt như thế nào?
2. Lê Lợi thua trận, chạy vào rừng, tình cờ bắt được chuôi gươm.
3. Từ đó hồ Tả Vọng mang tên Hồ Gươm hay hồ Hoàn Kiếm.
4. Đất nước thanh bình, Lê Lợi lên làm vua, Long Quân sai Rùa Vàng đòi lại gươm thần; Vua trả gươm.
5. Từ đó nghĩa quân nhanh chóng quét sạch giặc ngoại xâm.
6. Lê Lợi gặp lại Thận, kể lại truyện, hai người gươm tra vào lưỡi vừa như in. Lê Thận cùng tướng lĩnh nguyện một lòng phò Lê Lợi cứu nước
7. Giặc Minh đô hộ nước ta.
8. Lê Lợi và những người cùng chí hướng dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn.
1. Giặc Minh đô hộ nước ta.
2. Lê Lợi và những người cùng chí hướng dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn.
3. Lê Thận đi đánh cá, ba lần kéo lưới đều thấy lưỡi gươm, bèn mang về nhà.
4. Lê Lợi thua trận, chạy vào rừng, tình cờ bắt được chuôi gươm.
5. Lê Lợi gặp lại Thận, kể lại truyện, hai người gươm tra vào lưỡi vừa như in. Lê Thận cùng tướng lĩnh nguyện một lòng phò Lê Lợi cứu nước
6. Từ đó nghĩa quân nhanh chóng quét sạch giặc ngoại xâm.
7. Đất nước thanh bình, Lê Lợi lên làm vua, Long Quân sai Rùa Vàng đòi lại gươm thần; Vua trả gươm.
8. Từ đó hồ Tả Vọng mang tên Hồ Gươm hay hồ Hoàn Kiếm.
4. Bố cục:
- P1: Từ đầu “... đất nước”:
- P2: Còn lại “...”:
Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần.
Long Quân đòi lại gươm thần.
2 phần
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Long Quân cho mượn gươm.
a. Bối cảnh cho mượn gươm
- Thời gian: Thế kỉ XV, đất nước ta bị giặc Minh đô hộ
- Nhân dân khổ cực lầm than
- Nghĩa quân Lam Sơn còn yếu nên nhiều lần bị thua
b. Cách cho mượn gươm
- Lê Thận 3 lần đều kéo lưới được 1 lưỡi gươm (dưới nước)
- Lê Lợi chạy giặc bắt được chuôi gươm (trên rừng)
Gươm có chữ “Thuận thiên”
 Kết hợp miền ngược với miền xuôi mới tạo ra sức mạnh.
 Cuộc khởi nghĩa chính nghĩa; hợp ý trời, lòng dân; được thần linh ủng hộ.
Hết tiết 6
c. Gươm thần tỏa sáng
- Nghĩa quân trước khi có gươm:
+ Non yếu
+ Trốn tránh
+ Ăn uống khổ sở
 Bị động và yếu thế
- Nghĩa quân sau khi có gươm:
+ Nhuệ khí tăng tiến
+ Xông xáo tìm địch
+ Đầy đủ, chiếm được các kho lương của địch
=> Chủ động và lớn mạnh. Ca ngợi sức mạnh vô địch của tinh thần yêu nước; ý chí chiến đấu của nghĩa quân, của khối đại đoàn kết toàn dân.
2. Long Quân đòi lại gươm
a. Bối cảnh trả gươm
- Chiến tranh kết thúc, đất nước hoà bình.
- Lê Lợi lên làm vua, dời đô về Thăng Long
b. Quá trình trả gươm
- Rùa Vàng đến xin lại gươm thần
- Nhà vua không hề đắn đo mà sẵn sàng trao trả gươm
=>Thể hiện ước vọng hòa bình của dân tộc ta. Lời nhắc nhở, cảnh báo đối với những kẻ thù còn đang lăm le xâm lược nước ta
c. Kết thúc truyện
- Ánh sáng le lói phản lại trên mặt hồ
=> Ánh hào quang, niềm tự hào về chiến công oanh liệt trong sự nghiệp đánh giặc cứu nước. Cảnh đẹp, kì ảo và thiêng liêng.
- Hồ Tả Vọng đổi tên thành hồ Hoàn Kiếm.
III. Tổng kết
Bài học thuộc
1. Nghệ thuật
- Xây dựng chi tiết kì ảo, tăng sức hấp dẫn cho truyện.
- Cách kể chuyện hấp dẫn sinh động.
2. Nội dung
- Truyện giải thích nguồn gốc tên gọi Hồ Hoàn Kiếm.
