Đại học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Đặng Ngọc Nghĩa
Ngày gửi: 19h:20' 08-07-2020
Dung lượng: 581.5 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Đặng Ngọc Nghĩa
Ngày gửi: 19h:20' 08-07-2020
Dung lượng: 581.5 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
1
Nguyên lý thống kê kinh tế
Tài liệu tham khảo :
Giáo trình Lý thuyết thống kê - Trường ĐH KTQD
Giáo trình Thống kê doanh nghiệp - Trường ĐH KTQD
Giáo trình Thống kê thương mại - Trường ĐH KTQD
2
Chương I :
Các vấn đề chung của thống kê
Khái niệm và vai trò của TK
Một số khái niệm thường dùng trong TK
Quá trình nghiên cứu TK
3
Thống kê là gì?
Là con số phản ánh nội dung kinh tế nhất định
Là hoạt động thu thập và xử lý thông tin
Là môn khoa học về các phương pháp nghiên cứu các hiện tượng số lớn nhằm phát hiện bản chất và qui luật vận động của chúng.
4
I - Khái niệm và vai trò của TK
1. KN
- Là những con số được ghi chép để phản ánh các hiện tượng KT, XH.
- Là hệ thống các phương pháp:
+ Thu thập thông tin
+ Xử lý thông tin (tổng hợp, phân tích, dự đoán).
Tìm hiểu bản chất, tính qui luật của hiện tượng.
5
Một trường đại học lớn với con số sinh viên nhập trường hàng năm lên đến 50.000 sinh viên đã đề nghị với Pepsi – Cola một hợp đồng độc quyền, trong đó Pepsi – Cola có độc quyền bán sản phẩm của mình trong khuôn viên của trường trong năm học tới và có quyền ưu tiên lựa chọn trong những năm tiếp theo. Đổi lại, trường sẽ được nhận 35% doanh thu từ hoạt động bán hàng và khoản trả một lần là 100.000 USD/năm. Pepsi có 2 tuần để trả lời.
Các dữ liệu bổ sung:
Giá bán 1 sản phẩm (loại 12 oz) là 75 US cents
Mức bán hiện tại tại trường là 7.000 sp/tuần
Ứớc tính thị phần hiện tại là 25%
Giá vốn sp là 20 US cents
Pepsi có nên ký HĐ này? So sánh kết quả?
6
2 –Vai trò của thống kê
Cung cấp các thông tin thống kê trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời
Là công cụ nhận thức các quá trình, hiện tượng kinh tế xã hội thông qua đánh giá, phân tích
Là công cụ quan trọng trợ giúp cho việc ra quyết định thông qua dự báo, hoạch định chiến lược, chính sách, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê của các tổ chức, cá nhân
7
3 - Đối tượng nghiên cứu của thống kê
Là mặt lượng trong mối quan hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể
8
Các nhóm hiện tượng TK thường nghiên cứu
9
Hiện tượng – quá trình tái SX - XH
Sản xuất
Phân phối
Lưu thông
Tiêu dùng
10
Hiện tượng - quá trình dân số
Số lượng dân cư
Cơ cấu dân cư
Giới tính
Độ tuổi
Dân tộc
Nghề nghiệp
Khác .
Xu hướng biến động
11
Hiện tượng - quá trình về đời sống vật chất và tinh thần của người dân
Mức sống
Thu nhập
Trình độ văn hoá
Bảo hiểm xã hội, y tế .
Hệ thống giáo dục
Đời sống văn hoá tinh thần
12
Hiện tượng - quá trình chính trị xã hội
Tỷ lệ người dân tham gia bầu cử
Tỷ lệ tội phạm
Cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đoàn thể
.
13
II - Một số khái niệm thường dùng trong thống kê
1 - Tổng thể thống kê
2 - Tiêu thức thống kê
3 - Chỉ tiêu thống kê
14
1 - Tổng thể thống kê
a – KN
Là hiện tượng số lớn, gồm những đơn vị (hoặc phần tử) cấu thành hiện tượng cần được quan sát, phân tích mặt lượng.
Các đơn vị tổng thể thống kê gọi là đơn vị tổng thể thống kê hay gọi tắt là đơn vị tổng thể.
15
1 - Tổng thể thống kê
b – Các loại tổng thể TK
Dựa vào sự biểu hiện của đơn vị tổng thể
+ Tổng thể bộc lộ
Gồm các đơn vị có biểu hiện rõ ràng, dễ xác định bằng trực quan.
+ Tổng thể tiềm ẩn
Gồm các đơn vị không thể nhận biết một cách trực tiếp, ranh giới tổng thể không rõ.
16
- Dựa vào tính chất cơ bản của các đơn vị có liên quan tới mục đích nghiên cứu
+ Tổng thể đồng chất
Gồm các đơn vị giống nhau về các đặc điểm chủ yếu liên quan tới mục đích nghiên cứu
+ Tổng thể không đồng chất
Gồm các đơn vị có đặc điểm chủ yếu khác nhau.
17
+ Tổng thể chung
Gồm tất cả các đơn vị của tổng thể thống kê.
+ Tổng thể bộ phận:
Chỉ gồm một phần của tổng thể chung.
- Dựa vào số đơn vị có trong tổng thể
18
Trong thực tế, người ta còn phân biệt ra hai loại tổng thể thống kê
- tổng thể hữu hạn (limited population): tổng thể chỉ có một số lượng đếm được các đơn vị thống kê
- tổng thể vô hạn (unlimited population): là tổng thể có một số lượng không thể đếm được các đơn vị thống kê
19
2 – Tiêu thức thống kê
a- KN
Là các đặc điểm cơ bản của đơn vị tổng thể
20
2 – Tiêu thức thống kê
b – Phân loại
Tiêu thức thuộc tính : không biểu hiện trực tiếp là con số. (Còn gọi là tiêu thức phi lượng hoá)
Tiêu thức số lượng: biểu hiện trực tiếp là con số. (Còn gọi là tiêu thức lượng hoá).
