Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 43. Di truyền nhiễm sắc thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Giaoan.com
Người gửi: Nguyễn Song Hảo
Ngày gửi: 21h:37' 16-02-2025
Dung lượng: 125.9 MB
Số lượt tải: 1068
Nguồn: Giaoan.com
Người gửi: Nguyễn Song Hảo
Ngày gửi: 21h:37' 16-02-2025
Dung lượng: 125.9 MB
Số lượt tải: 1068
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Cơ thể lớn lên bằng cách nào?
Em bé sơ sinh
Nhờ sự phân chia tế bào
Học sinh lớp 9
Bạn hãy cho tôi biết, số
lượng tế bào trong cơ thể
của 3 chúng tôi có giống
nhau không?
Tại sao con tắc kè sau khi bị mất đuôi sẽ
mọc lại chiếc đuôi mới?
Nhờ sự phân chia tế bào
Nguyên phân
- Nguyên phân giúp cơ thể lớn lên. Khi cơ thể lớn tới một giới hạn
thì nguyên phân vẫn tiếp tục tạo ra tế bào mới thay thế cho tế bào
già chết đi.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
BÀI 43. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
MỤC TIÊU
– Nêu được khái niệm nguyên phân và giảm phân.
– Phân biệt được nguyên phân và giảm phân; Nêu được ý nghĩa của nguyên
phân, giảm phân trong di truyền và mối quan hệ giữa hai quá trình này trong
sinh sản hữu tính;
– Nêu được nhiễm sắc thể vừa là vật chất mang thông tin di truyền vừa là đơn vị
truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
– Trình bày được cơ chế biến dị tổ hợp.
– Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể thường.
– Trình bày được khái niệm di truyền liên kết và phân biệt với quy luật phân li
độc lập. Nêu được một số ứng dụng về di truyền liên kết trong thực tiễn.
- Trình bày được các ứng dụng và lấy được ví dụ của nguyên phân và giảm
phân trong thực tiễn.
- Trình bày được cơ chế xác định giới tính. Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng
đến sự phân hóa giới tính.
BÀI 43. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
NỘI DUNG
1. NGUYÊN PHÂN
2. GIẢM PHÂN
3. CÁC LOẠI NST VÀ CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
4. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
BÀI 43. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
NỘI DUNG
1. NGUYÊN PHÂN
Nội dung 1. Trình bày khái niệm quá trình
nguyên phân
Chu kì tế bào là hoạt
động sống có tính chu
kì. Chu kì tế bào là
khoảng thời gian từ
khi tế bào được sinh
ra, lớn lên và chia
thành hai tế bào con.
Chu kì tế bào ở sinh vật nhân thực
- Chu kỳ tế bào gồm: + Kì trung gian
+ Quá trình nguyên phân
Một chu kì tế bào gồm mấy giai đoạn chính?
Chu kì tế bào ở sinh vật nhân sơ
Vi khuẩn sinh sản
chủ yếu bằng
cách chia đôi, hay
trực phân.
Trực phân là hiện
tượng phân chia nhân
không thấy xuất hiện
thoi phân chia và dẫn
đến tạo thành các
nhân con với bộ
nhiễm sắc thể không
đều nhau.
HOẠT ĐỘNG NHÓM CẶP ĐÔI
Em hãy nêu các sự kiện xảy ra ở kì trung gian của chu kì
tế bào?
NST đơn (sợi
nhiễm sắc)
Tế bào mẹ
NST kép (gồm 2 cromatid
dính nhau ở tâm động)
Cuối kì trung gian
-Kì trung gian:
+NST ở dạng sợi mảnh, duỗi xoắn.
+ Tế bào diễn ra quá trình nhân đôi DNA và NST.
+ Cuối kì trung gian NST nhân đôi thành NST kép, trung
tử tách thành 2.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập số 1 :
Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của nguyên phân
Các kì
Những diễn biến cơ bản của NST
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Em hãy cho biết kết quả của quá trình nguyên phân?
