Tuần 25. Cửa sông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Phạm Thị Hân
Ngày gửi: 22h:20' 11-10-2024
Dung lượng: 34.8 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Phạm Thị Hân
Ngày gửi: 22h:20' 11-10-2024
Dung lượng: 34.8 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
TẬP ĐỌC 5
CỬA SÔNG
Đọc đoạn 1, 2 bài “Phong cảnh đền
Hùng” và trả lời câu hỏi: Tìm những từ
ngữ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên có trong
đoạn 1 và đoạn 2
Đọc đoạn 3 bài “Phong cảnh đền
Hùng” và Nêu nội dung chính của
bài.
Bức tranh vẽ
TẬP ĐỌC 5
CỬA SÔNG
Theo
MỤC TIÊU
1
Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Đọc đúng các tiếng, từ khó dễ lẫn do ảnh
hưởng của phương ngữ.
2
3
Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc nhẹ nhàng, tha thiết, giàu tình
cảm.
Hiểu nghĩa các từ khó và ý nghĩa của bài.
Luyện đọc thành tiếng
Tìm hiểu bài
Luyện đọc diễn cảm
Học thuộc lòng bài thơ
CỬA SÔNG
Là cửa nhưng không then khóa
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi những dòng sông cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Để nước ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa xôi.
Nơi biển tìm về với đất
Bằng con sóng nhớ bạc đầu
Chất muối hòa trong vị ngọt
Thành vũng nước lợ nông sâu.
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp lóa đêm trăng.
Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thư.
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng… nhớ một vùng núi non
QUANG
Chia đoạn
Đoạn 1:
Khổ 1.
Đoạn 2:
Khổ 2
Đoạn 5:
Khổ 5
Đoạn 3:
Khổ 3
Đoạn 6:
Khổ 6
Đoạn 4:
Khổ 4.
LUYỆN ĐỌC THÀNH TIẾNG
CỬA SÔNG
Là cửa nhưng không then khóa
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi những dòng sông cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Để nước ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa xôi.
Nơi biển tìm về với đất
Bằng con sóng nhớ bạc đầu
Chất muối hòa trong vị ngọt
Thành vũng nước lợ nông sâu.
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp lóa đêm trăng.
Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thư.
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng… nhớ một vùng núi non
QUANG
Luyện đọc từ,
câu khó
Từ ngữ
- sóng nước, nước lợ, nông sâu, lưỡi sóng,
lấp loá.
- cá đối, tôm rảo, búng càng, lưỡi sóng
Câu dài
Là cửa nhưng không then khóa
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi những dòng sông
cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Để nước ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa
xôi.
Giải nghĩa từ
khó
Cửa sông: Nơi sông chảy ra biển, hồ hoặc một dòng sông khác
Bãi bồi: khoảng đất bồi ven sông, ven biển
nước sông
nước ngọt: nước không bị nhiễm mặn (ao, hồ, sông, suối)
sóng bạc đầu: sóng lớn, ngọn sóng có bọt tung trắng xóa
Nước lợ: Nước pha trộn giữa nước ngọt và nước mặt thường
có ở vùng cửa sông giáp biển
Tôm rảo: Một loài tôm sống ở vùng nước lợ, thân nhỏ và dài
Cá đối: loài cá này sống nhiều nhất tại vùng nước mặn và
nước lợ, thân hình dài và dẹt.
Hình ảnh Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Luyện đọc
trong nhóm
TÌM HIỂU BÀI
Đọc thầm khổ thơ 1
1
Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về
nơi sông chảy ra biển? Cách giới thiệu ấy có gì hay?
Là cửa nhưng không then khoá
Cũng không khép lại bao giờ
Cách nói đó rất đặc biệt – cửa sông cũng là một cái cửa nhưng
khác mọi cái cửa bình thường – không có then, có khóa.
Bằng cách nói, tác giả làm cho người đọc hiểu ngay thế nào là
cửa sông, cảm thấy cửa sông rất thân quen.
Đọc thầm khổ thơ 2,3,4
2
Theo bài thơ, cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế nào?