Tiêu thức thay phiên : chỉ có 2 biểu hiện không trùng nhau trên một đơn vị tổng thể.
21
Các trị số cụ thể của tiêu thức số lượng được gọi là lượng biến
- lượng biến rời rạc
- lượng biến liên tục
22
3 - Chỉ tiêu thống kê
a – KN
ChØ tiªu thèng kª lµ nh÷ng lîng biÕn, nh÷ng con sè ®îc dïng ®Ó m« t¶, ph¶n ¸nh t×nh h×nh cña mét hiÖn tîng kinh tÕ x· héi trong ®iÒu kiÖn thêi gian vµ kh«ng gian cô thÓ.
Mỗi chỉ tiêu TK đều gồm các thành phần
+ KN (Mặt chất)
+ Thời gian, không gian
+ Mức độ của chỉ tiêu
+ Đơn vị tính của chỉ tiêu
23
Ví dụ
Tốc độ tăng GDP của Việt nam năm 2008 là 6,18%
+ KN (m?t ch?t): tốc độ tăng trưởng GDP
+ Th?i gian, khụng gian: năm 2008, Việt nam
+ M?c d? c?a ch? tiờu: 6,18
+ Don v? tớnh c?a ch? tiờu: %
24
3 - Chỉ tiêu thống kê
b – Các loại chỉ tiêu
Căn cứ vào tính chất
Chỉ tiêu khối lượng : biểu hiện qui mô hiện tượng
Chỉ tiêu chất lượng : biểu hiện t/c, mối liên hệ, trình độ phổ biến... của hiện tượng.
Căn cứ theo thời gian
Chỉ tiêu thời kỳ
Chỉ tiêu thời điểm
25
III – Quá trình nghiên cứu TK
1 - Xác định mục đích, đối tượng, nội dung n/c
2 – Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê
3 - Điều tra thống kê
4 - Tổng hợp thống kê
5 – Phân tích thống kê
6 - Dự đoán thống kê
7 – Báo cáo, giải thích và truyền đạt kết quả nghiên cứu.
26
1 – Xác định mục đích, đối tượng, nội dung nghiên cứu
Là khâu đầu tiên của quá trình nghiên cứu thống kê.
3 căn cứ để xác định đúng mục đích:
Căn cứ vào tình hình thực tiễn
Căn cứ vào yêu cầu cung cấp thông tin.
Căn cứ vào khả năng về tài chính, nhân lực, thời gian.
27
-Xác định đối tượng, đơn vị điều tra
Đối tượng điều tra là tổng thể các đơn vị thuộc hiện tượng nghiên cứu có thể cung cấp những dữ liệu cần thiết khi tiến hành điều tra
Đơn vị điều tra là những phần tử thuộc đối tượng điều tra và được xác định sẽ tiến hành thu thập thông tin
28
-Nội dung điều tra
Là mục lục các tiêu thức hay đặc trưng cần thu thập dữ liệu trên các đơn vị điều tra
Với mỗi tiêu thức, cần cụ thể hóa thành một hoặc một số câu hỏi ngắn gọn, cụ thể, rõ ràng để điều tra viên và người được điều tra đề hiểu thống nhất
29
2 – Xây dựng HTCT thống kê
a – KN
HTCTTK là một tập hợp những chỉ tiêu có khả năng phản ánh được các mặt, các đặc trưng quan trọng, các mối liên hệ cơ bản giữa các mặt của tổng thể hiện tượng nghiên cứu và mối liên hệ của tổng thể với các hiện tượng có liên quan.
30
2 – Xây dựng HTCT thống kê
b – Nguyên tắc khi xây dựng HTCTTK
Đáp ứng được mục đích nghiên cứu
Phù hợp với đặc điểm và tính chất đối tượng nghiên cứu.
Hợp lý, không thừa, không thiếu, không trùng lặp, đủ phản ánh những yêu cầu nghiên cứu, phù hợp với khả năng thu thập thông tin.
31
3 - Điều tra thống kê
a/ KN, nhiệm vụ, yêu cầu của ĐTTK
KN : ĐTTK là tổ chức một cách khoa học và theo kế hoạch thống nhất để thu thập dữ liệu về các hiện tượng và quá trình KTXH.
Dữ liệu:
+ Định tính: tính chất
+ Định lượng: mức độ
Nguồn dữ liệu:
+ Sơ cấp: thu thập trực tiếp ừ đơn vị điều tra
+ Thứ cấp: thu thập từ nguồn có sẵn
32
Hãy xác định tính chất của dữ liệu
SV của trường X có đi làm thêm.