Phiếu học tập số 1 :
Các kì
Những diễn biến cơ bản của NST
Kì đầu
-
Kì giữa
- Các NST kép đóng xoắn cực đại xếp thành một hàng
ngang ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Kì sau
- Từng NST kép chẻ dọc tâm động thành hai NST đơn và
phân li về hai cực của tế bào.
Kì cuối
NST kép bắt đầu co ngắn và đóng xoắn cho thâý hình
thái rõ rệt.
- Các NST kép đính vào sợi thoi phân bào ở tâm động
- Các NST đơn dãn xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh.
- Màng nhân và nhân con dần xuất hiện hình thành 2 nhân,
tế bào chất phân chia bắt đầu 1 chu kì mới.
- Thoi vô sắc biến mất.
* Kết quả: Từ 1 TB mẹ (2n) ban đầu cho ra 2 tế bào con (2n) giống nhau và giống
TB mẹ (2n).
PHÂN CHIA TẾ BÀO CHẤT
- Tế bào thực vật là sự hình thành vách ngăn từ trung tâm đi ra ngoài
(vách tế bào).
- Tế bào động vật là sự hình thành co thắt ở vùng xích đạo của tế
bào, bắt đầu co thắt từ ngoài (màng tế bào) vào trung tâm.
BÀI 43. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
NỘI DUNG
1. NGUYÊN PHÂN
Nội dung 1. Trình bày khái niệm quá trình
nguyên phân
Nguyên phân là gì?
+ Nguyên phân là một hình thức phân chia của tế bào ở sinh vật
nhân thực, gồm giai đoạn phân chia nhân và phân chia tế bào
chất.
+ Các tế bào con được tạo thành từ quá trình nguyên phân có số
lượng nhiễm sắc thể giống nhau và giống tế bào ban đầu.
Hãy tính số tế bào con được tạo ra ở lần sinh sản thứ
I, II, III của tế bào trong sơ đổ hình 17.8. Từ đó, xác
định số tê' bào con được tạo ra ở lần sinh sản thứ n.
Đáp án
-Số tế bào con tạo ra ở lần phân chia thứ I: 21 tế bào;
-Số tế bào con tạo ra ở lần phân chia thứ II: 22 tế bào;
-Số tế bào con tạo ra ở lần phân chia thứ III: 23 tế bào;
-Số tế bào con tạo ra ở lần phân chia thứ n: 2n tế bào.
Công thức tính số tế bào con:
Số tế bào con = a . 2n
a = số tế bào ban đầu.
n = số lần nhân đôi.
Ví dụ: Có 3 tế bào nhân đôi liên tiếp 5 lần
tính số tế bào con sinh ra?
Áp dụng công thức tính số tế bào con = a . 2 k
Tính được : 3. 25 = 96 tế bào con.
BÀI 43. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
NỘI DUNG
1. NGUYÊN PHÂN
Nội dung 2. Tìm hiểu ý nghĩa và ứng dụng của
nguyên phân trong thực tiễn
Quan sát hình ảnh và đọc sách giáo
khoa, nêu ý nghĩa của quá trình
nguyên phân đối với sinh vật?
Ghép cành
Ghép gốc
Ghép cành
Ghép gốc
Nuôi cấy mô thực vật trong ống nghiệm
Nuôi cấy mô thực vật trong ống nghiệm
Cừu Dolly (hay còn gọi là Cừu nhân bản): Sinh ngày 5/7/1996 –
mất 14/2/2003) là một con cừu Dorset Phần Lan cái và là động vật
có vú đầu tiên được nhân bản vô tính trên thế giới. Nó được tạo ra
bởi Ian Wilmut, Keith Campbell và các cộng sự tại Viện Roslin ở
Edinburgh, Scotland.
Ý nghĩa của nguyên phân:
- Là phương thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên
của cơ thể.
- Duy trì sự ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ tế
bào trong quá trình phát triển cá thể.
- Đối với cơ thể đa bào:
+ Nguyên phân làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể sinh
trưởng và phát triển. Ví dụ: sự tăng trưởng kích thước của
cây xanh, sự tăng trưởng khối lượng và chiều cao của động
vật,..
