Bài 16. Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Văn Thành
Ngày gửi: 12h:55' 09-12-2010
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 196
Nguồn:
Người gửi: Tống Văn Thành
Ngày gửi: 12h:55' 09-12-2010
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 196
Số lượt thích:
0 người
Sở giáo dục và đào tạo Thanh hóa
Trường THPT Tĩnh gia III
???
Nhiệt liệt chào mừng
các thầy cô giáo và các em học sinh!
Tĩnh gia,11/2010
Lớp 12B6
Giáo viên: Tống Văn Thành
Kiểm tra bài cũ
CH: Dựa vào hình bªn, nêu hướng đi và tần suất của bão vào tháng 10 ở nước ta.
Trình bày hậu quả và biện pháp phòng chống bão
Đáp án
Hướng đi: Đông Tây
Tần suất: 1 1,3 cơn bão/tháng
Hậu quả:
Bão thường có gió mạnh và mưa lớn gây ngập lụt.
Những cơn bão lớn làm sập nhà cửa, các công trình: đê, đường GT, điện…đe dọa tính mạng người dân.
Các hoạt động SX và sinh hoạt trong vùng có bão hầu như ngưng trệ
Trên biển: bão gây sóng to có thể lật úp tàu thuyền, thiệt hại người và tài sản.
Biện pháp phòng chống:
- Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng đi của bão.
Nếu bão mạnh cần sơ tán dân.
Chống bão phải luôn kết hợp với chống lụt úng ở ĐB, xói mòn ở miền núi.
Bài mới
Hình 2.3. Gió và bão ở nước ta (SGK ĐL 10)
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Bài 21:
Đặc điểm dân số
và phân bố dân cư nước ta
Nội dung bài học
**Nguồn Encatar 2009**
1. đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
(đv: %)
20 quốc gia có số dân đông nhất TG, năm 2006 (ĐV: Triệu người)
đặc điểm
Thuận lợi
Khó khăn
Đ«ng d©n (2006): 84156
nghìn ngêi; 13 thÕ giíi, thø 3 Đ«ng Nam ¸.
NhiÒu TP d©n téc: 54 d©n téc, d©n téc ViÖt(86,2%), c¸c d©n
téc kh¸c(13,8%).
Kho¶ng 3,2 tr người Viªt
®ang sinh sèng ë níc ngoµi.
Lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
Có nền van hóa đa dạng.
Các dân tộc đoàn kết, phát huy, truyền thống, sức mạnh phát triển kinh tế, xây dựng đất nước.
?Gây trở ngại cho phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân.
Gi?i quy?t vi?c lm
Chênh lệch trỡnh độ
KT - XH giưã các dân tộc,
vùng miền.
đặc điểm
Thuận lợi
20 quốc gia có số dân đông nhất TG, năm 2006 (ĐV: Triệu người)
2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ.
DS còn tăng nhanh
Dân số còn tăng nhanh, mỗi năm tăng hơn 1 triệu người.
-Tỉ lệ gia tăng DS tự nhiên giảm
-Hậu quả của sự gia tăng DS nhanh
CH: Quan sát hình vẽ, nhận xét tỉ lệ gia tăng dân số qua các giai đoạn và gia tăng qui mô dân số qua các năm.
2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ.
CH: Quan sát BSL và tháp tuổi, nhận xét sự biến đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta.
Cơ cấu DS trẻ:
- Trong độ tuổi LĐ chiếm 64%, mỗi năm tăng 1,15 triệu người
Thuận lợi: Nguồn LĐ dồi dào, năng động, sáng tạo
Khó khăn sắp xếp việc làm
SỨC ÉP CỦA VIỆC TĂNG DS QUÁ NHANH, DS ĐÔNG
Phát triển
kinh tế
Chất lượng cuộcsống
Tài nguyên, môi trường
Hạn chế tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Thiếu việc làm.
Hạn chế tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ.
GDP bình quân đầu người thấp.
Thiếu lương thực thực phẩm.
Tỷ lệ nghèo cao.
Sức ép cho giáo
dục, y tế, nhà ở, giao thông…
Suy giảm và cạn kiệt tài nguyên
Ô nhiễm môi
trường.
Thiếu không gian cu trú.
Không đảm bảo phát triển bền vững.
3. Phân bố dân cư chưa hợp lí.
(Mật độ dân số TB: 254 người/km2 nhưng phân bố chưa hợp lí giữa các vùng)
Giữa thành thị
với nông thôn
Giữa đồng bằng với
trung du, miền núi
CH: Quan sát hình 21.2. Phân bố dân cư. Rút ra nhận xét cơ bản về phân bố dân cư nước ta.