Số lượng SV đi làm thêm chiếm 35%
Thời gian làm thêm trung bình 12 giờ (3 buổi) mỗi tuần
Tính chất công việc ít liên quan đến ngành nghề đang được đào tạo
Mục đích chủ yếu của việc đi làm thêm là lý do kinh tế
Việc làm thêm có ảnh hưởng đến kết quả học tập
Điểm trung bình học tập của SV đi làm thêm giẩm bình quân là 0,3 điểm
33
Hãy xác định tổng thể, đơn vị tổng thể, dữ liệu, t/c của dữ liệu, nguồn dữ liệu trong nghiên cứu sau:
Nghiên cứu cách sử dụng thời gian nhàn rỗi của sinh viên trường Đại học ngoại thương
Nghiên cứu kết quả học tập môn thống kê của SV khóa 46
34
Nghiên cứu cách sử dụng thời gian nhàn rỗi của sinh viên trường Đại học ngoại thương
Thông tin cá nhân (tên, giới tính, năm sinh, khóa, lớp…)
Thu nhập, nguồn thu nhập
Sở thích
Lượng thời gian nhàn rỗi
Cách sử dụng thời gian nhàn rỗi
…
35
Nghiên cứu kết quả học tập môn thống kê của SV khóa 46
Thông tin cá nhân (tên, giới tính, năm sinh, lớp…)
Điểm chuyên cần và bài tập lớn
Kết quả kiểm tra giữa kì và thi hết môn
36
3 - Điều tra thống kê
Nhiệm vụ : Thu thập, cung cấp thông tin
Yêu cầu của ĐTTK :
Chính xác
Kịp thời
Đầy đủ.
37
b/ Các loại điều tra thống kê
ĐTTK
Căn cứ vào t/c liên tục
của việc thu thập thông tin
Căn cứ vào phạm vi
tổng thể tiến hành điều tra
Điều tra
thường xuyên
Điều tra không
thường xuyên
Điều tra
toàn bộ
Điều tra không
toàn bộ
Đ/t
trọng
điểm
Đ/t
chuyên
đề
Đ/t
chọn
mẫu
38
Điều tra thường xuyên
Thu thập thông tin liên tục theo thời gian, theo sát với quá trình biến động của hiện tượng nghiên cứu.
VD : - Điều tra biến động nhân khẩu địa phương (sinh, tử, đi, đến)
- Tình hình nhân công tại DN…
Ưu điểm, nhược điểm ?
39
Điều tra không thường xuyên
Tiến hành thu thập thông tin không liên tục, phản ánh trạng thái của hiện tượng ở một thời điểm hay thời kỳ nhất định theo nhu cầu.
Ưu điểm, nhược điểm ?
Thường dùng cho các hiện tượng cần theo dõi thường xuyên nhưng chi phí điều tra lớn, hoặc các hiện tượng không cần theo dõi thường xuyên.
40
Điều tra toàn bộ
Tiến hành điều tra tất cả các đơn vị của tổng thể nên còn gọi là tổng điều tra.
VD : Tổng điều tra dân số
Tổng điều tra nông nghiệp
Ưu điểm, nhược điểm?
41
Điều tra không toàn bộ
Thu thập thông tin của một số đơn vị được chọn từ tổng thể chung.
Mục đích : Có thông tin làm căn cứ nhận định hoặc suy rộng cho tổng thể chung.
Ưu, nhược điểm ?
42
Điều tra không toàn bộ
Điều tra trọng điểm
Điều tra chuyên đề
Điều tra chọn mẫu
43
Điều tra trọng điểm
Chỉ tiến hành thu thập thông tin ở bộ phận chủ yếu (bộ phận chiếm tỷ trọng lớn) của tổng thể chung.
Kết quả điều tra không dùng để suy rộng cho toàn tổng thể nhưng giúp cho việc nắm được những đặc điểm cơ bản của hiện tượng.
Thích hợp với những tổng thể có các bộ phận tương đối tập trung, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thể.
44
Điều tra chuyên đề
Là điều tra để thu thập thông tin nhằm nghiên cứu một chuyên đề nào đó.
Thường dùng nghiên cứu những điển hình (tốt, xấu) để tìm hiểu nguyên nhân, rút kinh nghiệm
Kết quả điều tra không dùng để suy rộng hoặc làm căn cứ đánh giá tình hình cơ bản của hiện tượng.
45
Điều tra chọn mẫu
Là tiến hành điều tra thu thập thông tin trên một số đơn vị của tổng thể chung theo phương pháp khoa học sao cho các đơn vị này phải đại diện cho cả tổng thể chung đó.
Kết quả điều tra dùng để suy rộng cho cả tổng thể chung.
Ưu điểm ?
46
Một chính trị gia đang trong chiến dịch tranh cử chức thị trưởng một thành phố có 25000 cử tri tiến hành một cuộc điều tra chọn mẫu. Kết quả có 48% trong số 200 người được hỏi trả lời sẽ bầu cho ông ta. Hãy xác định:
Tổng thể thống kê
Mẫu
Tham số mẫu
47
c/ Các phương pháp thu thập dữ liệu thống kê
Các phương pháp
thu thập thông tin
Thu thập trực tiếp:
Quan sát, phỏng
vấn trực tiếp.
- ¦u, nhîc ®iÓm?
Thu thập gián tiếp
Thu thập thông tin qua
trung gian hay khai thác
tài liệu từ các văn bản
sẵn có.
¦u, nhîc ®iÓm?
48
d/ Các hình thức tổ chức điều tra
Báo cáo thống kê định kỳ
Là hình thức tổ chức điều tra thống kê không thường xuyên theo định kỳ, theo nội dung, phương pháp, chế độ báo cáo thống nhất, do cơ quan có thẩm quyền qui định.
Trong hình thức này sử dụng phổ biến loại điều tra toàn bộ và không thường xuyên, thu thập thông tin gián tiếp.
Chỉ thu thập được một số chỉ tiêu chủ yếu liên quan đến lĩnh vực quản lý vĩ mô, phục vụ cho việc quản lý lãnh đạo nền kinh tế
49
Điều tra chuyên môn
Là hình thức điều tra không thường xuyên, tiến hành theo phương án điều tra.
Không thường xuyên tổ chức.