⟶ Nơi dòng sông gửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi
nước ngọt “ùa” ra biển rộng, nơi nước biển “tìm” về với đất
liền, nơi giao hoà giữa nước ngọt với nước mặn tạo thành
vùng nước lợ.
⟶ Nơi hội tụ nhiều tôm cá cũng là nơi hội tụ nhiều thuyền
câu ⟶ nơi những con tàu kéo còi giã từ mặt đất, nơi tiễn
người ra khơi...
Đọc thầm khổ thơ 6
3
Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói lên điều gì
về "tấm lòng" của cửa sông đối với cội nguồn?
Khổ thơ cuối: tác giả dùng những hình ảnh nhân hoá:
+ Dù giáp mặt với biển rộng. Cửa sông chẳng dứt cội nguồn/Lá
xanh mỗi lần rơi xuống /Bỗng...nhớ một vùng núi non
⟶ cho thấy “tấm lòng” của cửa sông không quên nguồn cội.
*
Cách sắp xếp các ý trong bài có gì đặc sắc?
Sự đan xen giữa những câu thơ, khổ thơ tả cảnh dòng sông nơi ra đi, nơi tiễn đưa
và đồng thời cũng là nơi trở về.
+ Khổ 2: miêu tả cửa sông là nơi nước ngọt ùa ra biển sau cuộc hàng trình xa xôi.
+ Khổ 3: lại miêu tả cửa sông là nơi biển tìm về với
+ Khổ 3: lại miêu tả cửa sông là nơi biển tìm về với đất bằng, con sóng nhớ bạc đầu
+ Khổ 4: cửa sông là nơi cá đối vào dẻ trứng, nơi tôm rảo đến búng càng...
+ Khổ 5: cửa sông là nơi đưa tiễn những người ra khơi...
Nêu nội dung chính của bài?
NỘI DUNG CHÍNH
Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi tình
cảm thủy chung, uống nước nhớ nguồn
LUYỆN ĐỌC DIỄN CẢM
CỬA SÔNG
Là cửa nhưng không then khóa
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi những dòng sông cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Để nước ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa xôi.
Nơi biển tìm về với đất
Bằng con sóng nhớ bạc đầu
Chất muối hòa trong vị ngọt
Thành vũng nước lợ nông sâu.
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp lóa đêm trăng.
Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thư.
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng… nhớ một vùng núi non
QUANG
Nêu giọng đọc toàn bài?
GIỌNG ĐỌC
Toàn bài: nhịp giọng nhẹ nhàng, tha thiết giàu tình cảm;
nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả, gợi cảm; ngắt giọng tự
nhiên giữa các dòng thơ để gây án tượng.
CỬA SÔNG
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uống cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp lóa đêm trăng.
Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thư
Thi đọc diễn
cảm
Tiêu chí
1
2
Đọc đúng tiếng, đúng từ.
Ngắt nghỉ hơi đúng.
3
Cường độ, tốc độ đọc đạt
yêu cầu.
4
Giọng đọc phù hợp và diễn
cảm.
Bình thường
Tốt
Rất tốt
HỌC THUỘC LÒNG BÀI THƠ
VẬN
DỤNG
Xem phim tư liệu về Cửa sông: https://www.youtube.com/watch?v=Hj05FjZRjU4
3.Bộ
phận
dùng
biến
xăng
dầu
thành
5.Hoạt
7.Chú
Hai
động
Long
trong
đi
lấy
lòng
hộp
địch
thư
gọi
mật
là
hoạt
động
1.Tên
thật
của
nhân
vật
trong
bài?
(9
chữ
2.Bộ
phận
phát
lửa
của
động
cơ xe?
(4 chữ
cái)
6.Thư
4.Tên
mật
lá
thư
đựng
trong
trong
bài?
hộp(6gì?(13
chữ
cái)
chữ
cái)cái)
Ô
CHỮ
KÌ
DIỆU
đểgì?
chạy
máy?cái)
(6 chữ cái)
gì?
bằng
(7năng
phương
chữ lượng
cái) tiện
(5 chữ
1
2
3
4
5
1 V Ũ N G Ọ C N H Ạ
2 B U G I
3 ĐỘ N G C Ơ
4 T H Ư M Ậ T
5 T Ì N H B Á O
6 T H U Ố C Đ Á N H R Ă N G
7
7 X E MÁ Y
C VH I I C Ế T N O T R H Y Ắ
N
G
CỬA SÔNG
Đọc đoạn 1, 2 bài “Phong cảnh đền
Hùng” và trả lời câu hỏi: Tìm những từ
ngữ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên có trong
đoạn 1 và đoạn 2
Đọc đoạn 3 bài “Phong cảnh đền
Hùng” và Nêu nội dung chính của
bài.
