Tìm kiếm Bài giảng
Bài 42. Bếp điện, nồi cơm điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Hoa
Ngày gửi: 18h:37' 04-10-2010
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 544
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Hoa
Ngày gửi: 18h:37' 04-10-2010
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 544
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng thầy cô giáo về dự tiết học hôm nay
Công nghệ 8
Họ và tên: Nguyễn Thị Hồng Hoa
K13 công nghệ A_trường CĐSP Kon Tum
Câu 1: Nguyên lý làm việc của đồ dùng điện dựa vào:
a. Tác dụng nhiệt của dòng điện.
b. Tác dụng nhiệt của dòng địên trong dây đốt nóng.
c. Tác dụng nhiệt của dòng điện trong dây đốt nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
d. Cả a, b, c đều đúng.
Kiểm tra bài cũ: Chọn câu đúng
c
Câu 2: Các yêu cầu của dây đốt nóng:
a. Làm bằng vật liệu dẫn điện có điện trở suất lớn.
b. Chịu được nhiệt độ cao.
c. Có điện trở suất nhỏ.
d. Cả a, b đều đúng.
d
Kiểm tra bài cũ: Chọn câu đúng
Câu 3: Chức năng của dây đốt nóng và đế
của bàn là điện
a. Biến điện năng thành nhiệt năng.
b. Dùng để tích nhiệt và duy trì nhiệt độ lâu khi là
c. Làm phẳng vật cần là.
d. Cả a, b, c đều đúng.
c
Kiểm tra bài cũ: Chọn câu đúng
Bài 42:
Bếp điện-nồi cơm điện
Người soạn: Nguyễn Thị Hồng Hoa
I. Kiến thức
Trình bày được cấu tạo, các số liệu kĩ thuật và cách sử dụng bếp điện, nồi cơm điện.
II. Kĩ năng
Đảm bảo an toàn trong khi sử dụng bếp điện, nồi cơm điện.
III. Thái độ
Nghiêm túc, tự giác trong giờ học
*Mục tiêu
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Bếp điện
Nồi cơm điện
1. Cấu tạo
2. Các số liệu kĩ thuật
3. Sử dụng
Các loại bếp điện thông dụng
I. Bếp điện
1. Cấu tạo
Dây dốt nóng thường làm
bằng hợp kim gì?
1
Thân bếp
Dây đốt nóng
Bếp điện có mấy bộ phận chính?
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Bếp điện
1. Cấu tạo
- Bếp điện có hai bộ phận chính là dây đốt nóng và thân bếp.
- Dây đốt nóng thường làm bằng hợp kim niken -crôm
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Có mấy loại bếp điện?
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Bếp điện
Bếp điện kiểu kín
Bếp điện kiểu hở
Bếp điện kiểu hở
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Hãy nêu cấu tạo của bếp điện kiểu hở?
I. Bếp điện
1. Cấu tạo
Bếp điện kiểu hở
I. Bếp điện
1. Cấu tạo
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Bếp điện kiểu hở
- Dây đốt nóng của bếp điện kiểu hở được quấn thành lò xo và để hở.
Bếp điện kiểu hở
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Em hãy nêu cấu tạo của bếp điện kiểu kín?
Hình 42.1. Cấu tạo bếp điện
Kiểu kín
Đèn báo hiệu
Dây đốt nóng
Công tắc điều chỉnh
Thân bếp
b) Bếp điện kiểu kín
- Dây đốt nóng được đúc
kính trong ống
I. Bếp điện
Cấu tạo
a) Bếp điện kiểu hở
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Hình 42.1. Cấu tạo bếp điện
Kiểu kín
Đèn báo hiệu
Dây đốt nóng
Công tắc điều chỉnh
Thân bếp
Hai loại bếp điện trên, sử dụng loại bếp điện nào thì an toàn hơn? Vì sao?
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
b) Bếp điện kiểu kín
I. Bếp điện
Cấu tạo
a) Bếp điện kiểu hở
2. Các số liệu kỹ thuật
Điện áp định mức: 127V; 220V
Công suất định mức: từ 500W đến 2000W
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Em hãy giải thích các số liệu kỹ thuật của bếp điện?
