Tìm kiếm Bài giảng
Công tác kiểm tra, giám sát ở cơ sở

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Ngọc Bích
Ngày gửi: 15h:37' 15-01-2023
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Ngọc Bích
Ngày gửi: 15h:37' 15-01-2023
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
HƯỚNG DẪN
Thực hiện công tác kiểm
tra giám sát ở chi bộ
HƯỚNG DẪN
THỰC HIỆN CÔNG TÁC
KIỂM TRA GIÁM SÁT Ở
CHI BỘ
I. Một số vấn đề cơ bản về công
tác kiểm tra giám sát
1. Công tác kiểm tra:
- Là một trong những chức năng
lãnh đạo của Đảng; lãnh đạo thì
phải kiểm tra.
Kiểm tra
Thì phải
Lãnh đạo
- Nội dung chủ yếu công tác kiểm tra
của Đảng là kiểm tra “việc” và kiểm
tra “người”; kiểm tra “việc” là kiểm
tra thực hiện chỉ thị, nghị quyết, kết
luận của Đảng các cấp; kiểm tra
“người” là kiểm tra thực hiện nhiệm
vụ của người đảng viên.
- Nội dung chủ yếu công tác kiểm tra của Đảng
KIỂM TRA
NGƯỜI
- Nội dung chủ yếu công tác kiểm tra của Đảng
KIỂM TRA
kiểm tra “việc” là
kiểm tra thực
hiện chỉ thị, nghị
quyết, kết luận
của Đảng các cấp
NGƯỜI
kiểm tra “người”
là kiểm tra thực
hiện nhiệm vụ của
người đảng viên.
- Mục tiêu kiểm tra xuất phát từ
nhiệm vụ chính trị và công tác xây
dựng Đảng từng thời kỳ của tổ chức
Đảng.
- Mục tiêu kiểm tra xuất phát từ nhiệm
vụ chính trị và công tác xây dựng Đảng
từng thời kỳ của tổ chức Đảng.
Mục tiêu
kiểm tra
TỪ CÔNG TÁC XÂY
DỰNG ĐẢNG
- Tư tưởng chỉ đạo công tác kiểm tra
là: “Chủ động, chiến đấu, giáo dục,
hiệu quả”
CHỦ ĐỘNG
CHIẾN ĐẤU
GIÁO DỤC
HIỆU QUẢ
- Chất lượng hiệu quả kiểm tra thể
hiện qua việc chọn nội dung, đối
tượng kiểm tra; việc thực hiện
nguyên tắc, quy trình kiểm tra, việc
kết luận và xử lý kỷ luật công minh,
chính xác, kịp thời.
- Chất lượng hiệu quả kiểm tra thể hiện
Việc chọn nội
dung, đối
tượng kiểm tra
THỰC HIỆN NGUYÊN TẮC, QUY
TRÌNH KIỂM TRA
KẾT LUẬN VÀ XỬ LÝ CÔNG
MINH, CHÍNH XÁC, KIP THỜI
- Phương pháp tiến hành kiểm tra là
phải dựa vào tổ chức Đảng; phát huy
tinh thần tự giác của đảng viên; tính
xây dựng của quần chúng; làm tốt
thẩm tra, xác minh; kết hợp chặt chẽ
với cơ quan, tổ chức, ban ngành liên
quan.
Phương pháp tiến hành kiểm tra
phải dựa vào tổ chức Đảng
phát huy tinh thần tự giác của đảng viên
phát huy tính xây dựng của quần
chúng
làm tốt thẩm tra, xác minh
kết hợp chặt chẽ với cơ quan, tổ chức,
ban ngành liên quan.
- Hình thức kiểm tra gồm có kiểm tra
thường xuyên, kiểm tra định kỳ,
kiểm tra bất thường.
2. Công tác giám sát:
- Là việc các cấp ủy, tổ chức Đảng
theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt
động của tổ chức Đảng và đảng viên
chịu giám sát trong việc chấp hành
cương lĩnh chính trị, điều lệ Đảng,
nghị quyết, chỉ thị của Đảng và đạo
đức lối sống theo quy định của
BCHTW.
Công tác giám sát
- Hình thức giám sát gồm có giám
sát thường xuyên (thông qua giám
sát trực tiếp+giám sát gián tiếp) và
giám sát chuyên đề.