Bức tranh vẽ
TẬP ĐỌC 5
CỬA SÔNG
Theo
MỤC TIÊU
1
Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Đọc đúng các tiếng, từ khó dễ lẫn do ảnh
hưởng của phương ngữ.
2
3
Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc nhẹ nhàng, tha thiết, giàu tình
cảm.
Hiểu nghĩa các từ khó và ý nghĩa của bài.
Luyện đọc thành tiếng
Tìm hiểu bài
Luyện đọc diễn cảm
Học thuộc lòng bài thơ
CỬA SÔNG
Là cửa nhưng không then khóa
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi những dòng sông cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Để nước ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa xôi.
Nơi biển tìm về với đất
Bằng con sóng nhớ bạc đầu
Chất muối hòa trong vị ngọt
Thành vũng nước lợ nông sâu.
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp lóa đêm trăng.
Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thư.
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng… nhớ một vùng núi non
QUANG
Chia đoạn
Đoạn 1:
Khổ 1.
Đoạn 2:
Khổ 2
Đoạn 5:
Khổ 5
Đoạn 3:
Khổ 3
Đoạn 6:
Khổ 6
Đoạn 4:
Khổ 4.
LUYỆN ĐỌC THÀNH TIẾNG
CỬA SÔNG
Là cửa nhưng không then khóa
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi những dòng sông cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Để nước ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa xôi.
Nơi biển tìm về với đất
Bằng con sóng nhớ bạc đầu
Chất muối hòa trong vị ngọt
Thành vũng nước lợ nông sâu.
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp lóa đêm trăng.
Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thư.
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng… nhớ một vùng núi non
QUANG
Luyện đọc từ,
câu khó
Từ ngữ
- sóng nước, nước lợ, nông sâu, lưỡi sóng,
lấp loá.
- cá đối, tôm rảo, búng càng, lưỡi sóng
Câu dài
Là cửa nhưng không then khóa
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi những dòng sông
cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Để nước ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa
xôi.
Giải nghĩa từ
khó
Cửa sông: Nơi sông chảy ra biển, hồ hoặc một dòng sông khác
Bãi bồi: khoảng đất bồi ven sông, ven biển
nước sông
nước ngọt: nước không bị nhiễm mặn (ao, hồ, sông, suối)
sóng bạc đầu: sóng lớn, ngọn sóng có bọt tung trắng xóa
Nước lợ: Nước pha trộn giữa nước ngọt và nước mặt thường
có ở vùng cửa sông giáp biển
Tôm rảo: Một loài tôm sống ở vùng nước lợ, thân nhỏ và dài
Cá đối: loài cá này sống nhiều nhất tại vùng nước mặn và
nước lợ, thân hình dài và dẹt.
Hình ảnh Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Luyện đọc
trong nhóm
TÌM HIỂU BÀI
Đọc thầm khổ thơ 1
1
Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về
nơi sông chảy ra biển? Cách giới thiệu ấy có gì hay?
Là cửa nhưng không then khoá
Cũng không khép lại bao giờ
Cách nói đó rất đặc biệt – cửa sông cũng là một cái cửa nhưng
khác mọi cái cửa bình thường – không có then, có khóa.
Bằng cách nói, tác giả làm cho người đọc hiểu ngay thế nào là
cửa sông, cảm thấy cửa sông rất thân quen.
Đọc thầm khổ thơ 2,3,4
2
Theo bài thơ, cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế nào?
⟶ Nơi dòng sông gửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi
nước ngọt “ùa” ra biển rộng, nơi nước biển “tìm” về với đất
liền, nơi giao hoà giữa nước ngọt với nước mặn tạo thành
vùng nước lợ.
