Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Cụm danh từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 23h:52' 06-11-2023
Dung lượng: 111.4 KB
Số lượt tải: 229
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 23h:52' 06-11-2023
Dung lượng: 111.4 KB
Số lượt tải: 229
Số lượt thích:
0 người
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
CỤM DANH TỪ
I. MỞ RỘNG THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU BẰNG
CỤM TỪ
1.Thành phần chính của câu có thể là một từ, một cụm từ.
Ví dụ:
Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong các câu sau; nhận xét về cấu tạo
của mỗi thành phần chính trong hai câu đó.
a. Tuyết
Tuyếtrơi.
/ rơi.
-> Mỗi thành phần chính là một từ.
C
V
Tuyết trắng / rơi đầy trên đường.
b. Tuyết trắng rơi đầy trên đường.
C
V
-> Mỗi thành phần chính
là một cụm từ.
2.Tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ.
? Em hãy cho biết câu nào cung cấp thông tin cụ thể, đầy đủ hơn. Vì
sao.
+ Câu b, vì chủ ngữ và vị ngữ mở rộng bằng cụm từ.
a. Tuyết / rơi.
C
V
b. Tuyết trắng / rơi đầy trên đường.
C
V
-> Chủ ngữ “tuyết trắng” cụ thể hơn “tuyết” vì có thông tin về đặc
điểm màu sắc của tuyết. Vị ngữ “rơi đầy trên đường” cụ thể hơn
“rơi” vì có thông tin về mức độ và địa điểm rơi của tuyết.
=> Cung cấp thông tin cụ thể, đầy đủ hơn cho câu.
II. CỤM DANH TỪ
1.Cụm danh từ gồm danh từ và một số từ ngữ khác bổ nghĩa cho
danh từ.
Ví dụ: Tôi thích những ngôi sao trên trời.
-> Cụm danh từ:
những ngôi sao trên trời
DT
2.Cấu tạo của cụm danh từ:
? Chỉ ra đâu là phần trung tâm (danh từ), phần phụ trước, phần
phụ sau của các cụm danh từ sau:
- tất cả các ngọn nến
- tuyết trắng
- những ngôi sao trên trời
Phần phụ trước
Trung tâm
(danh từ)
Phần phụ sau
- tất cả các ngọn nến
- tuyết trắng
- những ngôi sao trên trời
Phần phụ trước
Trung tâm
(Danh từ)
tất cả các
ngọn nến
những
Phần phụ sau
tuyết
trắng
ngôi sao
trên trời
Ở dạng đầy đủ, cụm danh từ gồm ba phần:
Phần phụ trước
Trung tâm
Phần phụ sau
Từ chỉ số lượng
Danh từ
tất cả những
học sinh
Từ chỉ đặc điểm, xác
định vị trí của sự vật
chăm chỉ
những
ngôi sao
trên trời
Ở dạng không đầy đủ:
+PPT –TT:
Ví dụ: tất cả những học sinh
+TT – PPS:
Ví dụ: học sinh ấy
LUYỆN TẬP:
1. Xác định các cụm danh từ trong những câu sau:
a. Vua cha yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kén cho con một
người chồng thật xứng đáng.
-> một người chồng thật xứng đáng.
PPT
TT
PPS
b. Gia tài chỉ có một lưỡi búa của cha để lại.
-> một lưỡi búa của cha để lại
PPT
TT
PPS
2.Các câu sau có chủ ngữ là một danh từ. Hãy mở rộng chủ ngữ
thành cụm danh từ.
a. Gió vẫn thổi rít vào trong nhà.
+ Những cơn gió lạnh
b. Lửa toả ra hơi nóng dịu dàng.
+ Ngọn lửa hồng
3.Tìm cụm danh từ trong câu “Thế là em quẹt tất cả những que
diêm còn lại trong bao.”. Từ danh từ trung tâm trong cụm từ đó,
hãy tạo ra một số cụm danh từ khác.
-Cụm danh từ:
tất cả những que diêm còn lại trong bao
- Từ danh từ trung tâm “que diêm” có thể tạo ra một số cụm danh
từ khác:
+ một que diêm cuối cùng
+nhiều que diêm trong hộp diêm ấy
+những que diêm lấp lánh
+ que diêm trong đêm
4. Bài 3 SGK tr.66
a. – Em bé vẫn lang thang trên đường.
->Chủ ngữ là danh từ “em bé”.
- Em bé đáng thương, bụng đói rét vẫn lang thang trên đường.