- Hình thức giám sát gồm có
giám sát trực tiếp
giám sát thường
xuyên
giám sát gián tiếp
giám sát chuyên
đề.
3. Sự giống nhau và khác nhau của
công tác kiểm tra và giám sát trong
Đảng
Giống nhau
- Kiểm tra giám
sát đều là hoạt
động của nội bộ
Đảng, do cấp
ủy, tổ chức
Đảng và UBKT
thực hiện.
- Nội dung
đều là việc
chấp hành
cương lĩnh
chính trị, điều lệ
Đảng, nghị
quyết, chỉ thị
của Đảng; chính
sách, pháp luật
nhà nước.
- Mục đích đều
nhằm nâng cao
năng lực lãnh
đạo và sức
chiến đấu của
Đảng.
Khác nhau:
- Chủ thể kiểm tra rộng hơn chủ thể giám sát; tổ chức Đảng,
đảng viên vừa là đối tượng kiểm tra vừa là chủ thể kiểm tra.
- Đối tượng giám sát rộng hơn đối tượng kiểm tra, vì bao gồm
cả thường trực cấp ủy, các tiểu ban, hội đồng, tổ công tác do
cấp ủy lập ra; đối tượng giám sát và chủ thể tham gia giám sát
phải được tổ chức Đảng có thẩm quyền phân công
- Giám sát không đi sâu thẩm tra, xác minh, không xem xét thi
hành kỷ luật; giám sát nhằm cảnh báo, ngăn ngừa, tránh để
xảy ra vi phạm.
- Kiểm tra là tiến hành đúng quy trình; coi trọng thẩm tra, xác
minh; có kết luận kiểm tra và xử lý vi phạm đúng mức.
II. Kiểm tra đảng viên (kể cả
chi ủy viên) trong chi bộ
1
2
3
Bước
chuẩn
bị
Bước
tiến
hành
Bước
Kết
thúc
1. Bước chuẩn bị:
- Lập quyết định và kế hoạch kiểm tra thông qua
cấp ủy
- Nội dung đề cương hướng dẫn cho đảng viên viết
bản giải trình
- Xây dựng lịch kiểm tra và phân công cho các thành viên
Tổ kiểm tra
2. Bước tiến hành:
- Tổ kiểm tra làm việc với đảng viên được kiểm tra (mời cấp ủy, tổ
trưởng Đảng tham dự) để thông báo quyết định, kế hoạch, thống nhất
lịch trình tiến hành; yêu cầu đảng viên được kiểm tra chuẩn bị báo cáo
giải trình các nội dung kiểm tra theo đề cương, yêu cầu cung cấp tài
liệu, phối hợp kiểm tra.
- Tổ kiểm tra tiến hành thẩm tra, xác minh: Thu thập tài liệu, chứng cứ,
gặp các tổ đảng và đảng viên có liên quan, nhận bản giải trình, nghiên
cứu tài liệu và các văn bản.
- Tổ kiểm tra làm việc với đảng viên được kiểm tra trao đổi những nội
dung cần bổ sung, làm rõ; nếu thấy sai phạm đến mức phải thi hành kỷ
luật thì yêu cầu đảng viên viết bản tự kiểm điểm. Tổ kiểm tra thông qua
dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra với Đảng viên
3. Bước kết thúc:
- Tổ kiểm tra báo cáo kết quả kiểm tra bằng văn bản cho cấp ủy.
- Cấp ủy thảo luận và dự thảo kết luận nội dung đã kiểm tra (có hoặc
không có vi phạm) bằng văn bản.
- Tổ chức hội nghị chi bộ Nghe đảng viên được kiểm tra báo cáo giải
trình hoặc tự kiểm điểm; Tổ kiểm tra báo cáo kết quả kiểm tra; thông qua
dự thảo kết luận kiểm tra; hội nghị thảo luận, đóng góp ý kiến, Chi bộ bỏ
phiếu quyết định hoặc đề nghị cấp trên quyết định thi hành kỷ luật đối
với đảng viên được kiểm tra có vi phạm.
- Ra quyết định kỷ luật (nếu có); Thông báo quyết định kỷ luật trước chi
bộ.