Bảng 21.2. Mật độ dân số các vùng của nước ta, Năm 2006
(ĐV: người/km2)
CH: Từ bảng 21.2. So sánh và nhận xét về mật độ dân số giữa các vùng.
Đồng bằng: Chiếm ¼ diện tích
nhưng tập trung tới 75% dân số
mật độ dân số cao.
Trung du, miền núi: chiếm ¾ diện tích nhưng chỉ chiếm 25% dân số
mật độ dân số thấp.
- Phân bố dân cư không đều ngay trong 1 vùng.
Bảng 21.3. Cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn
(ĐV: %)
CH: Phân bố dân chưa hợp giữa ĐB với TD & MN nước ta biểu hiện như thế nào?.
CH: Từ bảng 21.3. So sánh và nhận xét về sự thay đổi tỉ trọng DS thành thị-nông thôn.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhưng còn thấp: 29,6%.
Tỉ lệ dân nông thôn giảm chậm.
Dân số tập trung chủ yếu ở nông thôn: 73,1%.
CH: Em hãy cho biết hậu quả của phân bố dân cư không đều?
H?U QU?
Khú khan cho vi?c s? d?ng h?p lớ ngu?n lao d?ng v khai thỏc ti nguyờn m?i vựng.
Mi?n nỳi: giu ti nguyờn nhung l?i thi?u lao d?ng.
D?ng b?ng, thnh th?: ph?i d?i m?t v?i nh?ng s?c ộp v? mụi tru?ng, vi?c lm, nh ?, giao thụng.
ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ - PHÂN BỐ DÂN CƯ
4. Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta
- Thực hiện các biện pháp dân số, kế hoạch hóa gia đình.
Phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng.
Chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.
Đẩy mạnh xuất khẩu lao LĐ, nhất là LĐ tay nghề cao và có tác phong côngnghiệp.
Đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi và nông thôn.
54 dân tộc Việt Nam
Người tày
Tiêu chí phân biệt những nước có
dân số trẻ và dân số già
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta, năm 1999 và 2005
Phát triển kinh tế
Chất lượng cuộc sống
Chất lượng
cuộc sống
Tài nguyên, môi trường
Tài nguyên, môi trường
Làm bài tập và câu hỏi trang 82, SGK (Địa lí 12 NC).
- Chuẩn bị bài mới: Bài 22. Lao động và việc làm
Hoạt động nối tiếp
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
Trường THPT Tĩnh gia III
???
Nhiệt liệt chào mừng
các thầy cô giáo và các em học sinh!
Tĩnh gia,11/2010
Lớp 12B6
Giáo viên: Tống Văn Thành
Kiểm tra bài cũ
CH: Dựa vào hình bªn, nêu hướng đi và tần suất của bão vào tháng 10 ở nước ta.
Trình bày hậu quả và biện pháp phòng chống bão
Đáp án
Hướng đi: Đông Tây
Tần suất: 1 1,3 cơn bão/tháng
Hậu quả:
Bão thường có gió mạnh và mưa lớn gây ngập lụt.
Những cơn bão lớn làm sập nhà cửa, các công trình: đê, đường GT, điện…đe dọa tính mạng người dân.
Các hoạt động SX và sinh hoạt trong vùng có bão hầu như ngưng trệ
Trên biển: bão gây sóng to có thể lật úp tàu thuyền, thiệt hại người và tài sản.
Biện pháp phòng chống:
- Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng đi của bão.
Nếu bão mạnh cần sơ tán dân.
Chống bão phải luôn kết hợp với chống lụt úng ở ĐB, xói mòn ở miền núi.
Bài mới
Hình 2.3. Gió và bão ở nước ta (SGK ĐL 10)
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Bài 21:
Đặc điểm dân số
và phân bố dân cư nước ta
Nội dung bài học
**Nguồn Encatar 2009**
1. đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
(đv: %)
20 quốc gia có số dân đông nhất TG, năm 2006 (ĐV: Triệu người)
đặc điểm
Thuận lợi
Khó khăn
Đ«ng d©n (2006): 84156
nghìn ngêi; 13 thÕ giíi, thø 3 Đ«ng Nam ¸.
NhiÒu TP d©n téc: 54 d©n téc, d©n téc ViÖt(86,2%), c¸c d©n
téc kh¸c(13,8%).
Kho¶ng 3,2 tr người Viªt
®ang sinh sèng ë níc ngoµi.
Lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
Có nền van hóa đa dạng.
Các dân tộc đoàn kết, phát huy, truyền thống, sức mạnh phát triển kinh tế, xây dựng đất nước.