->Chủ ngữ là cụm danh từ “em bé đáng thương, bụng đói rét”.
b. – Em gái đang dò dẫm trong đêm tối.
->Chủ ngữ là danh từ “em gái”.
- Một em gái nhỏ đầu trần, chân đi đất, đang dò dẫm trong đêm
tối.
->Chủ ngữ là cụm danh từ “một em gái nhỏ đầu trần, chân đi
đất”.
- Chủ ngữ là cụm danh từ giúp câu cung cấp nhiều thông tin hơn
chủ ngữ là danh từ.
- Những câu văn có chủ ngữ là cụm danh từ còn cho thấy thái độ
thương cảm, xót xa của người kể chuyện với cảnh ngộ đáng
thương, khốn khổ của cô bé bán diêm.
5. Đặt một câu có dùng cụm danh từ.
CỤM ĐỘNG TỪ, CỤM TÍNH TỪ
I.CỤM ĐỘNG TỪ
1. Cụm động từ gồm động từ và một số từ ngữ khác bổ nghĩa cho
động từ.
Ví dụ: Bố em đã đi Đà Nẵng.
-> Cụm động từ:
đã đi Đà Nẵng
PPT TT
PPS
2.Cấu tạo của cụm động từ
-Ở dạng đầy đủ, cụm động từ gồm ba phần:
PHẦN PHỤ TRƯỚC TRUNG TÂM
Từ chỉ thời gian,
khẳng định, phủ định,
tiếp diễn, sự khuyến
khích, ngăn cản, cách
thức…
Động từ
PHẦN PHỤ SAU
Từ chỉ đối tượng, thời gian,
địa điểm, mục đích, nguyên
nhân, phương tiện, cách thức,
mức độ, cầu khiến, so sánh…
Ví dụ cụm động từ “sẽ mặc áo rét” trong câu “Nó sẽ mặc áo rét.”
-PPT: sẽ (chỉ thời gian)
-TT: mặc (động từ)
-PPS: áo rét (chỉ đối tượng)
-Ở dạng không đầy đủ:
+PPT – TT
Ví dụ: sẽ mặc
+TT – PPS
Ví dụ: mặc áo rét
BÀI TẬP:
1. Tìm cụm động từ trong câu “Sơn nhớ em.”. Từ động từ trung
tâm của cụm động từ này, hãy tạo ra một số cụm động từ khác.
-Cụm động từ:
nhớ em
-Từ động từ trung tâm có thể tạo ra một số cụm động từ:
+ luôn luôn nhớ em
+ nhớ em nhiều
+ vẫn nhớ em gái
2.Bài tập 2, trang 74.
a.
-Cụm động từ: Nhìn ra ngoài sân
+Động từ trung tâm: Nhìn
+Phần phụ sau bổ sung ý nghĩa cho động từ trung tâm: hướng “ra”, địa điểm
“ngoài sân”.
- Cụm động từ: thấy đất khô trắng
+Động từ trung tâm: thấy
+Phần phụ sau bổ sung ý nghĩa về đối tượng.
b.
-Cụm động từ: lật cái vỉ buồm
+Trung tâm: lật
+Phần phụ sau bổ sung ý nghĩa về đối tượng.
-Cụm động từ: lục đống quần áo rét
->PPS bổ sung ý nghĩa về đối tượng.
c. Cụm động từ: hăm hở chạy về nhà lấy áo
-> PPT: cách thức
PPS:
+ về: hướng
+nhà: địa điểm
+lấy áo: đối tượng
2.Bài tập 2, trang 74.
Câu
a.
Cụm động từ
Động từ trung Ý nghĩa mà động từ đó
tâm
được bổ sung
- Nhìn ra ngoài sân - Nhìn
- Hướng, địa điểm của hành
động nhìn
- Thấy đất khô trắng - Thấy
- Đối tượng của hành động
thấy
b.
- Lật cái vỉ buồm
- Lật
- Lục đống quần áo - Lục
rét.
Đối tượng của hành động lật,
lục
c.
Hăm hở chạy về nhà - Chạy
lấy quần áo
Cách thức, hướng, địa điểm
của hành động chạy
3. Câu sau có vị ngữ là một động từ. Hãy mở rộng vị ngữ thành
một cụm động từ.
Tàu chạy.