4. Lập và lưu hồ sơ kiểm tra:
1- Quyết định kiểm tra
2- Kế hoạch kiểm tra
3- Đề cương hướng dẫn viết bản giải trình hoặc bản
kiểm điểm
4- Bản giải trình, bản tự kiểm điểm của đảng viên
5- Biên bản làm việc với đảng viên được kiểm tra
6- Báo cáo kết quả kiểm tra của Tổ kiểm tra
7- Thông báo kết luận kiểm tra của cấp ủy.
8- Biên bản các cuộc họp chi bộ, tổ Đảng
9- Quyết định kỷ luật (nếu có)
10- Các tài liệu liên quan
5. Kiểm tra việc thực hiện sau kiểm
tra giám sát:
Sau một thời gian ra thông báo kết luận (có
thể 3 tháng, 6 tháng, 1 năm) cấp ủy Đảng
hoặc UBKT công văn cho tổ chức Đảng,
đảng viên đã được kiểm tra giám sát báo
cáo việc thực hiện sau kiểm tra giám sát
bằng văn bản.
III. Giám sát thường xuyên
1. Giám sát trực tiếp:
a. Giám sát thông
qua sinh hoạt
thường kỳ (kiểm
điểm công tác lãnh
đạo, tự phê bình);
phân tích chất
lượng đảng viên:
b- Giám sát thông
qua theo dõi, đôn
đốc đảng viên thực
hiện nhiệm vụ
được giao:
2- Giám sát gián tiếp:
1
+ Nghiên cứu các bản
nhận xét, đánh giá,
phản ảnh của các tổ
chức đoàn thể và nhân
dân đối với tổ chức
đảng và đảng viên
trong đảng bộ, chi bộ.
2
+ Nghiên cứu các báo
cáo sơ kết, tổng kết
công tác của các ban
ngành đoàn thể trong
đơn vị và của cấp trên
để phát hiện vấn đề
phục vụ việc giám sát.
3
+ Nghiên cứu đơn thư
khiếu nại tố cáo liên
quan đến cán bộ đảng
viên
+ Nghiên cứu, khảo sát
nắm tình hình theo yêu
cầu của cấp uỷ.
3. Xử lý kết quả giám sát thường xuyên
Qua giám sát, chi bộ (chi uỷ) kịp thời phát huy ưu điểm, nhắc
nhở, đề nghị đảng viên khăc phục thiếu sót, khuyết điểm (nếu
có).
Nếu phát hiện đảng viên trong chi bộ có dấu hiệu vi phạm hoặc
bị tố cáo thì chi bộ kiểm tra, xem xét theo thẩm quyền hoặc đề
nghị tổ chức đảng có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
- Chi bộ phân công chi uỷ viên phụ trách cộng tác kiểm tra theo
dõi đảng viên được giám sát thực hiện, hoặc sửa chữa, khắc
phục thiếu sót, khuyết điểm (nếu có) báo cáo kết quả giám sát
với chi bộ.
- Lập và lưu trữ hồ sơ giám sát thường xuyên
III. Giám sát theo chuyên đề
1. Bước chuẩn bị
Hằng năm, chi bộ
xâv dựng kế hoạch
giám sát đối với đảng
viên; thông báo cho
đảng viên được giám
sát biết ngay từ đầu
năm về nội dung,
mốc thời điểm, thời
gian giám sát.
- Ra quyết định, kế
hoạch giám sát
chuyên đề; thông báo
và thống nhất lịch
GSCĐ với Đảng viên;
yêu cầu đảng viên
được giám sát chuẩn
bị báo cáo giải trình
và tài liệu phục vụ
việc giám sát.
2. Bước tiến hành
1
2
- Tổ giám sát nghiên cứu
báo cáo, văn bản, tài liệu
có liên quan, làm việc với
đảng viên, thông qua dự
thảo báo cáo kết quả
GSCĐ
- Tổ chức họp chi bộ để
nghe đảng viên đựợc
giám sát báo cáo giải
trình và nghe báo cáo kết
quả GSCĐ của Tổ; chi bộ
thảo luận góp ý kiến cho
đảng viên đuợc giám sát
về những vấn đề liên
quan.