?Gây trở ngại cho phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân.
Gi?i quy?t vi?c lm
Chênh lệch trỡnh độ
KT - XH giưã các dân tộc,
vùng miền.
đặc điểm
Thuận lợi
20 quốc gia có số dân đông nhất TG, năm 2006 (ĐV: Triệu người)
2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ.
DS còn tăng nhanh
Dân số còn tăng nhanh, mỗi năm tăng hơn 1 triệu người.
-Tỉ lệ gia tăng DS tự nhiên giảm
-Hậu quả của sự gia tăng DS nhanh
CH: Quan sát hình vẽ, nhận xét tỉ lệ gia tăng dân số qua các giai đoạn và gia tăng qui mô dân số qua các năm.
2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ.
CH: Quan sát BSL và tháp tuổi, nhận xét sự biến đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta.
Cơ cấu DS trẻ:
- Trong độ tuổi LĐ chiếm 64%, mỗi năm tăng 1,15 triệu người
Thuận lợi: Nguồn LĐ dồi dào, năng động, sáng tạo
Khó khăn sắp xếp việc làm
SỨC ÉP CỦA VIỆC TĂNG DS QUÁ NHANH, DS ĐÔNG
Phát triển
kinh tế
Chất lượng cuộcsống
Tài nguyên, môi trường
Hạn chế tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Thiếu việc làm.
Hạn chế tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ.
GDP bình quân đầu người thấp.
Thiếu lương thực thực phẩm.
Tỷ lệ nghèo cao.
Sức ép cho giáo
dục, y tế, nhà ở, giao thông…
Suy giảm và cạn kiệt tài nguyên
Ô nhiễm môi
trường.
Thiếu không gian cu trú.
Không đảm bảo phát triển bền vững.
3. Phân bố dân cư chưa hợp lí.
(Mật độ dân số TB: 254 người/km2 nhưng phân bố chưa hợp lí giữa các vùng)
Giữa thành thị
với nông thôn
Giữa đồng bằng với
trung du, miền núi
CH: Quan sát hình 21.2. Phân bố dân cư. Rút ra nhận xét cơ bản về phân bố dân cư nước ta.
Bảng 21.2. Mật độ dân số các vùng của nước ta, Năm 2006
(ĐV: người/km2)
CH: Từ bảng 21.2. So sánh và nhận xét về mật độ dân số giữa các vùng.
Đồng bằng: Chiếm ¼ diện tích
nhưng tập trung tới 75% dân số
mật độ dân số cao.
Trung du, miền núi: chiếm ¾ diện tích nhưng chỉ chiếm 25% dân số
mật độ dân số thấp.
- Phân bố dân cư không đều ngay trong 1 vùng.
Bảng 21.3. Cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn
(ĐV: %)
CH: Phân bố dân chưa hợp giữa ĐB với TD & MN nước ta biểu hiện như thế nào?.
CH: Từ bảng 21.3. So sánh và nhận xét về sự thay đổi tỉ trọng DS thành thị-nông thôn.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhưng còn thấp: 29,6%.
Tỉ lệ dân nông thôn giảm chậm.
Dân số tập trung chủ yếu ở nông thôn: 73,1%.
CH: Em hãy cho biết hậu quả của phân bố dân cư không đều?
H?U QU?
Khú khan cho vi?c s? d?ng h?p lớ ngu?n lao d?ng v khai thỏc ti nguyờn m?i vựng.
Mi?n nỳi: giu ti nguyờn nhung l?i thi?u lao d?ng.
D?ng b?ng, thnh th?: ph?i d?i m?t v?i nh?ng s?c ộp v? mụi tru?ng, vi?c lm, nh ?, giao thụng.
ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ - PHÂN BỐ DÂN CƯ
4. Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta
- Thực hiện các biện pháp dân số, kế hoạch hóa gia đình.
Phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng.
Chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.
Đẩy mạnh xuất khẩu lao LĐ, nhất là LĐ tay nghề cao và có tác phong côngnghiệp.
Đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi và nông thôn.
54 dân tộc Việt Nam
Người tày
Tiêu chí phân biệt những nước có
dân số trẻ và dân số già
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta, năm 1999 và 2005
Phát triển kinh tế
Chất lượng cuộc sống
Chất lượng
cuộc sống
Tài nguyên, môi trường
Tài nguyên, môi trường
Làm bài tập và câu hỏi trang 82, SGK (Địa lí 12 NC).
- Chuẩn bị bài mới: Bài 22. Lao động và việc làm
Hoạt động nối tiếp
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
 







Các ý kiến mới nhất