Video sự phát
triển của cây đậu
+ Nguyên phân tạo ra các thế hệ tế bào có bộ NST giống
nhau và giống với tế bào mẹ để thay thế tế bào già hoặc bị
tổn thương, tái sinh các mô và cơ quan của cơ thể. Ví dụ:
các vết thương trên da liền lại sau một thời gian, hiện tượng
đuôi thằn lằn mọc lại sau khi bị đứt, tôm cua có chân và
càng bị gãy tái sinh được chân và càng mới …
Thằn lằn có 1 túi enzym ở gốc của đuôi.
Bình thường túi này ở dạng không hoạt
động. Cơ chế khi nguy hiểm hay kẻ thù tấn
công, thằn lằn kích hoạt túi này và enzym
này phá huỷ mô thịt rất mạnh, làm đứt đuôi.
Thằn lằn khi bị đứt đuôi vẫn có thể tái sinh đuôi mới vì tế bào ở
gốc đuôi con thằn lằn lớn lên và sinh sản, giúp tạo ra các tế bào
mới thay thế tế bào đã mất đi ở phần đuôi bị đứt.
- Đối với những loài nhân thực sinh sản vô tính, nguyên
phân là cơ chế sinh sản để sinh ra các thế hệ con cháu có vật
chất di truyền giống tế bào mẹ. Ví dụ: Cây khoai tây được
mọc lên từ củ, cây lá bỏng được mọc ra từ lá, cây dâu tây
được mọc ra từ thân bò,…
BÀI 43. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
NỘI DUNG
1. NGUYÊN PHÂN
Nội dung 2. Tìm hiểu ý nghĩa và ứng dụng của
nguyên phân trong thực tiễn
- Nguyên phân tạo ra các tế bào mới thay thế các tế bào
già hoặc bị tổn thương, giúp cơ thể sinh trưởng và phát
triển. Trong thực tiễn, quá trình nguyên phân là cơ sở tế
bào học của các phương pháp nhân giống vô tính.
Ở người, tại sao khi bị đứt tay, sau một thời gian vết
thương có thể lành lại?
Bị thương nhẹ
Giai đoạn 1: Ngừng chảy máu
Giai đoạn 2: Bắt đầu viêm
Giai đoạn 3: Tái tạo da
Giai đoạn 4: Hồi phục da hoàn toàn
Khi vết đứt tay mới xuất hiện, cục máu đông sẽ được
hình thành để bịt kín vết thương, sau đó nhờ sự phân
chia của các tế bào mà các tế bào bị tổn thương ở khu
vực vết thương được thay thế và sau một khoảng thời
gian, vùng da bị tổn thương sẽ được chữa lành và liền
trở lại.
LUYỆN TẬP
HÃY ĐIỀN VÀO Ô TRỐNG CÁC KÌ CỦA QUÁ TRÌNH
NGUYÊN PHÂN
1
Tế bào mẹ
4
Kì giữa
2
Kì trung gian
5
Kì sau
3
Kì đầu
6
Kì cuối
Quan sát hình bên và
hoàn thành bảng 9.1?
Hình thái
NST
Kì trung
gian
Mức độ
duỗi xoắn
Nhiều nhất
Mức độ
đóng xoắn
Kì đầu
ít
Kì giữa
Cực đại
Kì sau
Kì cuối
ít
Nhiều
Câu 1: Hoạt động nhân đôi của NST có cơ sở từ
A. sự nhân đôi của tế bào chất.
B. sự nhân đôi của NST đơn.
C. sự nhân đôi của nhiễm sắc tử.
D. sự nhân đôi của DNA.
Câu 2: Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ
nhất ở
A. kì đầu.
B. kì giữa.
C. kì sau.
D. kì cuối.
Câu 3: Một tế bào có 2n = 14. Số NST của tế bào ở kì
sau là
A. 14. B. 28. C. 7. D. 42.
Câu 4: Trong quá trình phân chia nhân, thoi phân bào có vai
trò gì?
A. Giúp nhiễm sắc thể di chuyển đến mặt phẳng xích đạo
của tế bào.
B. Giúp nhiễm sắc thể di chuyển về một cực của tế bào
trong quá trình phân bào.
C. Giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào trong
quá trình phân bào.
