Ôn tập Chương II. Đa giác. Diện tích đa giác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Thuấn
Ngày gửi: 16h:02' 10-01-2013
Dung lượng: 783.5 KB
Số lượt tải: 204
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Thuấn
Ngày gửi: 16h:02' 10-01-2013
Dung lượng: 783.5 KB
Số lượt tải: 204
Số lượt thích:
0 người
Môn: Hình học. Lớp 8
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ
CÙNG CÁC EM HỌC SINH
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY
Bài tập 1
Một con đường cắt một đám đất hình vuông với các dữ kiện cho trên hình. Hãy tính phần diện tích con đường EFHD (DE // HF) và diện tích phần còn lại của mảnh đất
Diện tích con đường hình bình hành là
SEFHD = HD. BC = 30. 80
= 2 400 (m2)
Diện tích đám đất hình vuông là:
= AB2 = 802
= 6 400 (m2)
SABCD
6 400 – 2 400 = 4 000 (m2)
Diện tích phần còn lại
của mảnh đất là:
Bài tâp 1
Để tính diện tích đa giác ta có thể chia đa giác thành những tam giác hoặc tạo ra một tam giác có chứa đa giác, rồi tính diện tích các tam giác đó.
Để tính diện tích đa giác ta có thể chia đa giác thành nhiều tam giác vuông và hình thang vuông.
Bài tập 2. Thực hiện các phép vẽ và đo cần thiết
để tính diện tích đa giác ABCDE (đơn vị cm)
M
N
AB =
ME =
ND =
BM =
MN =
NC =
6cm
9cm
7cm
5cm
2cm
3cm
Vậy diện tích của đa giác là:
6cm 9cm 7cm
5cm 2cm 3cm
Bài 49 (SBT/131)
Theo kích thước đã cho trên hình, hãy tính diện tích hình gạch sọc (đơn vị m2)
1
2
3
4
5
Gọi diện tích hcn lớn là S6
Diện tích của phần gạch sọc là S
1
2
3
4
5
Vậy diện tích của phần gạch sọc là:
S = 5100 – (400 + 100 + 962,5 + 412,5 + 375)
= 2850 (m2)
Bài 49 (SBT/131)
Bài 46 (SBT/131)
Hai đường chéo của một hình thoi có độ dài là 16cm và 12cm.
Tính: a) Diện tích hình thoi
b) Độ dài cạnh hình thoi
c) Độ dài đường cao hình thoi
H
SƠ ĐỒ TƯ DUY CHƯƠNG II
ĐA GIÁC – DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập toàn bộ nội dung kiến thức chương II theo phần ôn tập chương.
- BTVN: 40; 44; 45 (SGK/132, 133)
50; 51 (SBT/132)
- Đọc trước bài §1. Định lí Ta-let trong tam giác
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ
CÙNG CÁC EM HỌC SINH
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY
Bài tập 1
Một con đường cắt một đám đất hình vuông với các dữ kiện cho trên hình. Hãy tính phần diện tích con đường EFHD (DE // HF) và diện tích phần còn lại của mảnh đất
Diện tích con đường hình bình hành là
SEFHD = HD. BC = 30. 80
= 2 400 (m2)
Diện tích đám đất hình vuông là:
= AB2 = 802
= 6 400 (m2)
SABCD
6 400 – 2 400 = 4 000 (m2)
Diện tích phần còn lại
của mảnh đất là:
Bài tâp 1
Để tính diện tích đa giác ta có thể chia đa giác thành những tam giác hoặc tạo ra một tam giác có chứa đa giác, rồi tính diện tích các tam giác đó.
Để tính diện tích đa giác ta có thể chia đa giác thành nhiều tam giác vuông và hình thang vuông.
Bài tập 2. Thực hiện các phép vẽ và đo cần thiết
để tính diện tích đa giác ABCDE (đơn vị cm)
M
N
AB =
ME =
ND =
BM =
MN =
NC =
6cm
9cm
7cm
5cm
2cm
3cm
Vậy diện tích của đa giác là:
6cm 9cm 7cm
5cm 2cm 3cm
Bài 49 (SBT/131)
Theo kích thước đã cho trên hình, hãy tính diện tích hình gạch sọc (đơn vị m2)
1
2
3
4
5
Gọi diện tích hcn lớn là S6
Diện tích của phần gạch sọc là S
1
2
3
4
5
Vậy diện tích của phần gạch sọc là:
S = 5100 – (400 + 100 + 962,5 + 412,5 + 375)
= 2850 (m2)
Bài 49 (SBT/131)
Bài 46 (SBT/131)
Hai đường chéo của một hình thoi có độ dài là 16cm và 12cm.
Tính: a) Diện tích hình thoi
b) Độ dài cạnh hình thoi
c) Độ dài đường cao hình thoi
H
SƠ ĐỒ TƯ DUY CHƯƠNG II
ĐA GIÁC – DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập toàn bộ nội dung kiến thức chương II theo phần ôn tập chương.
- BTVN: 40; 44; 45 (SGK/132, 133)
50; 51 (SBT/132)
- Đọc trước bài §1. Định lí Ta-let trong tam giác
 








Các ý kiến mới nhất