3
Người chủ trì thay mặt
chi bộ nhận xét, đánh giá,
đề nghị đảng viên được
giám sát tiếp thu ý kiến
đóng góp của chi bộ để
thực hiện, hoặc sửa chữa,
khắc phục thiếu sót,
khuyết điểm (nếu có).
3. Bước kết thúc
Nếu phát hiện đảng viên
được giám sát có dấu
hiệu vi phạm thì chi bộ
tiến hành kiểm tra hoặc
báo cáo tổ chức đảng có
thẩm quyền xem xét, giải
quyết.
Chi bộ phân công chi uỷ
viên phụ trách công tác
kiểm tra theo dõi đảng
viên được giám sát thực
hiện, hoặc sửa chữa, khắc
phục thiếu sót, khuyết
điểm; báo cáo kết quả
giám sát với chi bộ.
- Lập và lưu trữ hồ sơ
GSCĐ, gồm:
1.Quyết định GSCĐ
2.Kế hoạch GSCĐ
3.Đề cương
4.Bản giải trình của đảng
viên
5.Biên bản làm việc
6.Báo cáo kết quả GSCĐ
của Tổ
7.TBKL của cấp ủy.
8.Biên bản họp CB
9.Các tài liệu liên quan
IV. Một số mẫu biểu công tác kiểm tra giám sát
(Có mẫu kèm theo)
1.Chương trình công tác KTGS năm …
2.Quyết định kiểm tra (GSCĐ)
3/Kế hoạch kiểm tra (GSCĐ)
4/Mẫu đề cương hướng dẫn viết bản giải trình (Bản
tự kiểm điểm)
5.Báo cáo kết quả kiểm tra (GSCĐ)
6.Trích Biên bản hội nghị chi bộ
7.Thông báo kết luận kiểm tra (GSCĐ)
8.Quyết định thi hành kỷ luật
9.Phiếu biểu quyết thi hành kỷ luật
10.Biên bản kiểm phiếu
V. Nội dung và trích yếu nội
dung văn bản kiểm tra giám
sát
1. Nội dung kiểm tra, GSCĐ
Kiểm tra (GSCĐ) việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng; nghị quyết,
chỉ thị, quyết định, quy định, quy chế, kết luận của cấp uỷ cấp trên và của cấp uỷ
cấp mình; các nguyên tắc tổ chức của Đảng, trước hết là nguyên tắc tập trung dân
chủ và quy chế làm việc; giữ gìn đoàn kết nội bộ, giáo dục, rèn luyện, nâng cao
phẩm chất, đạo đức cách mạng của đảng viên; chủ trương, chính sách của Đảng và
pháp luật của Nhà nước.
Có thể chọn 1 trong các nội dung sau:
- Kiểm tra Đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm
- Kiểm tra (hoặc GSCĐ) việc thực hiện nhiệm vụ Đảng viên.
- Kiểm tra (hoặc GSCĐ) việc thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao.
- Kiểm tra (hoặc GSCĐ) việc thực hiện quy định số 47-QĐ/TW
- Kiểm tra (hoặc GSCĐ) việc khắc phục tồn tại sau kiểm điểm nghị quyết TW4.
- Kiểm tra (hoặc GSCĐ) việc thực hiện chỉ thị số 03-CT/TW
- Kiểm tra (hoặc GSCĐ) việc khắc phục tồn tại, khuyết điểm qua đánh giá chất
lượng đảng viên cuối năm.
- …… Nội dung khác mà chi ủy chi bộ thấy phù hợp.
2. Một số ví dụ viết tiêu đề và trích yếu nội dung
văn bản kiểm tra giám sát
QUYẾT ĐỊNH (hay KH, BCKQ, TBKL)
Kiểm tra đảng viên thực hiện nhiệm vụ đảng biên đối với
Đồng chí……………………………………
Chức vụ:……………………………………
QUYẾT ĐỊNH (hay KH, BCKQ, TBKL)
Giám sát chuyên đề đảng viên thực hiện nhiệm vụ đảng biên đối với
Đồng chí……………………………………
Chức vụ:……………………………………
Trên đây là hướng dẫn thực hiện
công tác kiểm tra giám sát của chi bộ
Kỹ thuật vi tính
Trần Xuân Tường
Phó chủ nhiệm UBKT Đảng ủy
Mọi góp ý xin gửi về
tranxuantuong@gmail.com
Thực hiện công tác kiểm
tra giám sát ở chi bộ
HƯỚNG DẪN
THỰC HIỆN CÔNG TÁC
KIỂM TRA GIÁM SÁT Ở
CHI BỘ
I. Một số vấn đề cơ bản về công
tác kiểm tra giám sát
1. Công tác kiểm tra:
- Là một trong những chức năng
lãnh đạo của Đảng; lãnh đạo thì
phải kiểm tra.