Không bắt buộc cung cấp thông tin.
d/ Các hình thức tổ chức điều tra
50
Phương án điều tra
+ Xác định mục đích, yêu cầu
+ Xác định đối tượng, đơn vị điều tra
+ Xác định nội dung, phương pháp điều tra
+ Xác định thời gian và địa điểm điều tra
+ Xây dựng bảng biểu điều tra
+ Xác định cơ quan và lực lượng tiến hành điều tra
+ XD chương trình xử lý tổng hợp và phân tích số liệu
+Tổng hợp, phân tích, công bố kết quả điều tra
51
e/ Sai số trong điều tra thống kê
KN :
Là chênh lệch giữa các trị số của tiêu thức điều tra mà ta thu thập được so với trị số thức tế của hiện tượng nghiên cứu.
52
- Các loại sai số :
+ Sai số không do chọn mẫu:
Do đo lường
Do trình độ, ý thức của điều tra viên
Do đơn vị điều tra
Do kế hoạch điều tra
Do lỗi in ấn biểu mẫu, phiếu câu hỏi …
+ Sai số do tính chất đại biểu
53
e/ Sai số trong điều tra thống kê
Các biện pháp hạn chế sai số:
+ Làm tốt công tác chuẩn bị điều tra
+ Theo dõi, kiểm tra quá trình điều tra.
+ Làm tốt công tác tuyên truyền vận động
54
Một nhà sx chip cho máy vi tính cho biết tỷ lệ phế phẩm tại nhà máy của ông ta luôn dưới mức 10%. Rút ngẫu nhiên 1000 chip trong 1 lô sx, thấy tỷ lệ phế phẩm là 10,5%. Hãy xác định:
Tổng thể thống kê
Mẫu
Tham số mẫu
Tham số tổng thể
55
4 - Tổng hợp thống kê
a/ KN
Là tiến hành tập trung, chỉnh lý và hệ thống hoá một cách khoa học các thông tin thu thập được nhằm bước đầu chuyển một số đặc điểm riêng của các đơn vị điều tra thành đặc điểm chung của tổng thể nghiên cứu.
56
4 - Tổng hợp thống kê
b/ Ý nghĩa
Bước đầu có những nhận xét khái quát về hiện tượng nghiên cứu.
Là cơ sở cho các giai đoạn nghiên cứu sau
c/ Các hình thức tổ chức tổng hợp
Tổng hợp từng cấp : thông tin được tổng hợp theo từng cấp, từ cấp dưới lên cấp trên theo kế hoạch đã vạch sẵn.
Tổng hợp tập trung : Toàn bộ thông tin được tập trung về một nơi để tiến hành tổng hợp.
57
5 – Phân tích thống kê
a/ KN
Là việc nghiên cứu nêu lên một cách tổng hợp bản chất và tính qui luật của hiện tượng trong điều kiện lịch sử nhất định qua biểu hiện bằng số lượng là chủ yếu.
58
5 – Phân tích thống kê
b/ Yêu cầu trong phân tích thống kê
- Phải tiến hành trên cơ sở phân tích lý luận KT – XH
- Phải căn cứ vào toàn bộ sự kiện và đặt chúng trong mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau.
- Phải áp dụng các phương pháp khác nhau đối với những hiện tượng có tính chất và hình thức phát triển khác nhau.
59
6 - Dự đoán thống kê
a/ KN
Là việc căn cứ vào tài liệu TK về hiện tượng nghiên cứu trong thời gian đã qua, dùng các phương pháp thích hợp để tính toán các mức độ tương lai của hiện tượng KT – XH nhằm đưa ra những căn cứ cho quản lý.
b/ Yêu cầu : Tương tự như phân tích TK
60
7 – Báo cáo, giải thích và truyền đạt kết quả nghiên cứu.
61
Một doanh nghiệp lập kế hoạch mở một cửa hàng kem tươi. Sau khi tìm hiểu thị trường, họ tìm được 2 vị trí có thể đặt cửa hàng:
Địa chỉ 50B Tràng Thi, quận Hoàn Kiếm: diện tích cửa hàng 35m2, gồm 3 phòng: 1 phòng chính, 1 phòng pha chế + kho, 1 phòng phụ, chi phí thuê cửa hàng 15 triệuđ/tháng (ước tính chi phí sửa chữa 15 triệuđ)
Địa chỉ 23 Thợ Nhuộm, quận Hoàn Kiếm: diện tích: 40m2, gồm 1 phòng, chi phí thuê cửa hàng 13 triệuđ/tháng (ước tính chi phí sửa chữa 30 triệuđ)
Một số thông tin bổ sung:
Giá bán sản phẩm trung bình: 18k/ly
Ước tính lượng sp trung bình bán mỗi ngày:
Tại vị trí 1: 130 sp; Tại vị trí 2: 90 sp
Ước tính tỷ suất lợi nhuận (chưa có CP thuê CH và sửa chữa) trên doanh thu: 30%
62
Dân số Việt Nam 2007
72.60
27.40
50.86
49.14
100
Tỷ lệ (%)
61851.5
23343.5
43329.9
41865.1
85195.0
Số lượng
(nghìn người)
N. thôn
Thành thị
Nữ
Nam
Phân chia theo vùng
Phân chia theo giới tính
Toàn quốc
(nguồn: Thông cáo báo chí 2007 – www.gso.gov.vn/
http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=507&ItemID=6894)
63
Cơ cấu dân số theo ngành 2006
Nguồn:Thông cáo báo chí 2006 – www.gso.gov.vn/
64
Chỉ tiêu thống kê (quy định tại khoản 3, Điều 3 Luật thống kê) là lượng biến phản ánh quy mô, tốc độ phát triển, cơ cấu, quan hệ tỷ lệ của hiện tượng kinh tế - xã hội trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể.