+ chạy nhanh
+ sẽ chạy
+sắp chạy tới nơi
+chạy rồi
+thỉnh thoảng chạy
+chạy như bay
NÓI THÊM:
-Phần phụ trước (bổ sung cho động từ những ý nghĩa):
+ Chỉ quan hệ thời gian: đã, đang, sẽ, vừa, mới, từng…
+Sự tiếp diễn tương tự: vẫn, còn, cứ, đều, cũng, thường, luôn,
hay…
+Sự khuyến khích hoặc ngăn cản hành động: hãy, đừng, chớ.
+Sự khẳng định hoặc phủ định: có, không, chưa, chẳng…
+Chỉ cách thức hành động: lác đác, chăm chỉ, khẽ, ôn tồn, nhẹ
nhàng, chóng, tích cực, thong thả, tí tách, đành…
-Phần phụ trước (bổ sung cho động từ những ý nghĩa):
+Chỉ đối tượng: (ai, con gì, cái gì ?):
.cũng ra những câu đố;
. mua quyển sách toán
+ Chỉ hướng: đi vào trong nhà, ngó ra ngoài sân, chạy lên nhà..
+ Chỉ địa điểm (đến đâu, lên đâu, ở đâu?): đi vào trong nhà, ngó
ra ngoài sân, chạy lên nhà…
+Chỉ thời gian: đi về khuya, đi ngay, đi liền
+Chỉ mục đích (để làm gì?): cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi
mọi người.
+Chỉ nguyên nhân (vì sao?): ở lại lớp vì biếng học
+Chỉ phương tiện: đi bằng xe đạp
+Chỉ cách thức hành động (ntn?): rồi, xong, ngay, liền. Ví dụ: ăn
xong.
+Chỉ mức độ: mãi, nữa, hoài, lắm, quá, hết mực.
+Chỉ cầu khiến: đi, thôi, nào, hè…
+Chỉ kết quả: được, mất, phải. Ví dụ: mua được chiếc xe đạp
+Chỉ sự so sánh: ăn như mèo
+Chỉ sự tự lực: lấy. Ví dụ: cầm lấy mà đọc
+Chỉ sự tương liên: nhau, với, cùng, cho…Ví dụ: học tập lẫn
nhau, đi cùng
II.CUM TÍNH TỪ
1.Cụm tính từ gồm tính từ và một số từ khác bổ nghĩa cho tính từ.
Ví dụ: Ngoài cửa sổ, gió vẫn rét quá.
->Cụm tính từ:
vẫn rét quá
2. Cấu tạo của cụm tính từ:
PHẦN PHỤ TRƯỚC:
Từ ngữ chỉ mức độ,
thời gian, sự tiếp diễn,
khẳng định, phủ định…
PHẦN TRUNG TÂM:
Tính từ
vẫn
(sự tiếp diễn)
rét
(tính từ)
đang
(thời gian)
yên tỉnh
(tính từ)
PHẦN PHỤ SAU:
Từ ngữ chỉ phạm vi,
mức độ, vị trí…
quá
(mức độ)
BÀI TẬP
1.Tìm cụm tính từ trong các câu sau. Từ tính từ trung tâm của cụm
từ đó, hãy tạo ra một số cụm tính từ khác.
a. Chiếc áo bông đã cũ.
b. Bạn ấy sẽ ngoan.
c.Bình nước đã đầy rồi.
d.Lá bàng đang đỏ.
->
a. đã cũ
-> đã cũ rồi
chưa cũ
cũ lắm
rất cũ
hơi cũ
khá cũ
cũ quá
2.Bài tâp 5, SGK, trang 74
a.
trong hơn mọi hôm
+Trung tâm: trong
+Phần phụ sau bổ sung ý nghĩa so sánh.
b.
rất nghèo
+Trung tâm: nghèo
+Phần phụ trước bổ sung ý nghĩa chỉ mức độ.
3.Bài tập 3, trang 75
a.Trời rét.
-> Trời rét nhiều lắm.
b.Toà nhà cao.
-> Toà nhà cao quá.
c. Cô ấy đẹp.
-> Cô ấy đẹp như tiên.
Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất (về màu sắc, kích thước, hình
thể, số lượng, phẩm chất, dung lượng…) của sự vật, hành động, trạng thái.
-xanh, đỏ, tím…
-chua, cay, mặn, nhạt, nhạt thếch, đắng ngắt…
-rộng, hẹp, dài, ngắn, tròn, méo, cao, thấp, bé, gầy, to, nhỏ…
-nặng, nhẹ, căng, xẹp…
-tốt, xấu, đẹp, giỏi, ngoan…
-mới, cũ…
-dữ, hiền, vui, buồn, gan dạ, sung sướng, tích cực, dũng cảm, ngây thơ,
kém, sơ lược…
-đầy, vơi, nhiều, ít, dày, mỏng…
-công, tư, riêng, chung…
CỤM DANH TỪ
I. MỞ RỘNG THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU BẰNG
CỤM TỪ
1.Thành phần chính của câu có thể là một từ, một cụm từ.