Kiểm tra
Thì phải
Lãnh đạo
- Nội dung chủ yếu công tác kiểm tra
của Đảng là kiểm tra “việc” và kiểm
tra “người”; kiểm tra “việc” là kiểm
tra thực hiện chỉ thị, nghị quyết, kết
luận của Đảng các cấp; kiểm tra
“người” là kiểm tra thực hiện nhiệm
vụ của người đảng viên.
- Nội dung chủ yếu công tác kiểm tra của Đảng
KIỂM TRA
NGƯỜI
- Nội dung chủ yếu công tác kiểm tra của Đảng
KIỂM TRA
kiểm tra “việc” là
kiểm tra thực
hiện chỉ thị, nghị
quyết, kết luận
của Đảng các cấp
NGƯỜI
kiểm tra “người”
là kiểm tra thực
hiện nhiệm vụ của
người đảng viên.
- Mục tiêu kiểm tra xuất phát từ
nhiệm vụ chính trị và công tác xây
dựng Đảng từng thời kỳ của tổ chức
Đảng.
- Mục tiêu kiểm tra xuất phát từ nhiệm
vụ chính trị và công tác xây dựng Đảng
từng thời kỳ của tổ chức Đảng.
Mục tiêu
kiểm tra
TỪ CÔNG TÁC XÂY
DỰNG ĐẢNG
- Tư tưởng chỉ đạo công tác kiểm tra
là: “Chủ động, chiến đấu, giáo dục,
hiệu quả”
CHỦ ĐỘNG
CHIẾN ĐẤU
GIÁO DỤC
HIỆU QUẢ
- Chất lượng hiệu quả kiểm tra thể
hiện qua việc chọn nội dung, đối
tượng kiểm tra; việc thực hiện
nguyên tắc, quy trình kiểm tra, việc
kết luận và xử lý kỷ luật công minh,
chính xác, kịp thời.
- Chất lượng hiệu quả kiểm tra thể hiện
Việc chọn nội
dung, đối
tượng kiểm tra
THỰC HIỆN NGUYÊN TẮC, QUY
TRÌNH KIỂM TRA
KẾT LUẬN VÀ XỬ LÝ CÔNG
MINH, CHÍNH XÁC, KIP THỜI
- Phương pháp tiến hành kiểm tra là
phải dựa vào tổ chức Đảng; phát huy
tinh thần tự giác của đảng viên; tính
xây dựng của quần chúng; làm tốt
thẩm tra, xác minh; kết hợp chặt chẽ
với cơ quan, tổ chức, ban ngành liên
quan.
Phương pháp tiến hành kiểm tra
phải dựa vào tổ chức Đảng
phát huy tinh thần tự giác của đảng viên
phát huy tính xây dựng của quần
chúng
làm tốt thẩm tra, xác minh
kết hợp chặt chẽ với cơ quan, tổ chức,
ban ngành liên quan.
- Hình thức kiểm tra gồm có kiểm tra
thường xuyên, kiểm tra định kỳ,
kiểm tra bất thường.
2. Công tác giám sát:
- Là việc các cấp ủy, tổ chức Đảng
theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt
động của tổ chức Đảng và đảng viên
chịu giám sát trong việc chấp hành
cương lĩnh chính trị, điều lệ Đảng,
nghị quyết, chỉ thị của Đảng và đạo
đức lối sống theo quy định của
BCHTW.
Công tác giám sát
- Hình thức giám sát gồm có giám
sát thường xuyên (thông qua giám
sát trực tiếp+giám sát gián tiếp) và
giám sát chuyên đề.
- Hình thức giám sát gồm có
giám sát trực tiếp
giám sát thường
xuyên
giám sát gián tiếp
giám sát chuyên
đề.
