Tìm kiếm Bài giảng
bài 20 đại số 8 KNTT phần bài tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: LƯƠNG VĂN NGỌC - THCSTT YÊN CÁT NHƯ XUÂN THANH HÓA
Người gửi: Lương Văn Ngọc
Ngày gửi: 15h:30' 18-08-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 586
Nguồn: LƯƠNG VĂN NGỌC - THCSTT YÊN CÁT NHƯ XUÂN THANH HÓA
Người gửi: Lương Văn Ngọc
Ngày gửi: 15h:30' 18-08-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 586
Số lượt thích:
0 người
PHẦN BÀI TẬP
BÀI 20: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU THỐNG KÊ DỰA
VÀO BIỂU ĐỒ
Bài 5.10 trang 104 Toán 8 Tập 1: Biểu đồ cột (H.5.17)
biểu diễn số tiền mỗi người trong nhóm học sinh có
được nhờ bán phế liệu.
a) Số tiền của Tuyết có gấp đôi số tiền của Khánh
không? Giải thích tại sao.
b) Lập bảng thống kê cho số tiền mỗi bạn có được
nhờ bán phế liệu.
Lời giải:
a) Dựa vào biểu đồ Hình 5.17, ta có:
- Số tiền bán phế liệu của
Tuyết là 280 nghìn đồng;
- Số tiền bán phế liệu của
Khánh là 240 nghìn đồng.
Số tiền của Tuyết gấp số lần số
tiền của Khánh là: 280:240 ≈
1,2 (lần).
Trên
biểu đồ Hình 5,17, xét về chiều cao của cột trên biểu đồ
thì cột biểu diễn số tiền của Tuyết gấp đôi Khánh (số tiền của
Tuyết chiếm 4 ô, còn số tiền của Khánh chiếm 2 ô). Tuy nhiên,
trên biểu đồ chỉ biểu diễn giá trị từ 200 đến 360 (gốc trục đứng
làDo
200).
đó, số tiền của Tuyết không phải gấp đôi số tiền của
b)Khánh.
Ta lập bảng thống kê Tên các bạn An Bình Tuyết Khánh Hải
trong nhóm
cho số tiền mỗi bạn có
được nhờ bán phế liệu Số tiền (nghìn 230 250 280 240 350
như sau:
đồng)
a) Doanh thu của nhà máy trong Biểu đồ a) có tăng nhanh
hơn doanh thu của nhà máy trong Biểu đồ b) hay không?
b) Hai biểu đồ này có cùng biểu diễn một dãy số liệu không?
c) Giải thích tại sao hai đường gấp khúc trên hai biểu đồ có độ
dốc khác nhau.
Lời giải:
a) Doanh thu mỗi năm của nhà máy trong hai biểu đồ a) và b)
đều như nhau.
Do đó, doanh thu của nhà máy trong Biểu đồ a) và Biểu đồ
b) đều tăng như nhau.
b) Hai biểu đồ này có cùng biểu diễn một dãy số liệu, đó là:
30; 33; 34; 35; 38.
c) Hai đường gấp khúc trên hai biểu đồ có độ dốc khác nhau
vì:
– Ở biểu đồ a) các giá trị tính từ 30 đến 38 (gốc trục đứng là
30)
– Ở biểu đồ b) các giá trị tính từ 0 đến 40 (gốc trục đứng là
Bài 5.12 trang 104 Toán 8 Tập 1: Cho biểu đồ cột (H.5.19)
a) So sánh tỉ lệ diện tích đất rừng trên tổng diện tích đất của
hai nước?
b) Cho biết xu thế tăng, giảm của tỉ lệ diện tích đất rừng trên
tổng diện tích đất của mỗi nước?
c) Lập bảng thống kê về tỉ lệ diện tích đất rừng của Việt Nam
trên tổng diện tích đất qua các năm.
d) Tổng diện tích đất của Việt Nam, Indonesia tương ứng là 331
690 km2; 1 826 440 km2. Tính diện tích rừng của Việt Nam,
Indonesia năm 2017.
Lời giải:
a) Tỉ lệ diện tích đất rừng trên
tổng diện tích đất của
Indonesia luôn lớn hơn tỉ lệ
này của Việt Nam.
b) Tỉ lệ diện tích đất rừng trên tổng diện tích đất của Indonesia
có xu hướng giảm trong khi tỉ lệ này của Việt Nam có xu hướng
tăng.
c) Bảng thống kê biểu diễn tỉ lệ diện tích đất rừng trên tổng
diện tích đất của Việt Nam qua các năm:
d) Tỉ lệ đất rừng trên tổng diện tích đất của Việt Nam năm
2017 là 46,5% do đó diện tích đất rừng của Việt Nam năm
2017 là: 331 690 . 46,5% = 154 235,85 (km2).