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
b) Bếp điện kiểu kín
I. Bếp điện
Cấu tạo
a) Bếp điện kiểu hở
2. Các số liệu kỹ thuật
- Điện áp định mức: 127V; 220V
- Công suất định mức: từ 500W đến 2000W
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
b) Bếp điện kiểu kín
I. Bếp điện
Cấu tạo
a) Bếp điện kiểu hở
2. Các số liệu kỹ thuật
3. Sử dụng
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Để đảm bảo an toàn điện khi đun nấu cần phải làm gì?
Sử dụng đúng với điện áp định mức của bếp điện
Không để thức ăn, nước rơi vào dây đốt nóng và thường xuyên lau chùi bếp điện sạch sẽ.
Đảm bảo an toàn về điện và về nhiệt, đặc biệt đối với bếp kiểu hở.
Các loại nồi cơm điện thông dụng
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
II. Nồi cơm điện
1) Cấu tạo
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Hình 42.2: Cấu tạo nồi cơm điện
Nồi cơm điện có mấy bộ phận chính?
Có 3 bộ phận chính là vỏ nồi, soong và dây đốt nóng.
1.Vỏ nồi
2.Soong
3 Nắp trong
4.Nắp nồi
5.Công tắc đèn báo hiệu:
hẹn giờ nấu, ủ;
6.Công tắc đóng cắt điện
7.Núm hẹn giờ
Hình 42.2 Cấu tạo nồi cơm điện
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
II. Nồi cơm điện
1) Cấu tạo
- Nồi cơm điện có ba bộ phận chính là vỏ nồi, soong và dây đốt. Dây đốt nóng chính có công suất lớn đặt sát đáy nồi dùng ở chế độ nấu cơm. Dây đốt nóng phụ có công suất nhỏ, gắn vào thành nồi dùng ở chế độ ủ (hâm) cơm.
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Tại sao nồi cơm điện có hai dây đốt nóng?
R1:Dây đốt nóng chính
R2:Dây đốt nóng phụ
? Dây đốt nóng chính đặt ở đâu?
Dây đốt nóng phụ đặt ở dâu?
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Em hãy giải thích và cho biết ý nghĩa các số liệu kỹ thuật của nồi cơm điện?
-Điện áp định mức :127V;220V
-Công suất định mức: từ 400W đến 1000W.
-Dung tích soong: 0,75l; 1 l; 1,5l; 1,8l; 2,5l….
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
II. Nồi cơm điện
1) Cấu tạo
2. Các số liệu kĩ thuật
-Điện áp định mức :127V;220V
-Công suất định mức:từ 400W đến 1000W.
-Dung tích soong :0,75l; 1 l; 1,5l; 1,8l; 2,5l….
Sử dụng nồi cơm điện như thế nào là hợp lí?
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
-Nồi cơm điện ngày nay đựơc dùng nhiều, rất tiện lợi, từ loại đơn giản đến loại tự động nấu cơm theo chương trình và báo tín hiệu bằng màn hình.
-Cần sử dụng với điện áp định mức của nồi cơm điện và bảo quản khô ráo.
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
II. Nồi cơm điện
1) Cấu tạo
2) Các số liệu kĩ thuật
3) Sử dụng
Ghi nhớ
Nguyên lí làm việc của bếp điện nồi cơm điện dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng.
Dây dốt nóng được đúc kín trong ống có chất chịu nhiệt và cách điện bao quanh dây.
Sử dụng nồi cơm điện tiết kiệm điện năng hơn bếp điện.
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1: Bếp điện kiểu kín sử dụng an toàn hơn vì:
a. Dây đốt nóng được đặt trên thân bếp.
b. Thân bếp được làm bằng nhôm,gang hoặc sắt.
c. Dây đốt nóng được đúc kín trong ống
có chất cách điện bao quanh.
d. Cả a, b, c đều sai.
Câu 2: Nồi cơm điện sử dụng tiết kiệm điện năng vì:
a. Vỏ nồi có hai lớp.
b. Có hai dây đốt nóng.
c. Vỏ nồi có hai lớp và ở giữa có lớp bông thủy tinh cách nhiêt.
d. Cả a, b, c đều đúng.