3. Sự giống nhau và khác nhau của
công tác kiểm tra và giám sát trong
Đảng
Giống nhau
- Kiểm tra giám
sát đều là hoạt
động của nội bộ
Đảng, do cấp
ủy, tổ chức
Đảng và UBKT
thực hiện.
- Nội dung
đều là việc
chấp hành
cương lĩnh
chính trị, điều lệ
Đảng, nghị
quyết, chỉ thị
của Đảng; chính
sách, pháp luật
nhà nước.
- Mục đích đều
nhằm nâng cao
năng lực lãnh
đạo và sức
chiến đấu của
Đảng.
Khác nhau:
- Chủ thể kiểm tra rộng hơn chủ thể giám sát; tổ chức Đảng,
đảng viên vừa là đối tượng kiểm tra vừa là chủ thể kiểm tra.
- Đối tượng giám sát rộng hơn đối tượng kiểm tra, vì bao gồm
cả thường trực cấp ủy, các tiểu ban, hội đồng, tổ công tác do
cấp ủy lập ra; đối tượng giám sát và chủ thể tham gia giám sát
phải được tổ chức Đảng có thẩm quyền phân công
- Giám sát không đi sâu thẩm tra, xác minh, không xem xét thi
hành kỷ luật; giám sát nhằm cảnh báo, ngăn ngừa, tránh để
xảy ra vi phạm.
- Kiểm tra là tiến hành đúng quy trình; coi trọng thẩm tra, xác
minh; có kết luận kiểm tra và xử lý vi phạm đúng mức.
II. Kiểm tra đảng viên (kể cả
chi ủy viên) trong chi bộ
1
2
3
Bước
chuẩn
bị
Bước
tiến
hành
Bước
Kết
thúc
1. Bước chuẩn bị:
- Lập quyết định và kế hoạch kiểm tra thông qua
cấp ủy
- Nội dung đề cương hướng dẫn cho đảng viên viết
bản giải trình
- Xây dựng lịch kiểm tra và phân công cho các thành viên
Tổ kiểm tra
2. Bước tiến hành:
- Tổ kiểm tra làm việc với đảng viên được kiểm tra (mời cấp ủy, tổ
trưởng Đảng tham dự) để thông báo quyết định, kế hoạch, thống nhất
lịch trình tiến hành; yêu cầu đảng viên được kiểm tra chuẩn bị báo cáo
giải trình các nội dung kiểm tra theo đề cương, yêu cầu cung cấp tài
liệu, phối hợp kiểm tra.
- Tổ kiểm tra tiến hành thẩm tra, xác minh: Thu thập tài liệu, chứng cứ,
gặp các tổ đảng và đảng viên có liên quan, nhận bản giải trình, nghiên
cứu tài liệu và các văn bản.
- Tổ kiểm tra làm việc với đảng viên được kiểm tra trao đổi những nội
dung cần bổ sung, làm rõ; nếu thấy sai phạm đến mức phải thi hành kỷ
luật thì yêu cầu đảng viên viết bản tự kiểm điểm. Tổ kiểm tra thông qua
dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra với Đảng viên
3. Bước kết thúc:
- Tổ kiểm tra báo cáo kết quả kiểm tra bằng văn bản cho cấp ủy.
- Cấp ủy thảo luận và dự thảo kết luận nội dung đã kiểm tra (có hoặc
không có vi phạm) bằng văn bản.
- Tổ chức hội nghị chi bộ Nghe đảng viên được kiểm tra báo cáo giải
trình hoặc tự kiểm điểm; Tổ kiểm tra báo cáo kết quả kiểm tra; thông qua
dự thảo kết luận kiểm tra; hội nghị thảo luận, đóng góp ý kiến, Chi bộ bỏ
phiếu quyết định hoặc đề nghị cấp trên quyết định thi hành kỷ luật đối
với đảng viên được kiểm tra có vi phạm.
- Ra quyết định kỷ luật (nếu có); Thông báo quyết định kỷ luật trước chi
bộ.