Nguyên lý thống kê kinh tế
Tài liệu tham khảo :
Giáo trình Lý thuyết thống kê - Trường ĐH KTQD
Giáo trình Thống kê doanh nghiệp - Trường ĐH KTQD
Giáo trình Thống kê thương mại - Trường ĐH KTQD
2
Chương I :
Các vấn đề chung của thống kê
Khái niệm và vai trò của TK
Một số khái niệm thường dùng trong TK
Quá trình nghiên cứu TK
3
Thống kê là gì?
Là con số phản ánh nội dung kinh tế nhất định
Là hoạt động thu thập và xử lý thông tin
Là môn khoa học về các phương pháp nghiên cứu các hiện tượng số lớn nhằm phát hiện bản chất và qui luật vận động của chúng.
4
I - Khái niệm và vai trò của TK
1. KN
- Là những con số được ghi chép để phản ánh các hiện tượng KT, XH.
- Là hệ thống các phương pháp:
+ Thu thập thông tin
+ Xử lý thông tin (tổng hợp, phân tích, dự đoán).
Tìm hiểu bản chất, tính qui luật của hiện tượng.
5
Một trường đại học lớn với con số sinh viên nhập trường hàng năm lên đến 50.000 sinh viên đã đề nghị với Pepsi – Cola một hợp đồng độc quyền, trong đó Pepsi – Cola có độc quyền bán sản phẩm của mình trong khuôn viên của trường trong năm học tới và có quyền ưu tiên lựa chọn trong những năm tiếp theo. Đổi lại, trường sẽ được nhận 35% doanh thu từ hoạt động bán hàng và khoản trả một lần là 100.000 USD/năm. Pepsi có 2 tuần để trả lời.
Các dữ liệu bổ sung:
Giá bán 1 sản phẩm (loại 12 oz) là 75 US cents
Mức bán hiện tại tại trường là 7.000 sp/tuần
Ứớc tính thị phần hiện tại là 25%
Giá vốn sp là 20 US cents
Pepsi có nên ký HĐ này? So sánh kết quả?
6
2 –Vai trò của thống kê
Cung cấp các thông tin thống kê trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời
Là công cụ nhận thức các quá trình, hiện tượng kinh tế xã hội thông qua đánh giá, phân tích
Là công cụ quan trọng trợ giúp cho việc ra quyết định thông qua dự báo, hoạch định chiến lược, chính sách, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê của các tổ chức, cá nhân
7
3 - Đối tượng nghiên cứu của thống kê
Là mặt lượng trong mối quan hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể
8
Các nhóm hiện tượng TK thường nghiên cứu
9
Hiện tượng – quá trình tái SX - XH
Sản xuất
Phân phối
Lưu thông
Tiêu dùng
10
Hiện tượng - quá trình dân số
Số lượng dân cư
Cơ cấu dân cư
Giới tính
Độ tuổi
Dân tộc
Nghề nghiệp
Khác .
Xu hướng biến động
11
Hiện tượng - quá trình về đời sống vật chất và tinh thần của người dân
Mức sống
Thu nhập
Trình độ văn hoá
Bảo hiểm xã hội, y tế .
Hệ thống giáo dục
Đời sống văn hoá tinh thần
12
Hiện tượng - quá trình chính trị xã hội
Tỷ lệ người dân tham gia bầu cử
Tỷ lệ tội phạm
Cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đoàn thể
.
13
II - Một số khái niệm thường dùng trong thống kê
1 - Tổng thể thống kê
2 - Tiêu thức thống kê
3 - Chỉ tiêu thống kê
14
1 - Tổng thể thống kê
a – KN
Là hiện tượng số lớn, gồm những đơn vị (hoặc phần tử) cấu thành hiện tượng cần được quan sát, phân tích mặt lượng.
Các đơn vị tổng thể thống kê gọi là đơn vị tổng thể thống kê hay gọi tắt là đơn vị tổng thể.
15
1 - Tổng thể thống kê
b – Các loại tổng thể TK
Dựa vào sự biểu hiện của đơn vị tổng thể
+ Tổng thể bộc lộ
Gồm các đơn vị có biểu hiện rõ ràng, dễ xác định bằng trực quan.
+ Tổng thể tiềm ẩn
Gồm các đơn vị không thể nhận biết một cách trực tiếp, ranh giới tổng thể không rõ.
16
- Dựa vào tính chất cơ bản của các đơn vị có liên quan tới mục đích nghiên cứu
+ Tổng thể đồng chất
Gồm các đơn vị giống nhau về các đặc điểm chủ yếu liên quan tới mục đích nghiên cứu
+ Tổng thể không đồng chất
Gồm các đơn vị có đặc điểm chủ yếu khác nhau.
17
+ Tổng thể chung
Gồm tất cả các đơn vị của tổng thể thống kê.
+ Tổng thể bộ phận:
Chỉ gồm một phần của tổng thể chung.
- Dựa vào số đơn vị có trong tổng thể
18
Trong thực tế, người ta còn phân biệt ra hai loại tổng thể thống kê
- tổng thể hữu hạn (limited population): tổng thể chỉ có một số lượng đếm được các đơn vị thống kê
- tổng thể vô hạn (unlimited population): là tổng thể có một số lượng không thể đếm được các đơn vị thống kê
19
2 – Tiêu thức thống kê
a- KN
Là các đặc điểm cơ bản của đơn vị tổng thể
20
2 – Tiêu thức thống kê
b – Phân loại
Tiêu thức thuộc tính : không biểu hiện trực tiếp là con số. (Còn gọi là tiêu thức phi lượng hoá)
Tiêu thức số lượng: biểu hiện trực tiếp là con số. (Còn gọi là tiêu thức lượng hoá).