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Thank you and the end!
Công nghệ 8
Họ và tên: Nguyễn Thị Hồng Hoa
K13 công nghệ A_trường CĐSP Kon Tum
Câu 1: Nguyên lý làm việc của đồ dùng điện dựa vào:
a. Tác dụng nhiệt của dòng điện.
b. Tác dụng nhiệt của dòng địên trong dây đốt nóng.
c. Tác dụng nhiệt của dòng điện trong dây đốt nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
d. Cả a, b, c đều đúng.
Kiểm tra bài cũ: Chọn câu đúng
c
Câu 2: Các yêu cầu của dây đốt nóng:
a. Làm bằng vật liệu dẫn điện có điện trở suất lớn.
b. Chịu được nhiệt độ cao.
c. Có điện trở suất nhỏ.
d. Cả a, b đều đúng.
d
Kiểm tra bài cũ: Chọn câu đúng
Câu 3: Chức năng của dây đốt nóng và đế
của bàn là điện
a. Biến điện năng thành nhiệt năng.
b. Dùng để tích nhiệt và duy trì nhiệt độ lâu khi là
c. Làm phẳng vật cần là.
d. Cả a, b, c đều đúng.
c
Kiểm tra bài cũ: Chọn câu đúng
Bài 42:
Bếp điện-nồi cơm điện
Người soạn: Nguyễn Thị Hồng Hoa
I. Kiến thức
Trình bày được cấu tạo, các số liệu kĩ thuật và cách sử dụng bếp điện, nồi cơm điện.
II. Kĩ năng
Đảm bảo an toàn trong khi sử dụng bếp điện, nồi cơm điện.
III. Thái độ
Nghiêm túc, tự giác trong giờ học
*Mục tiêu
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Bếp điện
Nồi cơm điện
1. Cấu tạo
2. Các số liệu kĩ thuật
3. Sử dụng
Các loại bếp điện thông dụng
I. Bếp điện
1. Cấu tạo
Dây dốt nóng thường làm
bằng hợp kim gì?
1
Thân bếp
Dây đốt nóng
Bếp điện có mấy bộ phận chính?
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Bếp điện
1. Cấu tạo
- Bếp điện có hai bộ phận chính là dây đốt nóng và thân bếp.
- Dây đốt nóng thường làm bằng hợp kim niken -crôm
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Có mấy loại bếp điện?
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Bếp điện
Bếp điện kiểu kín
Bếp điện kiểu hở
Bếp điện kiểu hở
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Hãy nêu cấu tạo của bếp điện kiểu hở?
I. Bếp điện
1. Cấu tạo
Bếp điện kiểu hở
I. Bếp điện
1. Cấu tạo
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Bếp điện kiểu hở
- Dây đốt nóng của bếp điện kiểu hở được quấn thành lò xo và để hở.
Bếp điện kiểu hở
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Em hãy nêu cấu tạo của bếp điện kiểu kín?
Hình 42.1. Cấu tạo bếp điện
Kiểu kín
Đèn báo hiệu
Dây đốt nóng
Công tắc điều chỉnh
Thân bếp
b) Bếp điện kiểu kín
- Dây đốt nóng được đúc
kính trong ống
I. Bếp điện
Cấu tạo
a) Bếp điện kiểu hở
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Hình 42.1. Cấu tạo bếp điện
Kiểu kín
Đèn báo hiệu
Dây đốt nóng
Công tắc điều chỉnh
Thân bếp
Hai loại bếp điện trên, sử dụng loại bếp điện nào thì an toàn hơn? Vì sao?
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
b) Bếp điện kiểu kín
I. Bếp điện
Cấu tạo
a) Bếp điện kiểu hở
2. Các số liệu kỹ thuật
Điện áp định mức: 127V; 220V
Công suất định mức: từ 500W đến 2000W
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Em hãy giải thích các số liệu kỹ thuật của bếp điện?