D. Giúp cố định nhiễm sắc thể ở bên trong nhân tế bào.
https://baivan.net/
content/cau-hoi-tracnghiem-khtn-9-ctst-bai43-di-truyen-nhiem-sac
Cơ thể lớn lên bằng cách nào?
Em bé sơ sinh
Nhờ sự phân chia tế bào
Học sinh lớp 9
Bạn hãy cho tôi biết, số
lượng tế bào trong cơ thể
của 3 chúng tôi có giống
nhau không?
Tại sao con tắc kè sau khi bị mất đuôi sẽ
mọc lại chiếc đuôi mới?
Nhờ sự phân chia tế bào
Nguyên phân
- Nguyên phân giúp cơ thể lớn lên. Khi cơ thể lớn tới một giới hạn
thì nguyên phân vẫn tiếp tục tạo ra tế bào mới thay thế cho tế bào
già chết đi.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
BÀI 43. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
MỤC TIÊU
– Nêu được khái niệm nguyên phân và giảm phân.
– Phân biệt được nguyên phân và giảm phân; Nêu được ý nghĩa của nguyên
phân, giảm phân trong di truyền và mối quan hệ giữa hai quá trình này trong
sinh sản hữu tính;
– Nêu được nhiễm sắc thể vừa là vật chất mang thông tin di truyền vừa là đơn vị
truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
– Trình bày được cơ chế biến dị tổ hợp.
– Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể thường.
– Trình bày được khái niệm di truyền liên kết và phân biệt với quy luật phân li
độc lập. Nêu được một số ứng dụng về di truyền liên kết trong thực tiễn.
- Trình bày được các ứng dụng và lấy được ví dụ của nguyên phân và giảm
phân trong thực tiễn.
- Trình bày được cơ chế xác định giới tính. Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng
đến sự phân hóa giới tính.
BÀI 43. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
NỘI DUNG
1. NGUYÊN PHÂN
2. GIẢM PHÂN
3. CÁC LOẠI NST VÀ CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
4. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
BÀI 43. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
NỘI DUNG
1. NGUYÊN PHÂN
Nội dung 1. Trình bày khái niệm quá trình
nguyên phân
Chu kì tế bào là hoạt
động sống có tính chu
kì. Chu kì tế bào là
khoảng thời gian từ
khi tế bào được sinh
ra, lớn lên và chia
thành hai tế bào con.
Chu kì tế bào ở sinh vật nhân thực
- Chu kỳ tế bào gồm: + Kì trung gian
+ Quá trình nguyên phân
Một chu kì tế bào gồm mấy giai đoạn chính?
Chu kì tế bào ở sinh vật nhân sơ
Vi khuẩn sinh sản
chủ yếu bằng
cách chia đôi, hay
trực phân.
Trực phân là hiện
tượng phân chia nhân
không thấy xuất hiện
thoi phân chia và dẫn
đến tạo thành các
nhân con với bộ
nhiễm sắc thể không
đều nhau.
HOẠT ĐỘNG NHÓM CẶP ĐÔI
Em hãy nêu các sự kiện xảy ra ở kì trung gian của chu kì
tế bào?
NST đơn (sợi
nhiễm sắc)
Tế bào mẹ
NST kép (gồm 2 cromatid
dính nhau ở tâm động)
Cuối kì trung gian
-Kì trung gian:
+NST ở dạng sợi mảnh, duỗi xoắn.
+ Tế bào diễn ra quá trình nhân đôi DNA và NST.
+ Cuối kì trung gian NST nhân đôi thành NST kép, trung
tử tách thành 2.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập số 1 :
Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của nguyên phân
Các kì
Những diễn biến cơ bản của NST
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Em hãy cho biết kết quả của quá trình nguyên phân?
Phiếu học tập số 1 :
Các kì
Những diễn biến cơ bản của NST
Kì đầu
-
Kì giữa
- Các NST kép đóng xoắn cực đại xếp thành một hàng
ngang ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Kì sau
- Từng NST kép chẻ dọc tâm động thành hai NST đơn và
phân li về hai cực của tế bào.
Kì cuối
NST kép bắt đầu co ngắn và đóng xoắn cho thâý hình
thái rõ rệt.