- Ca ngợi cuộc kháng chiến chính nghĩa chống giặc Minh do Lê Lợi lãnh đạo đã chiến thắng vẻ vang.
3. Ý nghĩa:
- Truyện khẳng định ý nguyện đoàn kết, khát vọng hòa bình
3. Chi tiết thực và kì ảo
* Chi tiết tưởng tượng, kì ảo:
Gươm thần, Rùa Vàng, Long Quân.
* Sự thật lịch sử:
Lê Lợi, cuộc kháng chiến chống quân Minh, Hồ Gươm...
Hết tiết 7
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
Văn bản
HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN
Trải nghiệm cùng văn bản.
I. TÌM HIỂU CHUNG
Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân mang giá trị văn hóa lịch sử.
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
2. Tìm hiểu chung
a. Thể loại
Thuyết minh
b. Bố cục:
3 phần
- Từ đầu: “… trong làng”:
Giới thiệu về Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân.
- Tiếp: “… lao động mệt nhọc”:
Những nét tiêu biểu của hội thổi cơm thi.
- Còn lại: “…”
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Giới thiệu về hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
a. Nguồn gốc:
b. Mục đích:
Được bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên dòng sông Đáy xưa.
Góp phần giữ gìn và phát huy những nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hóa hiện đại hôm nay.
2. Những nét tiêu biểu về hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
?Tìm các chi tiết phù hợp với mỗi công đoạn và điền vào bảng sau:
- Tường thuật diễn biến của hội thi
- trên ngọn cây chuối.
- châm que diêm vào hương cháy thành ngọn lửa.
- châm lửa và đốt vào những ngọn đuốc.
xay, giã, giần, sàng từ lúa thành gạo trắng.
nồi cơm được treo dưới những cành cong, tay cầm cần, tay cầm đuốc.
trong khoảng một giờ rưỡi
gạo trắng, cơm dẻo, không cháy.
+ Hội thi: có ý nghĩa văn hóa, giải trí, rèn luyện sức khỏe cho con người.
+ Vẻ đẹp của con gười VN: khỏe mạnh, khéo léo, sáng tạo; đoàn kết, phối hợp trong nhóm; ứng biến nhanh, ý thức cộng đồng.
- Ý nghĩa của Hội thi:
3. Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân mang giá trị văn hóa lịch sử.
- Giúp hiểu thêm về lịch sử, về những lễ hội của cha ông ta lưu truyền qua nhiều thế hệ, nhằm tôn vinh những nét đẹp của văn hóa dân tộc, của nghề trồng lúa nước.
- Hai văn bản Thánh Gióng và Sự tích Hồ Gươm cho thấy nhân dân ta luôn đoàn kết đấu tranh, quyết tâm chiến đấu và chiến thắng kẻ thù xâm lược. Điều đó đã trở thành truyền thống yêu nước quý báu của nhân dân ta từ xưa đến nay.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
Văn thuyết minh, ngôn ngữ chính xác, cô đọng, chặt chẽ và sinh động..
2. Nội dung:
Tường thuật diễn biến của hội thổi cơm thi ở Đồng Vân đồng thời ca ngợi vẻ đẹp con người Việt Nam, nhằm tôn vinh những nét đẹp truyền thống của văn hóa dân tộc.
Học thuộc.
Hết tiết 8
1. Từ đơn:
Từ có một tiếng.
2. Từ phức:
Từ có 2 tiếng trở lên.
a. Từ ghép:
Là từ phức có các tiếng quan hệ với nhau về nghĩa.
b. Từ láy:
Là từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng.
3. Thành ngữ:
- Từ ghép hợp nghĩa:
Có nghĩa rộng hơn nghĩa gốc.
- Từ ghép phân nghĩa:
Có nghĩa hẹp hơn nghĩa gốc.
Là một tập hợp từ cố định, có tính hình tượng và biểu cảm.
Vùng, dậy, một, cái, bỗng, biến, thành, một, mình, cao, hơn, trượng, bước, lên, vỗ, vào, ngựa, hí, dài, mấy, tiếng, mặc, cầm, roi, nhảy, lên, mình, ngựa
Chú bé, tráng sĩ, oai phong, vang dội, áo giáp
Lẫm liệt
Bài làm
Từ ghép:
giã thóc, giần sàng, bắt đầu, dự thi, nồi cơm, cán cung, dây lưng
Từ láy:
nho nhỏ, khéo léo
Bài làm:
a. con ngựa, ngựa đực
Tạo các từ ghép
b. ngựa sắt, sắ thép
c. Kì thi, thi đua
d. áo quần, áo giáp, áo dài
=> Bắt nguồn từ nghĩa gốc, hẹp hơn hoặc rộng hơn nghĩa gốc.