Ví dụ:
Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong các câu sau; nhận xét về cấu tạo
của mỗi thành phần chính trong hai câu đó.
a. Tuyết
Tuyếtrơi.
/ rơi.
-> Mỗi thành phần chính là một từ.
C
V
Tuyết trắng / rơi đầy trên đường.
b. Tuyết trắng rơi đầy trên đường.
C
V
-> Mỗi thành phần chính
là một cụm từ.
2.Tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ.
? Em hãy cho biết câu nào cung cấp thông tin cụ thể, đầy đủ hơn. Vì
sao.
+ Câu b, vì chủ ngữ và vị ngữ mở rộng bằng cụm từ.
a. Tuyết / rơi.
C
V
b. Tuyết trắng / rơi đầy trên đường.
C
V
-> Chủ ngữ “tuyết trắng” cụ thể hơn “tuyết” vì có thông tin về đặc
điểm màu sắc của tuyết. Vị ngữ “rơi đầy trên đường” cụ thể hơn
“rơi” vì có thông tin về mức độ và địa điểm rơi của tuyết.
=> Cung cấp thông tin cụ thể, đầy đủ hơn cho câu.
II. CỤM DANH TỪ
1.Cụm danh từ gồm danh từ và một số từ ngữ khác bổ nghĩa cho
danh từ.
Ví dụ: Tôi thích những ngôi sao trên trời.
-> Cụm danh từ:
những ngôi sao trên trời
DT
2.Cấu tạo của cụm danh từ:
? Chỉ ra đâu là phần trung tâm (danh từ), phần phụ trước, phần
phụ sau của các cụm danh từ sau:
- tất cả các ngọn nến
- tuyết trắng
- những ngôi sao trên trời
Phần phụ trước
Trung tâm
(danh từ)
Phần phụ sau
- tất cả các ngọn nến
- tuyết trắng
- những ngôi sao trên trời
Phần phụ trước
Trung tâm
(Danh từ)
tất cả các
ngọn nến
những
Phần phụ sau
tuyết
trắng
ngôi sao
trên trời
Ở dạng đầy đủ, cụm danh từ gồm ba phần:
Phần phụ trước
Trung tâm
Phần phụ sau
Từ chỉ số lượng
Danh từ
tất cả những
học sinh
Từ chỉ đặc điểm, xác
định vị trí của sự vật
chăm chỉ
những
ngôi sao
trên trời
Ở dạng không đầy đủ:
+PPT –TT:
Ví dụ: tất cả những học sinh
+TT – PPS:
Ví dụ: học sinh ấy
LUYỆN TẬP:
1. Xác định các cụm danh từ trong những câu sau:
a. Vua cha yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kén cho con một
người chồng thật xứng đáng.
-> một người chồng thật xứng đáng.
PPT
TT
PPS
b. Gia tài chỉ có một lưỡi búa của cha để lại.
-> một lưỡi búa của cha để lại
PPT
TT
PPS
2.Các câu sau có chủ ngữ là một danh từ. Hãy mở rộng chủ ngữ
thành cụm danh từ.
a. Gió vẫn thổi rít vào trong nhà.
+ Những cơn gió lạnh
b. Lửa toả ra hơi nóng dịu dàng.
+ Ngọn lửa hồng
3.Tìm cụm danh từ trong câu “Thế là em quẹt tất cả những que
diêm còn lại trong bao.”. Từ danh từ trung tâm trong cụm từ đó,
hãy tạo ra một số cụm danh từ khác.
-Cụm danh từ:
tất cả những que diêm còn lại trong bao
- Từ danh từ trung tâm “que diêm” có thể tạo ra một số cụm danh
từ khác:
+ một que diêm cuối cùng
+nhiều que diêm trong hộp diêm ấy
+những que diêm lấp lánh
+ que diêm trong đêm
4. Bài 3 SGK tr.66
a. – Em bé vẫn lang thang trên đường.
->Chủ ngữ là danh từ “em bé”.
- Em bé đáng thương, bụng đói rét vẫn lang thang trên đường.
->Chủ ngữ là cụm danh từ “em bé đáng thương, bụng đói rét”.
b. – Em gái đang dò dẫm trong đêm tối.
->Chủ ngữ là danh từ “em gái”.