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
b) Bếp điện kiểu kín
I. Bếp điện
Cấu tạo
a) Bếp điện kiểu hở
2. Các số liệu kỹ thuật
- Điện áp định mức: 127V; 220V
- Công suất định mức: từ 500W đến 2000W
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
b) Bếp điện kiểu kín
I. Bếp điện
Cấu tạo
a) Bếp điện kiểu hở
2. Các số liệu kỹ thuật
3. Sử dụng
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Để đảm bảo an toàn điện khi đun nấu cần phải làm gì?
Sử dụng đúng với điện áp định mức của bếp điện
Không để thức ăn, nước rơi vào dây đốt nóng và thường xuyên lau chùi bếp điện sạch sẽ.
Đảm bảo an toàn về điện và về nhiệt, đặc biệt đối với bếp kiểu hở.
Các loại nồi cơm điện thông dụng
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
II. Nồi cơm điện
1) Cấu tạo
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Hình 42.2: Cấu tạo nồi cơm điện
Nồi cơm điện có mấy bộ phận chính?
Có 3 bộ phận chính là vỏ nồi, soong và dây đốt nóng.
1.Vỏ nồi
2.Soong
3 Nắp trong
4.Nắp nồi
5.Công tắc đèn báo hiệu:
hẹn giờ nấu, ủ;
6.Công tắc đóng cắt điện
7.Núm hẹn giờ
Hình 42.2 Cấu tạo nồi cơm điện
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
II. Nồi cơm điện
1) Cấu tạo
- Nồi cơm điện có ba bộ phận chính là vỏ nồi, soong và dây đốt. Dây đốt nóng chính có công suất lớn đặt sát đáy nồi dùng ở chế độ nấu cơm. Dây đốt nóng phụ có công suất nhỏ, gắn vào thành nồi dùng ở chế độ ủ (hâm) cơm.
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Tại sao nồi cơm điện có hai dây đốt nóng?
R1:Dây đốt nóng chính
R2:Dây đốt nóng phụ
? Dây đốt nóng chính đặt ở đâu?
Dây đốt nóng phụ đặt ở dâu?
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Em hãy giải thích và cho biết ý nghĩa các số liệu kỹ thuật của nồi cơm điện?
-Điện áp định mức :127V;220V
-Công suất định mức: từ 400W đến 1000W.
-Dung tích soong: 0,75l; 1 l; 1,5l; 1,8l; 2,5l….
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
II. Nồi cơm điện
1) Cấu tạo
2. Các số liệu kĩ thuật
-Điện áp định mức :127V;220V
-Công suất định mức:từ 400W đến 1000W.
-Dung tích soong :0,75l; 1 l; 1,5l; 1,8l; 2,5l….
Sử dụng nồi cơm điện như thế nào là hợp lí?
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
-Nồi cơm điện ngày nay đựơc dùng nhiều, rất tiện lợi, từ loại đơn giản đến loại tự động nấu cơm theo chương trình và báo tín hiệu bằng màn hình.
-Cần sử dụng với điện áp định mức của nồi cơm điện và bảo quản khô ráo.
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
II. Nồi cơm điện
1) Cấu tạo
2) Các số liệu kĩ thuật
3) Sử dụng
Ghi nhớ
Nguyên lí làm việc của bếp điện nồi cơm điện dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng.
Dây dốt nóng được đúc kín trong ống có chất chịu nhiệt và cách điện bao quanh dây.
Sử dụng nồi cơm điện tiết kiệm điện năng hơn bếp điện.
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1: Bếp điện kiểu kín sử dụng an toàn hơn vì:
a. Dây đốt nóng được đặt trên thân bếp.
b. Thân bếp được làm bằng nhôm,gang hoặc sắt.
c. Dây đốt nóng được đúc kín trong ống
có chất cách điện bao quanh.
d. Cả a, b, c đều sai.
Câu 2: Nồi cơm điện sử dụng tiết kiệm điện năng vì:
a. Vỏ nồi có hai lớp.
b. Có hai dây đốt nóng.
c. Vỏ nồi có hai lớp và ở giữa có lớp bông thủy tinh cách nhiêt.
d. Cả a, b, c đều đúng.
Bài 42: Bếp điện – nồi cơm điện
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Thank you and the end!
 









Các ý kiến mới nhất