Bài 1. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Dam Duc Hai
Người gửi: Nghiêm hải Chiến
Ngày gửi: 19h:50' 02-06-2022
Dung lượng: 11.1 MB
Số lượt tải: 192
Nguồn: Dam Duc Hai
Người gửi: Nghiêm hải Chiến
Ngày gửi: 19h:50' 02-06-2022
Dung lượng: 11.1 MB
Số lượt tải: 192
Số lượt thích:
0 người
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC
VIỆT NAM
Nội dung:
I. Các dân tộc Việt Nam
II. Phân bố các dân tộc
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC
VIỆT NAM
I. Các dân tộc Việt Nam
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC
VIỆT NAM
I. Các dân tộc Việt Nam
- Nước ta có 54 dân tộc.
- Mỗi dân tộc có đặc trưng về văn hóa thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán…
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC
VIỆT NAM
I. Các dân tộc Việt Nam
Biểu đồ cơ cấu dân tộc nước ta năm 2015 (%)
(Nguồn: Ủy Ban dân tộc)
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC
VIỆT NAM
I. Các dân tộc Việt Nam
- Người Việt (Kinh) chiếm 86,2% dân số:
+ Có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước.
+ Nhiều nghề thủ công đạt mức tinh xảo.
+ Lực lượng đông đảo trong các ngành kinh tế và khoa học – kĩ thuật.
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC
VIỆT NAM
I. Các dân tộc Việt Nam
- Các dân tộc ít người (13,8%):
+ Mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất và đời sống.
+ Có kinh nghiệm trong trồng cây ăn quả, chăn nuôi, làm nghề thủ công.
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC
VIỆT NAM
I. Các dân tộc Việt Nam
- Người Việt Nam định cư nước ngoài:
+ Là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
+ Gián tiếp hoặc trực tiếp góp phần xây dựng đất nước.
-> Cùng chung sống đoàn kết, cùng xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC
VIỆT NAM
II. Phân bố các dân tộc
Tả ngạn sông Hồng (Đông Bắc): Tày, Núng
Dân tộc Kinh: Đồng bằng, ven biển, trung địa
Hữu ngạn song Hồng (Tây Bắc): Vùng thấp: Thái, Mường: Từ 700 -> 1000m: Dao, Núi cao: Mông
Trường Sơn – Tày Nguyên, 20 dân tộc: Ê-đê (Đắk Lắk), Cơ Ho (Lâm Đồng), Gia-nai (Gia lai, Kon Tum…)
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC
VIỆT NAM
Nước ta có 54 dân tộc. Dân tộc Việt (Kinh) có số dân đông nhất, sống chủ yếu ở đồng bằng; trung du và ven biển. Miền núi và cao nguyên là địa bàn cư trúc chính các dân tộc ít người. Bản sắc văn hóa của mỗi dân tộc thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, tập quán.
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
Câu hỏi vận dụng
Câu 1. (Mã 001 – Đề thi vào 10, NH 2019-2020, Bắc Giang)
Người Kinh không phân bố tập trung ở vùng
A. núi cao B. trung du
C. đồng bằng D. duyên hải
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
Câu hỏi vận dụng
Câu 2. Sự phân bố của các dân tộc thiểu số ở nước ta chủ yếu do
A. điều kiện tự nhiên.
B. tập quán sản xuất.
C. nguồn gốc phát sinh.
D. chính sách của Nhà nước.
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
Câu hỏi vận dụng
Câu 3. (Đề KT HK1, NH 2020-2021, Phòng GD&ĐT Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội)
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, cho biết các dân tộc nào ở nước ta có số dân đông thứ 2 sau dân tộc Kinh?
A. Thái B. Tày
C. Mường D. Khơ - me
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
Câu hỏi vận dụng
Câu 4. Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Những nét văn hóa riêng của các dân tộc thể hiện ở những mặt nào? Chi ví dụ.
- Nước ta có 54 dân tộc, trong đó dân tộc Việt (Kinh) chiếm 86,2%, các dân tộc ít người chiếm 13,8%.
- Nét văn hóa của các dân tộc thể hiện ở: ngôn ngữ, trang phục, quần cư, phong tục, tập quán…
- Ví dụ:
+ Ngôn ngữ: Tiếng Việt (tiếng phổ thông của người Kinh), tiếng Tày (dân tộc Tày), tiếng Thái (dân tộc Thái), tiếng Khơme (dân tộc Khơme)….
+ Trang phục: người Kinh có áo dài và nón lá; người HơMông có váy xòe thổ cẩm, con trai dân tộc Êđê đóng khố…
+ Tục cưới hỏi: người Kinh - có lễ dặm ngõ, ăn hỏi và rước dâu; dân tộc ít người có tục bắt vợ.
