Chương I. §2. Cộng, trừ số hữu tỉ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Vương
Ngày gửi: 22h:25' 07-01-2019
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 472
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Vương
Ngày gửi: 22h:25' 07-01-2019
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 472
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
a) Thế nào là số hữu tỉ? Cho ví dụ 2 số hữu tỉ?:
b) Nêu cách biểu diễn một số hữu tỉ trên trục số.
Bài giải
0
1
2
-1
-2
N
1) Nêu cách so sánh hai số hữu tỉ.
2) So sánh các số hữu tỉ sau:
Kiểm tra bài cũ
a)
b)
c)
Bài giải
a)
Vì -22 < -21 và 77 > 0
Vì -71 > -72 và 100 > 0
Cách so sánh hai số hữu tỉ:
- Ta viết chúng dưới dạng hai phân số cùng mẫu dương.
So sánh hai tử số, số hữu tỉ nào có tử lớn hơn thì lớn hơn.
Bài 3: (SGK/8)
Bài 5: (SGK/8)
Bài giải
Ta có: x < y
=> x + x < x + y =>
và x + y < y + y =>
§2:
CỘNG, TRỪ SỐ HỮU TỈ
Tiết 2:
N
Z
Q
1. Cộng, trừ hai số hữu tỉ
Tính:
1. Cộng, trừ hai số hữu tỉ
Bài giải
Tính:
1. Cộng, trừ hai số hữu tỉ
Bài giải
Bài 6: (SGK/10)
2. Quy tắc “Chuyển vế”
Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó.
Với mọi x, y, z Q: x + y = z => x = z - y
Tìm x, biết.
2. Quy tắc “Chuyển vế”
Bài giải
Vậy
Vậy
Chú ý: (SGK/9)
Trong Q, ta cũng có những tổng đại số, trong đó có thể đổi chỗ các số hạng, đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một cách tùy ý như các tổng đại số trong Z
Cho biểu thức:
Hãy tính giá trị của A theo hai cách:
Cách 1: Trước hết, tính giá trị của từng biểu thức trong ngoặc.
Cách 2: Bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các số hạng thích hợp
LUYệN TậP
HOạT động nhóm
Bài tập:
Bài 9: (SGK/10)
Tìm x, biết.
Bài giải
Vậy
Vậy
Học thuộc công thức tổng quát
và quy tắc “chuyển vế”
- Bài tập: 7, 8, 9 (SGK/10)
12 (SBT/5)
- Ôn tập qui tắc nhân, chia phân số, các tính chất của phép nhân trong Z, phép nhân phân số.
Hướng dẫn về nhà
a) Thế nào là số hữu tỉ? Cho ví dụ 2 số hữu tỉ?:
b) Nêu cách biểu diễn một số hữu tỉ trên trục số.
Bài giải
0
1
2
-1
-2
N
1) Nêu cách so sánh hai số hữu tỉ.
2) So sánh các số hữu tỉ sau:
Kiểm tra bài cũ
a)
b)
c)
Bài giải
a)
Vì -22 < -21 và 77 > 0
Vì -71 > -72 và 100 > 0
Cách so sánh hai số hữu tỉ:
- Ta viết chúng dưới dạng hai phân số cùng mẫu dương.
So sánh hai tử số, số hữu tỉ nào có tử lớn hơn thì lớn hơn.
Bài 3: (SGK/8)
Bài 5: (SGK/8)
Bài giải
Ta có: x < y
=> x + x < x + y =>
và x + y < y + y =>
§2:
CỘNG, TRỪ SỐ HỮU TỈ
Tiết 2:
N
Z
Q
1. Cộng, trừ hai số hữu tỉ
Tính:
1. Cộng, trừ hai số hữu tỉ
Bài giải
Tính:
1. Cộng, trừ hai số hữu tỉ
Bài giải
Bài 6: (SGK/10)
2. Quy tắc “Chuyển vế”
Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó.
Với mọi x, y, z Q: x + y = z => x = z - y
Tìm x, biết.
2. Quy tắc “Chuyển vế”
Bài giải
Vậy
Vậy
Chú ý: (SGK/9)
Trong Q, ta cũng có những tổng đại số, trong đó có thể đổi chỗ các số hạng, đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một cách tùy ý như các tổng đại số trong Z
Cho biểu thức:
Hãy tính giá trị của A theo hai cách:
Cách 1: Trước hết, tính giá trị của từng biểu thức trong ngoặc.
Cách 2: Bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các số hạng thích hợp
LUYệN TậP
HOạT động nhóm
Bài tập:
Bài 9: (SGK/10)
Tìm x, biết.
Bài giải
Vậy
Vậy
Học thuộc công thức tổng quát
và quy tắc “chuyển vế”
- Bài tập: 7, 8, 9 (SGK/10)
12 (SBT/5)
- Ôn tập qui tắc nhân, chia phân số, các tính chất của phép nhân trong Z, phép nhân phân số.
Hướng dẫn về nhà
 








Các ý kiến mới nhất