Bài 9. Công thức hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nắng 1906
Người gửi: Nguyễn Đức Kiên
Ngày gửi: 13h:18' 28-01-2022
Dung lượng: 12.8 MB
Số lượt tải: 311
Nguồn: Nắng 1906
Người gửi: Nguyễn Đức Kiên
Ngày gửi: 13h:18' 28-01-2022
Dung lượng: 12.8 MB
Số lượt tải: 311
Số lượt thích:
0 người
Nhìn hình đoán tên chất
KHÍ OXI
THỦY NGÂN
KHÍ CACBONIC
ĐÁ VÔI
Khí oxi, đá vôi, thủy ngân, khí cacbonic. Chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất?
Công thức hóa học
_Bài 9_
Công thức hóa học của đơn chất
Công thức hóa học của hợp chất
Ý nghĩa của công thức hóa học
Tổng kết
I – Công thức hóa học của đơn chất
Đồng
Cacbon
Ozon
Vàng
Khí Oxi
Khí Nito
Cu
C
Au
N2
O3
O2
Cu
C
Au
N2
O3
O2
Bảng 1: Tìm hiểu về công thức hóa học của đơn chất
Cu
C
Au
N2
O3
O2
Bảng 1: Tìm hiểu về công thức hóa học của đơn chất
Tìm từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống
Công thức hóa học của đơn chất chỉ gồm....................... của ....... nguyên tố.
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố được viết ở...........
............................. của
nguyên tố đó, gọi là..............
nguyên tử
kí hiệu hóa học
1
bên phải,
sát chân KHHH
chỉ số
Giả sử KHHH của đơn chất là A, số nguyên tử trong 1 phân tử chất là n.
Hãy chỉ ra cách viết CTHH chung của đơn chất.
An
Kim loại: n = 1 -> CTHH là KHHH.
Phi kim:
Rắn: n = 1 -> CTHH là KHHH.
Lỏng: n = 2, 3 -> CTHH: A2, A3.
Phân biệt 2 O với O2 ?
2 O => chỉ 2 nguyên tử oxi
Hệ số
O2 => chỉ 1 phân tử oxi.
Chỉ số
Bài tập 1: Viết CTHH của:
Al
4 Cl2
Cl2
Br2
II – Công thức hóa học của hợp chất
THẢO LUẬN
Hoàn thành bảng sau:
Công thức hóa học của hợp chất gồm những gì?
Gồm kí hiệu hóa học của những nguyên tố tạo ra chất và kèm theo chỉ số nguyên tử ở dưới chân kí hiệu.
Giả sử hợp chất chứa 2 nguyên tố là A và B, số nguyên tử trong một phân tử chất là x, y.
Hãy chỉ ra cách viết CTHH chung của hợp chất.
CTHH: AxBy
B có thể là nhóm nguyên tử và được viết ở phía bên phải. Ví dụ: Ca(OH)2, Al2(SO4)3 ....
*/x,y là chỉ số nguyên tử. Nếu chỉ số bằng 1 thì không ghi.
*/ Trong hợp chất giữa kim loại và phi kim, KHHH của phi kim viết bên phải. Ví dụ: NaCl, CuO, FeS....
Bài tập 2: Viết CTHH của:
Fe3O4
4 CuSO4
MgO
CuSO4
III – Ý nghĩa của công thức hóa học
CTHH của nước: H2O
Công thức hóa học của nước cho ta biết những thông tin gì?
Nước do nguyên tố H và O tạo nên.
Trong phân tử có 2 H và 1 O.
PTK: 18 đvC.
Vậy công thức hóa học cho ta biết được điều gì?
Công thức hóa học cho ta biết được:
Tên nguyên tố tạo nên chất.
Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử của chất.
Phân tử khối của chất.
Bài tập 3: Nêu ý nghĩa của CTHH sau:
Axit sunfuric: H2SO4
Điphotpho pentaoxit: P2O5
Công thức P2O5 cho ta biết:
Có 2 nguyên tố tạo nên chất là: P và O.