Bài làm
Nghĩa của từ láy tạo ra
Từ láy
Từ
nhỏ
nho nhỏ, nhỏ nhắn
khỏe
khỏe khoắn, khoe khỏe
óng
óng ánh, óng ả
dẻo
dẻo nhẹo, deo dẻo
Tăng mức độ hoặc giảm mức độ hơn từ gốc.
Hết tiết 9
Bài làm
Nếu thay từ “thoăn thoắt” bằng từ “nhanh chóng” thì chỉ giúp người đọc hình dung được mức độ tham gia hoạt động (ngay lập tức tham gia) của người dự thi; nhưng không hình dung được động tác của người dự thi (nhanh nhẹn và khỏe khắn)
Nếu dùng từ “khéo” thay cho từ “khéo léo” trong câu văn trên thì độ “khéo” sẽ giảm xuống; vì từ láy “khéo léo” giúp ta hình dung được sự việc một cách rõ ràng hơn, cho thấy kinh nghiệm và tài năng của các đội thi khi treo những niêu cơm để dự thi.
Bài làm
Trước lưỡi gươm thần, quân giặc chết như rạ.
Bài làm:
Bài làm:
d. nhạt như nước ốc, …
a. nước chảy đá mòn, nước mặn đồng chua, …
b. nằm gai nếm mật, mật ngọt chết ruồi, …
c. ngựa quen đường cũ, ngựa non háu đá, …
Bài 10
 Trong suốt chiều dài lịch sử của dân tộc, đã có bao kẻ thù nhăm nhe xâm chiếm bờ cõi. Chúng áp bức đô hộ, khiến cuộc sống của nhân dân ta lầm than khổ cực. Thế nhưng, dân tộc ta chưa bao giờ chịu khuất phục. Những người anh hùng như Thánh Gióng luôn sẵn sàng ra trận để chiến đấu chống lại kẻ thù. Những người chủ tướng như Lê Lợi dù trải qua nhiều thất bại nhưng vẫn quyết tâm, giữ vững ý chí chiến đấu vì độc lập của dân tộc. Không những vậy,  cha ông ta đã nằm gai nếm mật, vượt qua mọi gian khổ, cùng nhau đoàn kết, kiên cường chống lại kẻ thù. Điều đó được chứng minh qua chiều dài lịch sử dân tộc, là công sức của cả dân làng góp gạo thổi cơm nuôi Gióng để người anh hùng đủ sức ra trận hay dân quân cùng vượt qua mọi thất bại, cùng chung sức chung lòng chống lại giặc Minh tàn ác. Những vất vả, hi sinh xương máu của thế hệ cha anh để đến ngày nay đất nước ta được độc lập, non sông gấm vóc khiến chúng ta càng thêm trân trọng và tự hào. Vì vậy, thế hệ trẻ hôm nay cần ra sức học tập và phấn đấu để xứng đáng với bề dày truyền thống lịch sử hơn bốn nghìn năm của dân tộc Việt Nam.
Đoạn văn tham khảo
Bài 11: Trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm, đức Long Quân quyết định cho nghĩa quân mượn vật gì?
A. Thanh gươm thần.
B. Chiếc nỏ thần.
C. Bản đồ chỉ dẫn vào doanh trại quân giặc.
D. Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
Bài 12: Chi tiết Lê Lợi được trao gươm báu trong truyện Sự tích Hồ Gươm thể hiện:
A. Lê Lợi là người "nhà Trời" được cử xuống giúp dân ta đánh giặc.
B. Tính chất chính nghĩa, hợp lòng dân, ý trời của cuộc khởi nghĩa
C. Niềm tin vững chắc của nhân dân ta đối với sự thắng lợi của cuộc khởi nghĩa.
D. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn được sự giúp đỡ, phù trợ của thánh thần.
Bài 13: Nhân vật nào trong truyền thuyết nhận được lưỡi gươm đầu tiên?
A. Lê Lợi. B. Lê Lai. C. Nguyễn Trãi. D. Lê Thận.
Bài 14: Sau khi nhận được báu vật của đức Long Quân, uy thế của nghĩa quân như thế nào?
A. Mạnh lên gấp bội và đuổi được quân xâm lược ra khỏi bờ cõi.
B. Ngày một tăng, đánh thắng nhiều trận, làm cho quân xâm lược hoang mang.
C. Không có nhiều thay đổi do không có người biết sử dụng.
D. Yếu hơn so với lúc chưa có báu vật.
Bài 15: Khẳng định truyện Sự tích Hồ Gươm là một truyền thuyết vì:
A. Câu chuyện kể về hoạt động của Lê Lợi và nghĩa quân trong quá trình khởi nghĩa.
B. Câu chuyện kể về Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa chống quân Minh được kể lại bằng trí tưởng tượng, bằng sự sáng tạo lại hiện thực lịch sử.