- Một em gái nhỏ đầu trần, chân đi đất, đang dò dẫm trong đêm
tối.
->Chủ ngữ là cụm danh từ “một em gái nhỏ đầu trần, chân đi
đất”.
- Chủ ngữ là cụm danh từ giúp câu cung cấp nhiều thông tin hơn
chủ ngữ là danh từ.
- Những câu văn có chủ ngữ là cụm danh từ còn cho thấy thái độ
thương cảm, xót xa của người kể chuyện với cảnh ngộ đáng
thương, khốn khổ của cô bé bán diêm.
5. Đặt một câu có dùng cụm danh từ.
CỤM ĐỘNG TỪ, CỤM TÍNH TỪ
I.CỤM ĐỘNG TỪ
1. Cụm động từ gồm động từ và một số từ ngữ khác bổ nghĩa cho
động từ.
Ví dụ: Bố em đã đi Đà Nẵng.
-> Cụm động từ:
đã đi Đà Nẵng
PPT TT
PPS
2.Cấu tạo của cụm động từ
-Ở dạng đầy đủ, cụm động từ gồm ba phần:
PHẦN PHỤ TRƯỚC TRUNG TÂM
Từ chỉ thời gian,
khẳng định, phủ định,
tiếp diễn, sự khuyến
khích, ngăn cản, cách
thức…
Động từ
PHẦN PHỤ SAU
Từ chỉ đối tượng, thời gian,
địa điểm, mục đích, nguyên
nhân, phương tiện, cách thức,
mức độ, cầu khiến, so sánh…
Ví dụ cụm động từ “sẽ mặc áo rét” trong câu “Nó sẽ mặc áo rét.”
-PPT: sẽ (chỉ thời gian)
-TT: mặc (động từ)
-PPS: áo rét (chỉ đối tượng)
-Ở dạng không đầy đủ:
+PPT – TT
Ví dụ: sẽ mặc
+TT – PPS
Ví dụ: mặc áo rét
BÀI TẬP:
1. Tìm cụm động từ trong câu “Sơn nhớ em.”. Từ động từ trung
tâm của cụm động từ này, hãy tạo ra một số cụm động từ khác.
-Cụm động từ:
nhớ em
-Từ động từ trung tâm có thể tạo ra một số cụm động từ:
+ luôn luôn nhớ em
+ nhớ em nhiều
+ vẫn nhớ em gái
2.Bài tập 2, trang 74.
a.
-Cụm động từ: Nhìn ra ngoài sân
+Động từ trung tâm: Nhìn
+Phần phụ sau bổ sung ý nghĩa cho động từ trung tâm: hướng “ra”, địa điểm
“ngoài sân”.
- Cụm động từ: thấy đất khô trắng
+Động từ trung tâm: thấy
+Phần phụ sau bổ sung ý nghĩa về đối tượng.
b.
-Cụm động từ: lật cái vỉ buồm
+Trung tâm: lật
+Phần phụ sau bổ sung ý nghĩa về đối tượng.
-Cụm động từ: lục đống quần áo rét
->PPS bổ sung ý nghĩa về đối tượng.
c. Cụm động từ: hăm hở chạy về nhà lấy áo
-> PPT: cách thức
PPS:
+ về: hướng
+nhà: địa điểm
+lấy áo: đối tượng
2.Bài tập 2, trang 74.
Câu
a.
Cụm động từ
Động từ trung Ý nghĩa mà động từ đó
tâm
được bổ sung
- Nhìn ra ngoài sân - Nhìn
- Hướng, địa điểm của hành
động nhìn
- Thấy đất khô trắng - Thấy
- Đối tượng của hành động
thấy
b.
- Lật cái vỉ buồm
- Lật
- Lục đống quần áo - Lục
rét.
Đối tượng của hành động lật,
lục
c.
Hăm hở chạy về nhà - Chạy
lấy quần áo
Cách thức, hướng, địa điểm
của hành động chạy
3. Câu sau có vị ngữ là một động từ. Hãy mở rộng vị ngữ thành
một cụm động từ.
Tàu chạy.
+ chạy nhanh
+ sẽ chạy
+sắp chạy tới nơi
+chạy rồi
+thỉnh thoảng chạy
+chạy như bay
NÓI THÊM:
-Phần phụ trước (bổ sung cho động từ những ý nghĩa):
+ Chỉ quan hệ thời gian: đã, đang, sẽ, vừa, mới, từng…
+Sự tiếp diễn tương tự: vẫn, còn, cứ, đều, cũng, thường, luôn,
hay…
+Sự khuyến khích hoặc ngăn cản hành động: hãy, đừng, chớ.