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử là: 2P và 5O
PTK là 142 đvC.
Công thức H2SO4 cho ta biết:
Có 3 nguyên tố tạo nên chất là: H, S và O.
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử là: 2H, 1S và 4O.
PTK là 98 đvC.
IV – Tổng kết
1. Công thức hóa học dùng biểu diễn chất, gồm một kí hiệu hóa học (đơn chất) hay hai, ba... kí hiệu (hợp chất) và chỉ số ở chân mỗi kí hiệu.
2. Mỗi công thức hóa học chỉ một phân tử của chất (trừ đơn chất kim loại...), cho biết nguyên tố tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố và phân tử khối.
AI NHANH HƠN
CÂU HỎI 1
5 O3
Dùng chữ số và CTHH để diễn đạt 5 phân tử Ozon
Đáp án:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
BẮT ĐẦU
CÂU HỎI 2
PTK= 65 + 71 = 136 đvC
Tính phân tử khối của ZnCl2
Đáp án:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
BẮT ĐẦU
CÂU HỎI 3
CTHH: CaO
PTK= 40 + 16 = 56 đvC
Canxi oxit gồm 1 Ca và 1 O. Viết CTHH của canxi oxit ? Tính phân tử khối.
Đáp án:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
BẮT ĐẦU
CÂU HỎI 4
4
CTHH viết sai là: O2, pb, hgO, CO2
=> O2 , Pb, HgO, CO2
Có bao nhiêu CTHH viết sai: O2, Fe, pb, hgO, CO2, MgO ?
Đáp án:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
BẮT ĐẦU
CÂU HỎI 5
1 và 4
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Trong 1 phân tử khí metan (CH4) có: .......nguyên tử C và ......nguyên tử H
Đáp án:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
BẮT ĐẦU
CÂU HỎI 6
3 phân tử canxi cacbonat (đá vôi)
Cách viết sau chỉ ý gì: 3 CaCO3 ?
Đáp án:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
BẮT ĐẦU
Hướng dẫn về nhà
Hoàn thiện nội dung bài học vào vở ghi.
Làm bài tập 1, 2, 3, 4 trong SGK-33.
Đọc trước bài: Hóa trị (SGK-35).
KHÍ OXI
THỦY NGÂN
KHÍ CACBONIC
ĐÁ VÔI
Khí oxi, đá vôi, thủy ngân, khí cacbonic. Chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất?
Công thức hóa học
_Bài 9_
Công thức hóa học của đơn chất
Công thức hóa học của hợp chất
Ý nghĩa của công thức hóa học
Tổng kết
I – Công thức hóa học của đơn chất
Đồng
Cacbon
Ozon
Vàng
Khí Oxi
Khí Nito
Cu
C
Au
N2
O3
O2
Cu
C
Au
N2
O3
O2
Bảng 1: Tìm hiểu về công thức hóa học của đơn chất
Cu
C
Au
N2
O3
O2
Bảng 1: Tìm hiểu về công thức hóa học của đơn chất
Tìm từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống
Công thức hóa học của đơn chất chỉ gồm....................... của ....... nguyên tố.
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố được viết ở...........
............................. của
nguyên tố đó, gọi là..............
nguyên tử
kí hiệu hóa học
1
bên phải,
sát chân KHHH
chỉ số
Giả sử KHHH của đơn chất là A, số nguyên tử trong 1 phân tử chất là n.
Hãy chỉ ra cách viết CTHH chung của đơn chất.
An
Kim loại: n = 1 -> CTHH là KHHH.
Phi kim:
Rắn: n = 1 -> CTHH là KHHH.
Lỏng: n = 2, 3 -> CTHH: A2, A3.
Phân biệt 2 O với O2 ?
2 O => chỉ 2 nguyên tử oxi
Hệ số
O2 => chỉ 1 phân tử oxi.
Chỉ số
Bài tập 1: Viết CTHH của:
Al
4 Cl2
Cl2
Br2
II – Công thức hóa học của hợp chất
THẢO LUẬN
Hoàn thành bảng sau:
Công thức hóa học của hợp chất gồm những gì?