4. Lập và lưu hồ sơ kiểm tra:
1- Quyết định kiểm tra
2- Kế hoạch kiểm tra
3- Đề cương hướng dẫn viết bản giải trình hoặc bản
kiểm điểm
4- Bản giải trình, bản tự kiểm điểm của đảng viên
5- Biên bản làm việc với đảng viên được kiểm tra
6- Báo cáo kết quả kiểm tra của Tổ kiểm tra
7- Thông báo kết luận kiểm tra của cấp ủy.
8- Biên bản các cuộc họp chi bộ, tổ Đảng
9- Quyết định kỷ luật (nếu có)
10- Các tài liệu liên quan
5. Kiểm tra việc thực hiện sau kiểm
tra giám sát:
Sau một thời gian ra thông báo kết luận (có
thể 3 tháng, 6 tháng, 1 năm) cấp ủy Đảng
hoặc UBKT công văn cho tổ chức Đảng,
đảng viên đã được kiểm tra giám sát báo
cáo việc thực hiện sau kiểm tra giám sát
bằng văn bản.
III. Giám sát thường xuyên
1. Giám sát trực tiếp:
a. Giám sát thông
qua sinh hoạt
thường kỳ (kiểm
điểm công tác lãnh
đạo, tự phê bình);
phân tích chất
lượng đảng viên:
b- Giám sát thông
qua theo dõi, đôn
đốc đảng viên thực
hiện nhiệm vụ
được giao:
2- Giám sát gián tiếp:
1
+ Nghiên cứu các bản
nhận xét, đánh giá,
phản ảnh của các tổ
chức đoàn thể và nhân
dân đối với tổ chức
đảng và đảng viên
trong đảng bộ, chi bộ.
2
+ Nghiên cứu các báo
cáo sơ kết, tổng kết
công tác của các ban
ngành đoàn thể trong
đơn vị và của cấp trên
để phát hiện vấn đề
phục vụ việc giám sát.
3
+ Nghiên cứu đơn thư
khiếu nại tố cáo liên
quan đến cán bộ đảng
viên
+ Nghiên cứu, khảo sát
nắm tình hình theo yêu
cầu của cấp uỷ.
3. Xử lý kết quả giám sát thường xuyên
Qua giám sát, chi bộ (chi uỷ) kịp thời phát huy ưu điểm, nhắc
nhở, đề nghị đảng viên khăc phục thiếu sót, khuyết điểm (nếu
có).
Nếu phát hiện đảng viên trong chi bộ có dấu hiệu vi phạm hoặc
bị tố cáo thì chi bộ kiểm tra, xem xét theo thẩm quyền hoặc đề
nghị tổ chức đảng có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
- Chi bộ phân công chi uỷ viên phụ trách cộng tác kiểm tra theo
dõi đảng viên được giám sát thực hiện, hoặc sửa chữa, khắc
phục thiếu sót, khuyết điểm (nếu có) báo cáo kết quả giám sát
với chi bộ.
- Lập và lưu trữ hồ sơ giám sát thường xuyên
III. Giám sát theo chuyên đề
1. Bước chuẩn bị
Hằng năm, chi bộ
xâv dựng kế hoạch
giám sát đối với đảng
viên; thông báo cho
đảng viên được giám
sát biết ngay từ đầu
năm về nội dung,
mốc thời điểm, thời
gian giám sát.
- Ra quyết định, kế
hoạch giám sát
chuyên đề; thông báo
và thống nhất lịch
GSCĐ với Đảng viên;
yêu cầu đảng viên
được giám sát chuẩn
bị báo cáo giải trình
và tài liệu phục vụ
việc giám sát.
2. Bước tiến hành
1
2
- Tổ giám sát nghiên cứu
báo cáo, văn bản, tài liệu
có liên quan, làm việc với
đảng viên, thông qua dự
thảo báo cáo kết quả
GSCĐ
- Tổ chức họp chi bộ để
nghe đảng viên đựợc
giám sát báo cáo giải
trình và nghe báo cáo kết
quả GSCĐ của Tổ; chi bộ
thảo luận góp ý kiến cho
đảng viên đuợc giám sát
về những vấn đề liên
quan.
3
Người chủ trì thay mặt
chi bộ nhận xét, đánh giá,
đề nghị đảng viên được
giám sát tiếp thu ý kiến
đóng góp của chi bộ để
thực hiện, hoặc sửa chữa,
khắc phục thiếu sót,
khuyết điểm (nếu có).