+Sự khẳng định hoặc phủ định: có, không, chưa, chẳng…
+Chỉ cách thức hành động: lác đác, chăm chỉ, khẽ, ôn tồn, nhẹ
nhàng, chóng, tích cực, thong thả, tí tách, đành…
-Phần phụ trước (bổ sung cho động từ những ý nghĩa):
+Chỉ đối tượng: (ai, con gì, cái gì ?):
.cũng ra những câu đố;
. mua quyển sách toán
+ Chỉ hướng: đi vào trong nhà, ngó ra ngoài sân, chạy lên nhà..
+ Chỉ địa điểm (đến đâu, lên đâu, ở đâu?): đi vào trong nhà, ngó
ra ngoài sân, chạy lên nhà…
+Chỉ thời gian: đi về khuya, đi ngay, đi liền
+Chỉ mục đích (để làm gì?): cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi
mọi người.
+Chỉ nguyên nhân (vì sao?): ở lại lớp vì biếng học
+Chỉ phương tiện: đi bằng xe đạp
+Chỉ cách thức hành động (ntn?): rồi, xong, ngay, liền. Ví dụ: ăn
xong.
+Chỉ mức độ: mãi, nữa, hoài, lắm, quá, hết mực.
+Chỉ cầu khiến: đi, thôi, nào, hè…
+Chỉ kết quả: được, mất, phải. Ví dụ: mua được chiếc xe đạp
+Chỉ sự so sánh: ăn như mèo
+Chỉ sự tự lực: lấy. Ví dụ: cầm lấy mà đọc
+Chỉ sự tương liên: nhau, với, cùng, cho…Ví dụ: học tập lẫn
nhau, đi cùng
II.CUM TÍNH TỪ
1.Cụm tính từ gồm tính từ và một số từ khác bổ nghĩa cho tính từ.
Ví dụ: Ngoài cửa sổ, gió vẫn rét quá.
->Cụm tính từ:
vẫn rét quá
2. Cấu tạo của cụm tính từ:
PHẦN PHỤ TRƯỚC:
Từ ngữ chỉ mức độ,
thời gian, sự tiếp diễn,
khẳng định, phủ định…
PHẦN TRUNG TÂM:
Tính từ
vẫn
(sự tiếp diễn)
rét
(tính từ)
đang
(thời gian)
yên tỉnh
(tính từ)
PHẦN PHỤ SAU:
Từ ngữ chỉ phạm vi,
mức độ, vị trí…
quá
(mức độ)
BÀI TẬP
1.Tìm cụm tính từ trong các câu sau. Từ tính từ trung tâm của cụm
từ đó, hãy tạo ra một số cụm tính từ khác.
a. Chiếc áo bông đã cũ.
b. Bạn ấy sẽ ngoan.
c.Bình nước đã đầy rồi.
d.Lá bàng đang đỏ.
->
a. đã cũ
-> đã cũ rồi
chưa cũ
cũ lắm
rất cũ
hơi cũ
khá cũ
cũ quá
2.Bài tâp 5, SGK, trang 74
a.
trong hơn mọi hôm
+Trung tâm: trong
+Phần phụ sau bổ sung ý nghĩa so sánh.
b.
rất nghèo
+Trung tâm: nghèo
+Phần phụ trước bổ sung ý nghĩa chỉ mức độ.
3.Bài tập 3, trang 75
a.Trời rét.
-> Trời rét nhiều lắm.
b.Toà nhà cao.
-> Toà nhà cao quá.
c. Cô ấy đẹp.
-> Cô ấy đẹp như tiên.
Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất (về màu sắc, kích thước, hình
thể, số lượng, phẩm chất, dung lượng…) của sự vật, hành động, trạng thái.
-xanh, đỏ, tím…
-chua, cay, mặn, nhạt, nhạt thếch, đắng ngắt…
-rộng, hẹp, dài, ngắn, tròn, méo, cao, thấp, bé, gầy, to, nhỏ…
-nặng, nhẹ, căng, xẹp…
-tốt, xấu, đẹp, giỏi, ngoan…
-mới, cũ…
-dữ, hiền, vui, buồn, gan dạ, sung sướng, tích cực, dũng cảm, ngây thơ,
kém, sơ lược…
-đầy, vơi, nhiều, ít, dày, mỏng…
-công, tư, riêng, chung…
 








Các ý kiến mới nhất