Gồm kí hiệu hóa học của những nguyên tố tạo ra chất và kèm theo chỉ số nguyên tử ở dưới chân kí hiệu.
Giả sử hợp chất chứa 2 nguyên tố là A và B, số nguyên tử trong một phân tử chất là x, y.
Hãy chỉ ra cách viết CTHH chung của hợp chất.
CTHH: AxBy
B có thể là nhóm nguyên tử và được viết ở phía bên phải. Ví dụ: Ca(OH)2, Al2(SO4)3 ....
*/x,y là chỉ số nguyên tử. Nếu chỉ số bằng 1 thì không ghi.
*/ Trong hợp chất giữa kim loại và phi kim, KHHH của phi kim viết bên phải. Ví dụ: NaCl, CuO, FeS....
Bài tập 2: Viết CTHH của:
Fe3O4
4 CuSO4
MgO
CuSO4
III – Ý nghĩa của công thức hóa học
CTHH của nước: H2O
Công thức hóa học của nước cho ta biết những thông tin gì?
Nước do nguyên tố H và O tạo nên.
Trong phân tử có 2 H và 1 O.
PTK: 18 đvC.
Vậy công thức hóa học cho ta biết được điều gì?
Công thức hóa học cho ta biết được:
Tên nguyên tố tạo nên chất.
Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử của chất.
Phân tử khối của chất.
Bài tập 3: Nêu ý nghĩa của CTHH sau:
Axit sunfuric: H2SO4
Điphotpho pentaoxit: P2O5
Công thức P2O5 cho ta biết:
Có 2 nguyên tố tạo nên chất là: P và O.
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử là: 2P và 5O
PTK là 142 đvC.
Công thức H2SO4 cho ta biết:
Có 3 nguyên tố tạo nên chất là: H, S và O.
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử là: 2H, 1S và 4O.
PTK là 98 đvC.
IV – Tổng kết
1. Công thức hóa học dùng biểu diễn chất, gồm một kí hiệu hóa học (đơn chất) hay hai, ba... kí hiệu (hợp chất) và chỉ số ở chân mỗi kí hiệu.
2. Mỗi công thức hóa học chỉ một phân tử của chất (trừ đơn chất kim loại...), cho biết nguyên tố tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố và phân tử khối.
AI NHANH HƠN
CÂU HỎI 1
5 O3
Dùng chữ số và CTHH để diễn đạt 5 phân tử Ozon
Đáp án:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
BẮT ĐẦU
CÂU HỎI 2
PTK= 65 + 71 = 136 đvC
Tính phân tử khối của ZnCl2
Đáp án:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
BẮT ĐẦU
CÂU HỎI 3
CTHH: CaO
PTK= 40 + 16 = 56 đvC
Canxi oxit gồm 1 Ca và 1 O. Viết CTHH của canxi oxit ? Tính phân tử khối.
Đáp án:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
BẮT ĐẦU
CÂU HỎI 4
4
CTHH viết sai là: O2, pb, hgO, CO2
=> O2 , Pb, HgO, CO2
Có bao nhiêu CTHH viết sai: O2, Fe, pb, hgO, CO2, MgO ?
Đáp án:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
BẮT ĐẦU
CÂU HỎI 5
1 và 4
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Trong 1 phân tử khí metan (CH4) có: .......nguyên tử C và ......nguyên tử H
Đáp án:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
BẮT ĐẦU
CÂU HỎI 6
3 phân tử canxi cacbonat (đá vôi)
Cách viết sau chỉ ý gì: 3 CaCO3 ?
Đáp án:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
BẮT ĐẦU
Hướng dẫn về nhà
Hoàn thiện nội dung bài học vào vở ghi.
Làm bài tập 1, 2, 3, 4 trong SGK-33.
Đọc trước bài: Hóa trị (SGK-35).
 








Các ý kiến mới nhất