3. Bước kết thúc
Nếu phát hiện đảng viên
được giám sát có dấu
hiệu vi phạm thì chi bộ
tiến hành kiểm tra hoặc
báo cáo tổ chức đảng có
thẩm quyền xem xét, giải
quyết.
Chi bộ phân công chi uỷ
viên phụ trách công tác
kiểm tra theo dõi đảng
viên được giám sát thực
hiện, hoặc sửa chữa, khắc
phục thiếu sót, khuyết
điểm; báo cáo kết quả
giám sát với chi bộ.
- Lập và lưu trữ hồ sơ
GSCĐ, gồm:
1.Quyết định GSCĐ
2.Kế hoạch GSCĐ
3.Đề cương
4.Bản giải trình của đảng
viên
5.Biên bản làm việc
6.Báo cáo kết quả GSCĐ
của Tổ
7.TBKL của cấp ủy.
8.Biên bản họp CB
9.Các tài liệu liên quan
IV. Một số mẫu biểu công tác kiểm tra giám sát
(Có mẫu kèm theo)
1.Chương trình công tác KTGS năm …
2.Quyết định kiểm tra (GSCĐ)
3/Kế hoạch kiểm tra (GSCĐ)
4/Mẫu đề cương hướng dẫn viết bản giải trình (Bản
tự kiểm điểm)
5.Báo cáo kết quả kiểm tra (GSCĐ)
6.Trích Biên bản hội nghị chi bộ
7.Thông báo kết luận kiểm tra (GSCĐ)
8.Quyết định thi hành kỷ luật
9.Phiếu biểu quyết thi hành kỷ luật
10.Biên bản kiểm phiếu
V. Nội dung và trích yếu nội
dung văn bản kiểm tra giám
sát
1. Nội dung kiểm tra, GSCĐ
Kiểm tra (GSCĐ) việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng; nghị quyết,
chỉ thị, quyết định, quy định, quy chế, kết luận của cấp uỷ cấp trên và của cấp uỷ
cấp mình; các nguyên tắc tổ chức của Đảng, trước hết là nguyên tắc tập trung dân
chủ và quy chế làm việc; giữ gìn đoàn kết nội bộ, giáo dục, rèn luyện, nâng cao
phẩm chất, đạo đức cách mạng của đảng viên; chủ trương, chính sách của Đảng và
pháp luật của Nhà nước.
Có thể chọn 1 trong các nội dung sau:
- Kiểm tra Đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm
- Kiểm tra (hoặc GSCĐ) việc thực hiện nhiệm vụ Đảng viên.
- Kiểm tra (hoặc GSCĐ) việc thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao.
- Kiểm tra (hoặc GSCĐ) việc thực hiện quy định số 47-QĐ/TW
- Kiểm tra (hoặc GSCĐ) việc khắc phục tồn tại sau kiểm điểm nghị quyết TW4.
- Kiểm tra (hoặc GSCĐ) việc thực hiện chỉ thị số 03-CT/TW
- Kiểm tra (hoặc GSCĐ) việc khắc phục tồn tại, khuyết điểm qua đánh giá chất
lượng đảng viên cuối năm.
- …… Nội dung khác mà chi ủy chi bộ thấy phù hợp.
2. Một số ví dụ viết tiêu đề và trích yếu nội dung
văn bản kiểm tra giám sát
QUYẾT ĐỊNH (hay KH, BCKQ, TBKL)
Kiểm tra đảng viên thực hiện nhiệm vụ đảng biên đối với
Đồng chí……………………………………
Chức vụ:……………………………………
QUYẾT ĐỊNH (hay KH, BCKQ, TBKL)
Giám sát chuyên đề đảng viên thực hiện nhiệm vụ đảng biên đối với
Đồng chí……………………………………
Chức vụ:……………………………………
Trên đây là hướng dẫn thực hiện
công tác kiểm tra giám sát của chi bộ
Kỹ thuật vi tính
Trần Xuân Tường
Phó chủ nhiệm UBKT Đảng ủy
Mọi góp ý xin gửi về
tranxuantuong@gmail.com
 









Các ý kiến mới nhất