⟶ Nơi hội tụ nhiều tôm cá cũng là nơi hội tụ nhiều thuyền
câu ⟶ nơi những con tàu kéo còi giã từ mặt đất, nơi tiễn
người ra khơi...
Đọc thầm khổ thơ 6
3
Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói lên điều gì
về "tấm lòng" của cửa sông đối với cội nguồn?
Khổ thơ cuối: tác giả dùng những hình ảnh nhân hoá:
+ Dù giáp mặt với biển rộng. Cửa sông chẳng dứt cội nguồn/Lá
xanh mỗi lần rơi xuống /Bỗng...nhớ một vùng núi non
⟶ cho thấy “tấm lòng” của cửa sông không quên nguồn cội.
*
Cách sắp xếp các ý trong bài có gì đặc sắc?
Sự đan xen giữa những câu thơ, khổ thơ tả cảnh dòng sông nơi ra đi, nơi tiễn đưa
và đồng thời cũng là nơi trở về.
+ Khổ 2: miêu tả cửa sông là nơi nước ngọt ùa ra biển sau cuộc hàng trình xa xôi.
+ Khổ 3: lại miêu tả cửa sông là nơi biển tìm về với
+ Khổ 3: lại miêu tả cửa sông là nơi biển tìm về với đất bằng, con sóng nhớ bạc đầu
+ Khổ 4: cửa sông là nơi cá đối vào dẻ trứng, nơi tôm rảo đến búng càng...
+ Khổ 5: cửa sông là nơi đưa tiễn những người ra khơi...
Nêu nội dung chính của bài?
NỘI DUNG CHÍNH
Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi tình
cảm thủy chung, uống nước nhớ nguồn
LUYỆN ĐỌC DIỄN CẢM
CỬA SÔNG
Là cửa nhưng không then khóa
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi những dòng sông cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Để nước ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa xôi.
Nơi biển tìm về với đất
Bằng con sóng nhớ bạc đầu
Chất muối hòa trong vị ngọt
Thành vũng nước lợ nông sâu.
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp lóa đêm trăng.
Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thư.
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng… nhớ một vùng núi non
QUANG
Nêu giọng đọc toàn bài?
GIỌNG ĐỌC
Toàn bài: nhịp giọng nhẹ nhàng, tha thiết giàu tình cảm;
nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả, gợi cảm; ngắt giọng tự
nhiên giữa các dòng thơ để gây án tượng.
CỬA SÔNG
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uống cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp lóa đêm trăng.
Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thư
Thi đọc diễn
cảm
Tiêu chí
1
2
Đọc đúng tiếng, đúng từ.
Ngắt nghỉ hơi đúng.
3
Cường độ, tốc độ đọc đạt
yêu cầu.
4
Giọng đọc phù hợp và diễn
cảm.
Bình thường
Tốt
Rất tốt
HỌC THUỘC LÒNG BÀI THƠ
VẬN
DỤNG
Xem phim tư liệu về Cửa sông: https://www.youtube.com/watch?v=Hj05FjZRjU4
3.Bộ
phận
dùng
biến
xăng
dầu
thành
5.Hoạt
7.Chú
Hai
động
Long
trong
đi
lấy
lòng
hộp
địch
thư
gọi
mật
là
hoạt
động
1.Tên
thật
của
nhân
vật
trong
bài?
(9
chữ
2.Bộ
phận
phát
lửa
của
động
cơ xe?
(4 chữ
cái)
6.Thư
4.Tên
mật
lá
thư
đựng
trong
trong
bài?
hộp(6gì?(13
chữ
cái)
chữ
cái)cái)
Ô
CHỮ
KÌ
DIỆU
đểgì?
chạy
máy?cái)
(6 chữ cái)
gì?
bằng
(7năng
phương
chữ lượng
cái) tiện
(5 chữ
1
2
3
4
5
1 V Ũ N G Ọ C N H Ạ
2 B U G I
3 ĐỘ N G C Ơ
4 T H Ư M Ậ T
5 T Ì N H B Á O
6 T H U Ố C Đ Á N H R Ă N G
7
7 X E MÁ Y
C VH I I C Ế T N O T R H Y Ắ
N
G
 







Các ý kiến mới nhất