C. Câu chuyện ghi chép hiện thực lịch sử cuộc kháng chiến chống quân Minh.
D. Câu chuyện được sáng tạo nhờ trí tưởng tượng, hư cấu vô cùng phong phú của tác giả dân gian
Mỗi học sinh phải làm bài 10,11,12,13,14,15 rồi chụp lại gửi vào zalo của thầy. Bài 10 = 5đ, các bài còn lại mỗi bài 1 điểm
Hết tiết 10
I. TÌM HIỂU CHUNG
c. Phương thức biểu đạt:
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
2. Tìm hiểu chung
a. Thể loại:
Truyền thuyết
b. Ngôi kể:
Thứ ba
Tự sự
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Đặc điểm cốt truyện truyền thuyết qua truyện “Bánh chưng, bánh giầy”.
? Tìm một số chi tiết điền vào cột “ Chi tiết biểu hiện” của bảng kiểm sau:
Đặc điểm
Chi tiết biểu hiện
a. Thường xoay quanh công trạng, kì tích của nhân vật mà cộng đồng truyền tụng, tôn thờ
b. Thường sử dụng yếu tố kì ảo nhằm thể hiện tài năng, sức mạnh khác thường của nhân vật
c. Cuối truyện thường gợi nhắc các dấu tích xưa còn lưu lại đến “ ngày nay”.
a. Lang Liêu làm ra bánh trưng (nguyên liệu lấy từ nông sản do nhân dân làm ra) được vua cha lựa chọn dâng lên lễ Tiên Vương.
b. Lang Liêu nằm mộng được thần mách bảo những nguyên liệu làm bánh.
c. Hàng năm, cứ vào dịp tết Nguyên đán nhân dân ta có tục làm bánh chưng, bánh giầy để dâng cúng Trời Đất và tổ tiên.
2. Đặc điểm nhân vật truyền thuyết qua truyện Bánh chưng, bánh giầy.
a. Thường có những điểm khác lạ về lai lịch, phẩm chất, tài năng, sức mạnh,…
b. Thường gắn với sự kiện lịch sử và có công lớn đối với cộng đồng
c. Được cộng đồng truyền tụng, tôn thờ.
a. Lang Liêu mồ côi mẹ, là chàng trai hiền hậu, chăm chỉ, rất mực hiếu thảo.
b. Lang Liêu làm ra bánh trưng (nguyên liệu lấy từ nông sản do nhân dân làm ra) được Vua cha lựa chọn dâng lên lễ Tiên Vương.
c. Hằng năm, cứ vào dịp tết Nguyên đán nhân dân ta có tục làm bánh chưng, bánh giầy để tưởng nhớ tổ tiên và người đã sáng tạo ra 2 thứ bánh này.
Hết tiết 11
Tìm hiểu chung:
? Đề bài đó yêu cầu ta làm gì? Nhân vật nào được nhắc đến và thực hiện nhiều hành động nhất?
1. Cách tóm tắt
2. Ví dụ:
II. Quy trình viết tóm tắt.
a. Đọc kĩ văn bản cần tóm tắt
b. Xác định từ khoá, cụm từ chọn lọc, nhân vật - sự việc chính.
c. Sắp xếp đúng trình tự thời gian các sự việc.
 
1. Trước khi viết:
2. Viết tóm tắt bằng sơ đồ
a. Viết theo sơ đồ đã hình dung.
b. Đảm bảo trật tự sự việc.
c. Liên kết bằng từ khoá.
3. Chỉnh sửa sơ đồ tóm tắt.
Đọc và sửa lại theo nhận xét của bạn và thầy
Đề bài: Tóm tắt văn bản “ Sự tích Hồ Gươm” bằng sơ đồ.
Hết tiết 12
1. Giặc Minh đô hộ nước ta.
2. Lê Lợi và những người cùng chí hướng dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn.
3. Lê Thận đi đánh cá, ba lần kéo lưới đều thấy lưỡi gươm, bèn mang về nhà.
4. Lê Lợi thua trận, chạy vào rừng, tình cờ bắt được chuôi gươm.
5. Lê Lợi gặp lại Thận, kể lại truyện, hai người gươm tra vào lưỡi vừa như in. Lê Thận cùng tướng lĩnh nguyện một lòng phò Lê Lợi cứu nước
6. Từ đó nghĩa quân nhanh chóng quét sạch giặc ngoại xâm.
7. Đất nước thanh bình, Lê Lợi lên làm vua, Long Quân sai Rùa Vàng đòi lại gươm thần; Vua trả gươm.