Tiêu thức thay phiên : chỉ có 2 biểu hiện không trùng nhau trên một đơn vị tổng thể.
21
Các trị số cụ thể của tiêu thức số lượng được gọi là lượng biến
- lượng biến rời rạc
- lượng biến liên tục
22
3 - Chỉ tiêu thống kê
a – KN
ChØ tiªu thèng kª lµ nh÷ng lîng biÕn, nh÷ng con sè ®îc dïng ®Ó m« t¶, ph¶n ¸nh t×nh h×nh cña mét hiÖn tîng kinh tÕ x· héi trong ®iÒu kiÖn thêi gian vµ kh«ng gian cô thÓ.
Mỗi chỉ tiêu TK đều gồm các thành phần
+ KN (Mặt chất)
+ Thời gian, không gian
+ Mức độ của chỉ tiêu
+ Đơn vị tính của chỉ tiêu
23
Ví dụ
Tốc độ tăng GDP của Việt nam năm 2008 là 6,18%
+ KN (m?t ch?t): tốc độ tăng trưởng GDP
+ Th?i gian, khụng gian: năm 2008, Việt nam
+ M?c d? c?a ch? tiờu: 6,18
+ Don v? tớnh c?a ch? tiờu: %
24
3 - Chỉ tiêu thống kê
b – Các loại chỉ tiêu
Căn cứ vào tính chất
Chỉ tiêu khối lượng : biểu hiện qui mô hiện tượng
Chỉ tiêu chất lượng : biểu hiện t/c, mối liên hệ, trình độ phổ biến... của hiện tượng.
Căn cứ theo thời gian
Chỉ tiêu thời kỳ
Chỉ tiêu thời điểm
25
III – Quá trình nghiên cứu TK
1 - Xác định mục đích, đối tượng, nội dung n/c
2 – Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê
3 - Điều tra thống kê
4 - Tổng hợp thống kê
5 – Phân tích thống kê
6 - Dự đoán thống kê
7 – Báo cáo, giải thích và truyền đạt kết quả nghiên cứu.
26
1 – Xác định mục đích, đối tượng, nội dung nghiên cứu
Là khâu đầu tiên của quá trình nghiên cứu thống kê.
3 căn cứ để xác định đúng mục đích:
Căn cứ vào tình hình thực tiễn
Căn cứ vào yêu cầu cung cấp thông tin.
Căn cứ vào khả năng về tài chính, nhân lực, thời gian.
27
-Xác định đối tượng, đơn vị điều tra
Đối tượng điều tra là tổng thể các đơn vị thuộc hiện tượng nghiên cứu có thể cung cấp những dữ liệu cần thiết khi tiến hành điều tra
Đơn vị điều tra là những phần tử thuộc đối tượng điều tra và được xác định sẽ tiến hành thu thập thông tin
28
-Nội dung điều tra
Là mục lục các tiêu thức hay đặc trưng cần thu thập dữ liệu trên các đơn vị điều tra
Với mỗi tiêu thức, cần cụ thể hóa thành một hoặc một số câu hỏi ngắn gọn, cụ thể, rõ ràng để điều tra viên và người được điều tra đề hiểu thống nhất
29
2 – Xây dựng HTCT thống kê
a – KN
HTCTTK là một tập hợp những chỉ tiêu có khả năng phản ánh được các mặt, các đặc trưng quan trọng, các mối liên hệ cơ bản giữa các mặt của tổng thể hiện tượng nghiên cứu và mối liên hệ của tổng thể với các hiện tượng có liên quan.
30
2 – Xây dựng HTCT thống kê
b – Nguyên tắc khi xây dựng HTCTTK
Đáp ứng được mục đích nghiên cứu
Phù hợp với đặc điểm và tính chất đối tượng nghiên cứu.
Hợp lý, không thừa, không thiếu, không trùng lặp, đủ phản ánh những yêu cầu nghiên cứu, phù hợp với khả năng thu thập thông tin.
31
3 - Điều tra thống kê
a/ KN, nhiệm vụ, yêu cầu của ĐTTK
KN : ĐTTK là tổ chức một cách khoa học và theo kế hoạch thống nhất để thu thập dữ liệu về các hiện tượng và quá trình KTXH.
Dữ liệu:
+ Định tính: tính chất
+ Định lượng: mức độ
Nguồn dữ liệu:
+ Sơ cấp: thu thập trực tiếp ừ đơn vị điều tra
+ Thứ cấp: thu thập từ nguồn có sẵn
32
Hãy xác định tính chất của dữ liệu
SV của trường X có đi làm thêm.
Số lượng SV đi làm thêm chiếm 35%
Thời gian làm thêm trung bình 12 giờ (3 buổi) mỗi tuần
Tính chất công việc ít liên quan đến ngành nghề đang được đào tạo
Mục đích chủ yếu của việc đi làm thêm là lý do kinh tế
Việc làm thêm có ảnh hưởng đến kết quả học tập
Điểm trung bình học tập của SV đi làm thêm giẩm bình quân là 0,3 điểm
33
Hãy xác định tổng thể, đơn vị tổng thể, dữ liệu, t/c của dữ liệu, nguồn dữ liệu trong nghiên cứu sau:
Nghiên cứu cách sử dụng thời gian nhàn rỗi của sinh viên trường Đại học ngoại thương
Nghiên cứu kết quả học tập môn thống kê của SV khóa 46
34
Nghiên cứu cách sử dụng thời gian nhàn rỗi của sinh viên trường Đại học ngoại thương
Thông tin cá nhân (tên, giới tính, năm sinh, khóa, lớp…)
Thu nhập, nguồn thu nhập
Sở thích
Lượng thời gian nhàn rỗi
Cách sử dụng thời gian nhàn rỗi
…
35
Nghiên cứu kết quả học tập môn thống kê của SV khóa 46
Thông tin cá nhân (tên, giới tính, năm sinh, lớp…)
Điểm chuyên cần và bài tập lớn
Kết quả kiểm tra giữa kì và thi hết môn
36
3 - Điều tra thống kê
Nhiệm vụ : Thu thập, cung cấp thông tin
Yêu cầu của ĐTTK :
Chính xác
Kịp thời
Đầy đủ.