Tỉ lệ đất rừng trên tổng diện tích đất của Indonesia năm 2017
là 50% do đó diện tích đất rừng của Indonesia năm 2017 là: 1
826 440 . 50% = 913 220 (km2).
Bài 5.13 trang 105 Toán 8 Tập 1: Biểu đồ (H.5.20) cho biết cơ
cấu GDP của Việt Nam năm 2021.
a) Lĩnh vực nào đóng góp nhiều nhất vào GDP, với bao nhiêu
phần trăm?
b) GDP Việt Nam năm 2021 là 0,4 nghìn tỉ đô la Mỹ. Lĩnh vực
dịch vụ đóng góp bao nhiêu tỉ đô la Mỹ
Lời giải:
a) Ta có: 40,95% > 37,86% > 12,36% > 8,83%.
Do đó lĩnh vực Dịch vụ đóng góp nhiều nhất vào GDP, với
40,95%.
b) GDP Việt Nam năm 2021 là 0,4 nghìn tỉ đô la Mỹ.
Khi đó, lĩnh vực dịch vụ đóng góp số tiền là:
0,4 . 40,95% = 0,1638 (nghìn tỉ đô la Mỹ) = 163,8 (tỉ đô la Mỹ).
Vậy lĩnh vực dịch vụ đóng góp 163,8 tỉ đô la Mỹ.
Bài 5.14 trang 105 Toán 8 Tập 1: Cho biểu đồ (H.5.21)
a) Nhận xét về xu thế của thị phần xuất khẩu gạo của
Thái Lan trong các năm từ 2017 đến 2020.
b) Lập bảng thống kê thị phần xuất nhập khẩu gạo
của Việt Nam trong giai đoạn này.
Lời giải:
a) Thị phần xuất khẩu gạo của Thái Lan:
Từ
năm 2017 đến năm 2018 thị
phần xuất khẩu gạo giảm (từ 24%
xuống còn 23%);
- Từ năm 2018 đến năm 2019 thị phần xuất khẩu gạo giảm
(từ 23% xuống còn 17%);
- Từ năm 2019 đến năm 2020 thị phần xuất khẩu gạo giảm
(từ 17% xuống còn 12%).
Do đó, xu thế của thị phần xuất khẩu gạo của Thái Lan trong
các năm từ 2017 đến 2020 giảm.
b) Bảng thống kê thị phần xuất nhập khẩu gạo của Việt Nam
trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020:
Năm
Thị phần
2017
12%
2018
13%
2019
15%
2020
14%
BÀI 20: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU THỐNG KÊ DỰA
VÀO BIỂU ĐỒ
Bài 5.10 trang 104 Toán 8 Tập 1: Biểu đồ cột (H.5.17)
biểu diễn số tiền mỗi người trong nhóm học sinh có
được nhờ bán phế liệu.
a) Số tiền của Tuyết có gấp đôi số tiền của Khánh
không? Giải thích tại sao.
b) Lập bảng thống kê cho số tiền mỗi bạn có được
nhờ bán phế liệu.
Lời giải:
a) Dựa vào biểu đồ Hình 5.17, ta có:
- Số tiền bán phế liệu của
Tuyết là 280 nghìn đồng;
- Số tiền bán phế liệu của
Khánh là 240 nghìn đồng.
Số tiền của Tuyết gấp số lần số
tiền của Khánh là: 280:240 ≈
1,2 (lần).
Trên
biểu đồ Hình 5,17, xét về chiều cao của cột trên biểu đồ
thì cột biểu diễn số tiền của Tuyết gấp đôi Khánh (số tiền của
Tuyết chiếm 4 ô, còn số tiền của Khánh chiếm 2 ô). Tuy nhiên,
trên biểu đồ chỉ biểu diễn giá trị từ 200 đến 360 (gốc trục đứng
làDo
200).
đó, số tiền của Tuyết không phải gấp đôi số tiền của
b)Khánh.
Ta lập bảng thống kê Tên các bạn An Bình Tuyết Khánh Hải
trong nhóm
cho số tiền mỗi bạn có
được nhờ bán phế liệu Số tiền (nghìn 230 250 280 240 350
như sau:
đồng)
a) Doanh thu của nhà máy trong Biểu đồ a) có tăng nhanh
hơn doanh thu của nhà máy trong Biểu đồ b) hay không?
b) Hai biểu đồ này có cùng biểu diễn một dãy số liệu không?
c) Giải thích tại sao hai đường gấp khúc trên hai biểu đồ có độ
dốc khác nhau.