+ Lễ Tết lớn nhất của người Kinh, người Hoa là Tết Nguyên Đán bắt đầu từ mùng một tháng giêng theo Âm lịch
+ Lễ Tết cơm mới của người Ê Đê (Đắk Lắk) diễn ra vào tháng 10 Dương lịch.
VIỆT NAM
Nội dung:
I. Các dân tộc Việt Nam
II. Phân bố các dân tộc
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC
VIỆT NAM
I. Các dân tộc Việt Nam
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC
VIỆT NAM
I. Các dân tộc Việt Nam
- Nước ta có 54 dân tộc.
- Mỗi dân tộc có đặc trưng về văn hóa thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán…
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC
VIỆT NAM
I. Các dân tộc Việt Nam
Biểu đồ cơ cấu dân tộc nước ta năm 2015 (%)
(Nguồn: Ủy Ban dân tộc)
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC
VIỆT NAM
I. Các dân tộc Việt Nam
- Người Việt (Kinh) chiếm 86,2% dân số:
+ Có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước.
+ Nhiều nghề thủ công đạt mức tinh xảo.
+ Lực lượng đông đảo trong các ngành kinh tế và khoa học – kĩ thuật.
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC
VIỆT NAM
I. Các dân tộc Việt Nam
- Các dân tộc ít người (13,8%):
+ Mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất và đời sống.
+ Có kinh nghiệm trong trồng cây ăn quả, chăn nuôi, làm nghề thủ công.
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC
VIỆT NAM
I. Các dân tộc Việt Nam
- Người Việt Nam định cư nước ngoài:
+ Là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
+ Gián tiếp hoặc trực tiếp góp phần xây dựng đất nước.
-> Cùng chung sống đoàn kết, cùng xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC
VIỆT NAM
II. Phân bố các dân tộc
Tả ngạn sông Hồng (Đông Bắc): Tày, Núng
Dân tộc Kinh: Đồng bằng, ven biển, trung địa
Hữu ngạn song Hồng (Tây Bắc): Vùng thấp: Thái, Mường: Từ 700 -> 1000m: Dao, Núi cao: Mông
Trường Sơn – Tày Nguyên, 20 dân tộc: Ê-đê (Đắk Lắk), Cơ Ho (Lâm Đồng), Gia-nai (Gia lai, Kon Tum…)
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC
VIỆT NAM
Nước ta có 54 dân tộc. Dân tộc Việt (Kinh) có số dân đông nhất, sống chủ yếu ở đồng bằng; trung du và ven biển. Miền núi và cao nguyên là địa bàn cư trúc chính các dân tộc ít người. Bản sắc văn hóa của mỗi dân tộc thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, tập quán.
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
Câu hỏi vận dụng
Câu 1. (Mã 001 – Đề thi vào 10, NH 2019-2020, Bắc Giang)
Người Kinh không phân bố tập trung ở vùng
A. núi cao B. trung du
C. đồng bằng D. duyên hải
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
Câu hỏi vận dụng
Câu 2. Sự phân bố của các dân tộc thiểu số ở nước ta chủ yếu do
A. điều kiện tự nhiên.
B. tập quán sản xuất.
C. nguồn gốc phát sinh.
D. chính sách của Nhà nước.
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
Câu hỏi vận dụng
Câu 3. (Đề KT HK1, NH 2020-2021, Phòng GD&ĐT Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội)
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, cho biết các dân tộc nào ở nước ta có số dân đông thứ 2 sau dân tộc Kinh?
A. Thái B. Tày
C. Mường D. Khơ - me
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
Câu hỏi vận dụng
Câu 4. Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Những nét văn hóa riêng của các dân tộc thể hiện ở những mặt nào? Chi ví dụ.
- Nước ta có 54 dân tộc, trong đó dân tộc Việt (Kinh) chiếm 86,2%, các dân tộc ít người chiếm 13,8%.
- Nét văn hóa của các dân tộc thể hiện ở: ngôn ngữ, trang phục, quần cư, phong tục, tập quán…
- Ví dụ:
+ Ngôn ngữ: Tiếng Việt (tiếng phổ thông của người Kinh), tiếng Tày (dân tộc Tày), tiếng Thái (dân tộc Thái), tiếng Khơme (dân tộc Khơme)….
+ Trang phục: người Kinh có áo dài và nón lá; người HơMông có váy xòe thổ cẩm, con trai dân tộc Êđê đóng khố…
+ Tục cưới hỏi: người Kinh - có lễ dặm ngõ, ăn hỏi và rước dâu; dân tộc ít người có tục bắt vợ.
+ Lễ Tết lớn nhất của người Kinh, người Hoa là Tết Nguyên Đán bắt đầu từ mùng một tháng giêng theo Âm lịch
+ Lễ Tết cơm mới của người Ê Đê (Đắk Lắk) diễn ra vào tháng 10 Dương lịch.
 







Các ý kiến mới nhất