37
b/ Các loại điều tra thống kê
ĐTTK
Căn cứ vào t/c liên tục
của việc thu thập thông tin
Căn cứ vào phạm vi
tổng thể tiến hành điều tra
Điều tra
thường xuyên
Điều tra không
thường xuyên
Điều tra
toàn bộ
Điều tra không
toàn bộ
Đ/t
trọng
điểm
Đ/t
chuyên
đề
Đ/t
chọn
mẫu
38
Điều tra thường xuyên
Thu thập thông tin liên tục theo thời gian, theo sát với quá trình biến động của hiện tượng nghiên cứu.
VD : - Điều tra biến động nhân khẩu địa phương (sinh, tử, đi, đến)
- Tình hình nhân công tại DN…
Ưu điểm, nhược điểm ?
39
Điều tra không thường xuyên
Tiến hành thu thập thông tin không liên tục, phản ánh trạng thái của hiện tượng ở một thời điểm hay thời kỳ nhất định theo nhu cầu.
Ưu điểm, nhược điểm ?
Thường dùng cho các hiện tượng cần theo dõi thường xuyên nhưng chi phí điều tra lớn, hoặc các hiện tượng không cần theo dõi thường xuyên.
40
Điều tra toàn bộ
Tiến hành điều tra tất cả các đơn vị của tổng thể nên còn gọi là tổng điều tra.
VD : Tổng điều tra dân số
Tổng điều tra nông nghiệp
Ưu điểm, nhược điểm?
41
Điều tra không toàn bộ
Thu thập thông tin của một số đơn vị được chọn từ tổng thể chung.
Mục đích : Có thông tin làm căn cứ nhận định hoặc suy rộng cho tổng thể chung.
Ưu, nhược điểm ?
42
Điều tra không toàn bộ
Điều tra trọng điểm
Điều tra chuyên đề
Điều tra chọn mẫu
43
Điều tra trọng điểm
Chỉ tiến hành thu thập thông tin ở bộ phận chủ yếu (bộ phận chiếm tỷ trọng lớn) của tổng thể chung.
Kết quả điều tra không dùng để suy rộng cho toàn tổng thể nhưng giúp cho việc nắm được những đặc điểm cơ bản của hiện tượng.
Thích hợp với những tổng thể có các bộ phận tương đối tập trung, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thể.
44
Điều tra chuyên đề
Là điều tra để thu thập thông tin nhằm nghiên cứu một chuyên đề nào đó.
Thường dùng nghiên cứu những điển hình (tốt, xấu) để tìm hiểu nguyên nhân, rút kinh nghiệm
Kết quả điều tra không dùng để suy rộng hoặc làm căn cứ đánh giá tình hình cơ bản của hiện tượng.
45
Điều tra chọn mẫu
Là tiến hành điều tra thu thập thông tin trên một số đơn vị của tổng thể chung theo phương pháp khoa học sao cho các đơn vị này phải đại diện cho cả tổng thể chung đó.
Kết quả điều tra dùng để suy rộng cho cả tổng thể chung.
Ưu điểm ?
46
Một chính trị gia đang trong chiến dịch tranh cử chức thị trưởng một thành phố có 25000 cử tri tiến hành một cuộc điều tra chọn mẫu. Kết quả có 48% trong số 200 người được hỏi trả lời sẽ bầu cho ông ta. Hãy xác định:
Tổng thể thống kê
Mẫu
Tham số mẫu
47
c/ Các phương pháp thu thập dữ liệu thống kê
Các phương pháp
thu thập thông tin
Thu thập trực tiếp:
Quan sát, phỏng
vấn trực tiếp.
- ¦u, nhîc ®iÓm?
Thu thập gián tiếp
Thu thập thông tin qua
trung gian hay khai thác
tài liệu từ các văn bản
sẵn có.
¦u, nhîc ®iÓm?
48
d/ Các hình thức tổ chức điều tra
Báo cáo thống kê định kỳ
Là hình thức tổ chức điều tra thống kê không thường xuyên theo định kỳ, theo nội dung, phương pháp, chế độ báo cáo thống nhất, do cơ quan có thẩm quyền qui định.
Trong hình thức này sử dụng phổ biến loại điều tra toàn bộ và không thường xuyên, thu thập thông tin gián tiếp.
Chỉ thu thập được một số chỉ tiêu chủ yếu liên quan đến lĩnh vực quản lý vĩ mô, phục vụ cho việc quản lý lãnh đạo nền kinh tế
49
Điều tra chuyên môn
Là hình thức điều tra không thường xuyên, tiến hành theo phương án điều tra.
Không thường xuyên tổ chức.