Lời giải:
a) Doanh thu mỗi năm của nhà máy trong hai biểu đồ a) và b)
đều như nhau.
Do đó, doanh thu của nhà máy trong Biểu đồ a) và Biểu đồ
b) đều tăng như nhau.
b) Hai biểu đồ này có cùng biểu diễn một dãy số liệu, đó là:
30; 33; 34; 35; 38.
c) Hai đường gấp khúc trên hai biểu đồ có độ dốc khác nhau
vì:
– Ở biểu đồ a) các giá trị tính từ 30 đến 38 (gốc trục đứng là
30)
– Ở biểu đồ b) các giá trị tính từ 0 đến 40 (gốc trục đứng là
Bài 5.12 trang 104 Toán 8 Tập 1: Cho biểu đồ cột (H.5.19)
a) So sánh tỉ lệ diện tích đất rừng trên tổng diện tích đất của
hai nước?
b) Cho biết xu thế tăng, giảm của tỉ lệ diện tích đất rừng trên
tổng diện tích đất của mỗi nước?
c) Lập bảng thống kê về tỉ lệ diện tích đất rừng của Việt Nam
trên tổng diện tích đất qua các năm.
d) Tổng diện tích đất của Việt Nam, Indonesia tương ứng là 331
690 km2; 1 826 440 km2. Tính diện tích rừng của Việt Nam,
Indonesia năm 2017.
Lời giải:
a) Tỉ lệ diện tích đất rừng trên
tổng diện tích đất của
Indonesia luôn lớn hơn tỉ lệ
này của Việt Nam.
b) Tỉ lệ diện tích đất rừng trên tổng diện tích đất của Indonesia
có xu hướng giảm trong khi tỉ lệ này của Việt Nam có xu hướng
tăng.
c) Bảng thống kê biểu diễn tỉ lệ diện tích đất rừng trên tổng
diện tích đất của Việt Nam qua các năm:
d) Tỉ lệ đất rừng trên tổng diện tích đất của Việt Nam năm
2017 là 46,5% do đó diện tích đất rừng của Việt Nam năm
2017 là: 331 690 . 46,5% = 154 235,85 (km2).
Tỉ lệ đất rừng trên tổng diện tích đất của Indonesia năm 2017
là 50% do đó diện tích đất rừng của Indonesia năm 2017 là: 1
826 440 . 50% = 913 220 (km2).
Bài 5.13 trang 105 Toán 8 Tập 1: Biểu đồ (H.5.20) cho biết cơ
cấu GDP của Việt Nam năm 2021.
a) Lĩnh vực nào đóng góp nhiều nhất vào GDP, với bao nhiêu
phần trăm?
b) GDP Việt Nam năm 2021 là 0,4 nghìn tỉ đô la Mỹ. Lĩnh vực
dịch vụ đóng góp bao nhiêu tỉ đô la Mỹ
Lời giải:
a) Ta có: 40,95% > 37,86% > 12,36% > 8,83%.
Do đó lĩnh vực Dịch vụ đóng góp nhiều nhất vào GDP, với
40,95%.
b) GDP Việt Nam năm 2021 là 0,4 nghìn tỉ đô la Mỹ.
Khi đó, lĩnh vực dịch vụ đóng góp số tiền là:
0,4 . 40,95% = 0,1638 (nghìn tỉ đô la Mỹ) = 163,8 (tỉ đô la Mỹ).
Vậy lĩnh vực dịch vụ đóng góp 163,8 tỉ đô la Mỹ.
Bài 5.14 trang 105 Toán 8 Tập 1: Cho biểu đồ (H.5.21)
a) Nhận xét về xu thế của thị phần xuất khẩu gạo của
Thái Lan trong các năm từ 2017 đến 2020.
b) Lập bảng thống kê thị phần xuất nhập khẩu gạo
của Việt Nam trong giai đoạn này.
Lời giải:
a) Thị phần xuất khẩu gạo của Thái Lan:
Từ
năm 2017 đến năm 2018 thị
phần xuất khẩu gạo giảm (từ 24%
xuống còn 23%);
- Từ năm 2018 đến năm 2019 thị phần xuất khẩu gạo giảm
(từ 23% xuống còn 17%);
- Từ năm 2019 đến năm 2020 thị phần xuất khẩu gạo giảm
(từ 17% xuống còn 12%).
Do đó, xu thế của thị phần xuất khẩu gạo của Thái Lan trong
các năm từ 2017 đến 2020 giảm.
b) Bảng thống kê thị phần xuất nhập khẩu gạo của Việt Nam
trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020:
Năm
Thị phần
2017
12%
2018
13%
2019
15%
2020
14%
 








Các ý kiến mới nhất