- Các NST kép đính vào sợi thoi phân bào ở tâm động
- Các NST đơn dãn xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh.
- Màng nhân và nhân con dần xuất hiện hình thành 2 nhân,
tế bào chất phân chia bắt đầu 1 chu kì mới.
- Thoi vô sắc biến mất.
* Kết quả: Từ 1 TB mẹ (2n) ban đầu cho ra 2 tế bào con (2n) giống nhau và giống
TB mẹ (2n).
PHÂN CHIA TẾ BÀO CHẤT
- Tế bào thực vật là sự hình thành vách ngăn từ trung tâm đi ra ngoài
(vách tế bào).
- Tế bào động vật là sự hình thành co thắt ở vùng xích đạo của tế
bào, bắt đầu co thắt từ ngoài (màng tế bào) vào trung tâm.
BÀI 43. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
NỘI DUNG
1. NGUYÊN PHÂN
Nội dung 1. Trình bày khái niệm quá trình
nguyên phân
Nguyên phân là gì?
+ Nguyên phân là một hình thức phân chia của tế bào ở sinh vật
nhân thực, gồm giai đoạn phân chia nhân và phân chia tế bào
chất.
+ Các tế bào con được tạo thành từ quá trình nguyên phân có số
lượng nhiễm sắc thể giống nhau và giống tế bào ban đầu.
Hãy tính số tế bào con được tạo ra ở lần sinh sản thứ
I, II, III của tế bào trong sơ đổ hình 17.8. Từ đó, xác
định số tê' bào con được tạo ra ở lần sinh sản thứ n.
Đáp án
-Số tế bào con tạo ra ở lần phân chia thứ I: 21 tế bào;
-Số tế bào con tạo ra ở lần phân chia thứ II: 22 tế bào;
-Số tế bào con tạo ra ở lần phân chia thứ III: 23 tế bào;
-Số tế bào con tạo ra ở lần phân chia thứ n: 2n tế bào.
Công thức tính số tế bào con:
Số tế bào con = a . 2n
a = số tế bào ban đầu.
n = số lần nhân đôi.
Ví dụ: Có 3 tế bào nhân đôi liên tiếp 5 lần
tính số tế bào con sinh ra?
Áp dụng công thức tính số tế bào con = a . 2 k
Tính được : 3. 25 = 96 tế bào con.
BÀI 43. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
NỘI DUNG
1. NGUYÊN PHÂN
Nội dung 2. Tìm hiểu ý nghĩa và ứng dụng của
nguyên phân trong thực tiễn
Quan sát hình ảnh và đọc sách giáo
khoa, nêu ý nghĩa của quá trình
nguyên phân đối với sinh vật?
Ghép cành
Ghép gốc
Ghép cành
Ghép gốc
Nuôi cấy mô thực vật trong ống nghiệm
Nuôi cấy mô thực vật trong ống nghiệm
Cừu Dolly (hay còn gọi là Cừu nhân bản): Sinh ngày 5/7/1996 –
mất 14/2/2003) là một con cừu Dorset Phần Lan cái và là động vật
có vú đầu tiên được nhân bản vô tính trên thế giới. Nó được tạo ra
bởi Ian Wilmut, Keith Campbell và các cộng sự tại Viện Roslin ở
Edinburgh, Scotland.
Ý nghĩa của nguyên phân:
- Là phương thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên
của cơ thể.
- Duy trì sự ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ tế
bào trong quá trình phát triển cá thể.
- Đối với cơ thể đa bào:
+ Nguyên phân làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể sinh
trưởng và phát triển. Ví dụ: sự tăng trưởng kích thước của
cây xanh, sự tăng trưởng khối lượng và chiều cao của động
vật,..
Video sự phát
triển của cây đậu
+ Nguyên phân tạo ra các thế hệ tế bào có bộ NST giống
nhau và giống với tế bào mẹ để thay thế tế bào già hoặc bị
tổn thương, tái sinh các mô và cơ quan của cơ thể. Ví dụ:
các vết thương trên da liền lại sau một thời gian, hiện tượng
đuôi thằn lằn mọc lại sau khi bị đứt, tôm cua có chân và
càng bị gãy tái sinh được chân và càng mới …
Thằn lằn có 1 túi enzym ở gốc của đuôi.