Không bắt buộc cung cấp thông tin.
d/ Các hình thức tổ chức điều tra
50
Phương án điều tra
+ Xác định mục đích, yêu cầu
+ Xác định đối tượng, đơn vị điều tra
+ Xác định nội dung, phương pháp điều tra
+ Xác định thời gian và địa điểm điều tra
+ Xây dựng bảng biểu điều tra
+ Xác định cơ quan và lực lượng tiến hành điều tra
+ XD chương trình xử lý tổng hợp và phân tích số liệu
+Tổng hợp, phân tích, công bố kết quả điều tra
51
e/ Sai số trong điều tra thống kê
KN :
Là chênh lệch giữa các trị số của tiêu thức điều tra mà ta thu thập được so với trị số thức tế của hiện tượng nghiên cứu.
52
- Các loại sai số :
+ Sai số không do chọn mẫu:
Do đo lường
Do trình độ, ý thức của điều tra viên
Do đơn vị điều tra
Do kế hoạch điều tra
Do lỗi in ấn biểu mẫu, phiếu câu hỏi …
+ Sai số do tính chất đại biểu
53
e/ Sai số trong điều tra thống kê
Các biện pháp hạn chế sai số:
+ Làm tốt công tác chuẩn bị điều tra
+ Theo dõi, kiểm tra quá trình điều tra.
+ Làm tốt công tác tuyên truyền vận động
54
Một nhà sx chip cho máy vi tính cho biết tỷ lệ phế phẩm tại nhà máy của ông ta luôn dưới mức 10%. Rút ngẫu nhiên 1000 chip trong 1 lô sx, thấy tỷ lệ phế phẩm là 10,5%. Hãy xác định:
Tổng thể thống kê
Mẫu
Tham số mẫu
Tham số tổng thể
55
4 - Tổng hợp thống kê
a/ KN
Là tiến hành tập trung, chỉnh lý và hệ thống hoá một cách khoa học các thông tin thu thập được nhằm bước đầu chuyển một số đặc điểm riêng của các đơn vị điều tra thành đặc điểm chung của tổng thể nghiên cứu.
56
4 - Tổng hợp thống kê
b/ Ý nghĩa
Bước đầu có những nhận xét khái quát về hiện tượng nghiên cứu.
Là cơ sở cho các giai đoạn nghiên cứu sau
c/ Các hình thức tổ chức tổng hợp
Tổng hợp từng cấp : thông tin được tổng hợp theo từng cấp, từ cấp dưới lên cấp trên theo kế hoạch đã vạch sẵn.
Tổng hợp tập trung : Toàn bộ thông tin được tập trung về một nơi để tiến hành tổng hợp.
57
5 – Phân tích thống kê
a/ KN
Là việc nghiên cứu nêu lên một cách tổng hợp bản chất và tính qui luật của hiện tượng trong điều kiện lịch sử nhất định qua biểu hiện bằng số lượng là chủ yếu.
58
5 – Phân tích thống kê
b/ Yêu cầu trong phân tích thống kê
- Phải tiến hành trên cơ sở phân tích lý luận KT – XH
- Phải căn cứ vào toàn bộ sự kiện và đặt chúng trong mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau.
- Phải áp dụng các phương pháp khác nhau đối với những hiện tượng có tính chất và hình thức phát triển khác nhau.
59
6 - Dự đoán thống kê
a/ KN
Là việc căn cứ vào tài liệu TK về hiện tượng nghiên cứu trong thời gian đã qua, dùng các phương pháp thích hợp để tính toán các mức độ tương lai của hiện tượng KT – XH nhằm đưa ra những căn cứ cho quản lý.
b/ Yêu cầu : Tương tự như phân tích TK
60
7 – Báo cáo, giải thích và truyền đạt kết quả nghiên cứu.
61
Một doanh nghiệp lập kế hoạch mở một cửa hàng kem tươi. Sau khi tìm hiểu thị trường, họ tìm được 2 vị trí có thể đặt cửa hàng:
Địa chỉ 50B Tràng Thi, quận Hoàn Kiếm: diện tích cửa hàng 35m2, gồm 3 phòng: 1 phòng chính, 1 phòng pha chế + kho, 1 phòng phụ, chi phí thuê cửa hàng 15 triệuđ/tháng (ước tính chi phí sửa chữa 15 triệuđ)
Địa chỉ 23 Thợ Nhuộm, quận Hoàn Kiếm: diện tích: 40m2, gồm 1 phòng, chi phí thuê cửa hàng 13 triệuđ/tháng (ước tính chi phí sửa chữa 30 triệuđ)
Một số thông tin bổ sung:
Giá bán sản phẩm trung bình: 18k/ly
Ước tính lượng sp trung bình bán mỗi ngày:
Tại vị trí 1: 130 sp; Tại vị trí 2: 90 sp
Ước tính tỷ suất lợi nhuận (chưa có CP thuê CH và sửa chữa) trên doanh thu: 30%
62
Dân số Việt Nam 2007
72.60
27.40
50.86
49.14
100
Tỷ lệ (%)
61851.5
23343.5
43329.9
41865.1
85195.0
Số lượng
(nghìn người)
N. thôn
Thành thị
Nữ
Nam
Phân chia theo vùng
Phân chia theo giới tính
Toàn quốc
(nguồn: Thông cáo báo chí 2007 – www.gso.gov.vn/
http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=507&ItemID=6894)
63
Cơ cấu dân số theo ngành 2006
Nguồn:Thông cáo báo chí 2006 – www.gso.gov.vn/
64
Chỉ tiêu thống kê (quy định tại khoản 3, Điều 3 Luật thống kê) là lượng biến phản ánh quy mô, tốc độ phát triển, cơ cấu, quan hệ tỷ lệ của hiện tượng kinh tế - xã hội trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể.
 







Các ý kiến mới nhất