8. Từ đó hồ Tả Vọng mang tên Hồ Gươm hay hồ Hoàn Kiếm.
Sự tích Hồ Gươm
Hết tiết 13
Hết tiết 14
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
? Hãy trình bày bài tóm tắt của em bằng sơ đồ?
I. Thành lập nhóm và phân công công việc
- Số thành viên trong một nhóm:
- Phân công công việc:
+ Trưởng nhóm:
+ Thư ký:
+ Các thành viên còn lại:
2,4,6, …
Điều hành nhóm thực hiện nhiệm vụ.
Ghi chép nội dung thảo luận.
Thực hiện các yêu cầu của trưởng nhóm.
II. Thảo luận:
Hết tiết 15
III. TRÌNH BÀY MỘT VẤN ĐỀ.
DÀN Ý BÀI NÓI
1. Giới thiệu:
- Họ và tên:
- Lời chào:
- Nêu lý do:
2. Nội dung bài nói:
a. Mở bài:
Kính thưa thầy và các bạn!
Em tên là Nguyễn Thị Cẩm Giang
Nay, em xin trình bày vấn đề cần làm gì để có thói quen đọc sách.
Sách là người thầy thứ hai của chúng ta. Nhưng hiện nay có rất ít người đọc sách. Vậy, cần làm gì để có thói quen đọc sách?
Nêu chủ đề bài nói.
b. Thân bài:
Giải quyết vấn đề đã nêu ở mở bài.
- Sách cung cấp kiến thức.
- Sách giải trí
Nhưng chúng ta chỉ thích chơi gem.
Gem không cung cấp kiến thức để nuôi sống ta, cho ta nên người.
Hết tiết 16
c. Kết bài:
Kết thúc vấn đề đã nêu.
Chỉ có đọc sách ta mới có kiến thức.
Các bạn nên thường xuyên đọc sách để chiếm lấy kiến thức đó.
Bài tập 2: Đóng vai nhân vật Thánh Gióng, kể lại câu chuyện.
Bài tập 1: Em hãy nêu ý kiến làm thế nào để học môn Ngữ văn có hiệu quả.
Ôn tập
* Bước 1: Cần đọc kĩ văn bản cần tóm tắt, xác định văn bản gồm mấy phần hoặc mấy đoạn, mối quan hệ giữa các phần đó. Tìm từ khoá và ý chính của từng phần hoặc đoạn. Từ đó xác định nội dung chính của văn bản và hình dung cách vẽ sơ đồ.
* Bước 2: Tóm tắt văn bản bằng sơ đồ, dựa trên số phần hoặc số đoạn, xác định số ô hoặc số bộ phận cần có trong sơ đồ. Chọn cách thể hiện sơ đồ tốt nhất
* Bước 3: Kiểm tra lại sơ đồ đã vẽ, xem các ý chính của văn bản đã đủ và rõ chưa, cách thể hiện về các phần, đoạn, ý chính và quan hệ giữa chúng đã phù hợp chưa.
* Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ.
* Nhân vật trong truyện là con người, loài vật, đồ vật được nhân hoá. Nhân vật thường có các đặc điểm khác lạ về lai lịch, phẩm chất, tài năng; thường gắn với sự kiện lịch sử và có công lớn đối với cộng đồng, được cộng đồng truyền tụng, tôn thờ
* Cốt truyện là chuỗi các sự việc được sắp xếp theo một trình tự nhất định, có liên quan chặt chẽ với nhau. Truyện thường xoay quanh công trạng, kì tích của nhân vật mà cộng đồng truyền tụng, thường sử dụng các yếu tố kì ảo, hoang đường nhằm thể hiện tài năng, sức mạnh của nhân vật.
* Truyện thể hiện thái độ, tình cảm và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện, nhân vật  lịch sử.
Bài học giúp em hiểu thêm những về lịch sử của dân tộc Việt Nam, là một dân tộc có truyền thống đấu tranh anh hùng, dù phải đối mặt với nhiều kẻ thù nhưng các thế hệ vẫn giữ vững chủ quyền dân tộc. Đó còn là tinh thần đoàn kết, chung sức chung lòng tạo thành sức mạnh vô cùng to lớn của nhân dân ta. Không những vậy, nước ta còn có nhiều truyền thống văn hoá mang đậm bản sắc dân tộc, có ý nghĩa sâu sắc và được truyền đời qua nhiều thế hệ.
Hết bài 1.
 
Gửi ý kiến