Bình thường túi này ở dạng không hoạt
động. Cơ chế khi nguy hiểm hay kẻ thù tấn
công, thằn lằn kích hoạt túi này và enzym
này phá huỷ mô thịt rất mạnh, làm đứt đuôi.
Thằn lằn khi bị đứt đuôi vẫn có thể tái sinh đuôi mới vì tế bào ở
gốc đuôi con thằn lằn lớn lên và sinh sản, giúp tạo ra các tế bào
mới thay thế tế bào đã mất đi ở phần đuôi bị đứt.
- Đối với những loài nhân thực sinh sản vô tính, nguyên
phân là cơ chế sinh sản để sinh ra các thế hệ con cháu có vật
chất di truyền giống tế bào mẹ. Ví dụ: Cây khoai tây được
mọc lên từ củ, cây lá bỏng được mọc ra từ lá, cây dâu tây
được mọc ra từ thân bò,…
BÀI 43. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
NỘI DUNG
1. NGUYÊN PHÂN
Nội dung 2. Tìm hiểu ý nghĩa và ứng dụng của
nguyên phân trong thực tiễn
- Nguyên phân tạo ra các tế bào mới thay thế các tế bào
già hoặc bị tổn thương, giúp cơ thể sinh trưởng và phát
triển. Trong thực tiễn, quá trình nguyên phân là cơ sở tế
bào học của các phương pháp nhân giống vô tính.
Ở người, tại sao khi bị đứt tay, sau một thời gian vết
thương có thể lành lại?
Bị thương nhẹ
Giai đoạn 1: Ngừng chảy máu
Giai đoạn 2: Bắt đầu viêm
Giai đoạn 3: Tái tạo da
Giai đoạn 4: Hồi phục da hoàn toàn
Khi vết đứt tay mới xuất hiện, cục máu đông sẽ được
hình thành để bịt kín vết thương, sau đó nhờ sự phân
chia của các tế bào mà các tế bào bị tổn thương ở khu
vực vết thương được thay thế và sau một khoảng thời
gian, vùng da bị tổn thương sẽ được chữa lành và liền
trở lại.
LUYỆN TẬP
HÃY ĐIỀN VÀO Ô TRỐNG CÁC KÌ CỦA QUÁ TRÌNH
NGUYÊN PHÂN
1
Tế bào mẹ
4
Kì giữa
2
Kì trung gian
5
Kì sau
3
Kì đầu
6
Kì cuối
Quan sát hình bên và
hoàn thành bảng 9.1?
Hình thái
NST
Kì trung
gian
Mức độ
duỗi xoắn
Nhiều nhất
Mức độ
đóng xoắn
Kì đầu
ít
Kì giữa
Cực đại
Kì sau
Kì cuối
ít
Nhiều
Câu 1: Hoạt động nhân đôi của NST có cơ sở từ
A. sự nhân đôi của tế bào chất.
B. sự nhân đôi của NST đơn.
C. sự nhân đôi của nhiễm sắc tử.
D. sự nhân đôi của DNA.
Câu 2: Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ
nhất ở
A. kì đầu.
B. kì giữa.
C. kì sau.
D. kì cuối.
Câu 3: Một tế bào có 2n = 14. Số NST của tế bào ở kì
sau là
A. 14. B. 28. C. 7. D. 42.
Câu 4: Trong quá trình phân chia nhân, thoi phân bào có vai
trò gì?
A. Giúp nhiễm sắc thể di chuyển đến mặt phẳng xích đạo
của tế bào.
B. Giúp nhiễm sắc thể di chuyển về một cực của tế bào
trong quá trình phân bào.
C. Giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào trong
quá trình phân bào.
D. Giúp cố định nhiễm sắc thể ở bên trong nhân tế bào.
https://baivan.net/
content/cau-hoi-tracnghiem-khtn-9-ctst-bai43-di-truyen-nhiem-sac
 









Các ý kiến mới nhất