Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 11. Đại từ xưng hô

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Đức Huân
Ngày gửi: 09h:03' 05-11-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 239
Nguồn:
Người gửi: Trần Đức Huân
Ngày gửi: 09h:03' 05-11-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 239
Số lượt thích:
0 người
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
GV thực hiện: TRẦN ĐỨC HUÂN
Tìm những đại từ được dùng trong câu ca dao sau :
- Cái cò, cái vạc, cái nông
Sao mày giẫm lúa nhà ông hỡi cò ?
mày
ông
Hoạt động 1. Khởi động
- Bạn Tuấn Anh rất thích đá bóng. Em cũng vậy.
vậy.
Hoạt động 2. Khám phá
1.Trong số các từ xưng hô được in đậm dưới đây, những từ nào chỉ người nói? Những từ nào chỉ người nghe? Từ nào chỉ người hay vật được nhắc tới?
Ngày xưa có cô Hơ Bia đẹp nhưng rất lười, lại không biết yêu quý cơm gạo. Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy, cơm hỏi:
- Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế ?
Hơ Bia giận dữ :
- Ta đẹp là do công cha công mẹ, chứ đâu nhờ các ngươi.
Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng. Theo TRUYỆN CỔ Ê-ĐÊ
Những từ chỉ người nói:
Những từ chỉ người nghe:
Từ chỉ người hay vật được nhắc tới:
Chị
chị
chúng tôi
Ta
,
các ngươi
chúng
Đại từ xưng hô
Ta
Chị
,
,
Hoạt động 2. Khám phá:
Ngày xưa có cô Hơ Bia đẹp nhưng rất lười, lại không biết yêu quý cơm gạo. Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy, cơm hỏi :
- Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế ?
Hơ Bia giận dữ :
- Ta đẹp là do công cha công mẹ, chứ đâu nhờ các ngươi.
Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng. Theo TRUYỆN CỔ Ê-ĐÊ
Chị
chị
chúng tôi
Ta
các ngươi
chúng
2.Theo em cách xưng hô của mỗi nhân vật ở đoạn văn trên thể hiện thái độ của người nói như thế nào ?
Tự xưng
Gọi
Thái độ
Cơm
Hơ Bia
chúng tôi
ta
chị
các ngươi
Tự trọng, lịch sự với người đối thoại.
Kiêu căng, thô lỗ, coi thường người đối thoại.
3.Tìm những từ em vẫn dùng để xưng hô:
Hoạt động 2. Khám phá:
Gọi
Tự xưng
Thầy, cô
em, con
Bố, ba, cha, thầy.
Mẹ, má, u, bầm.
con
Anh, chị
em
em
anh (chị)
Bạn, cậu, đằng ấy
tôi, tớ, mình
3.Tìm những từ em vẫn dùng để xưng hô:
Hoạt động 2. Khám phá:
Gọi
Tự xưng
Thầy, cô
em, con
Bố, ba, cha, thầy.
Mẹ, má, u, bầm.
con
Anh, chị
em
em
anh (chị)
Bạn, cậu, đằng ấy
tôi, tớ, mình
- Đại từ xưng hô dùng để làm gì?
- Khi xưng hô cần chú ý điều gì?
1. Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày ; nó, chúng nó, ...
2. Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn, ...
3. Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
Ghi nhớ:
Bài 1. Tìm các đại từ xưng hô và nhận xét về thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ trong đoạn văn sau:
Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, một con rùa đang cố sức tập chạy. Một con thỏ thấy thế liền mỉa mai :
- Đã gọi là chậm như rùa mà cũng đòi tập chạy à !
Rùa đáp :
- Anh đừng giễu tôi ! Anh với tôi thử chạy thi coi ai hơn !
Thỏ ngạc nhiên :
- Rùa mà dám chạy thi với thỏ sao? Ta chấp chú em một nửa đường đó.
Theo LA PHÔNG-TEN
Hoạt động 3. Luyện tập:
Hoạt động 3. Luyện tập:
Bài 1. Tìm các đại từ xưng hô và nhận xét về thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ trong đoạn văn sau:
Thảo luận nhóm 4: (5 phút)
- Các đại từ xưng hô:…………………………………………………..
…………………………………………………………………………
- Thái độ, tình cảm của các nhân vật:
Hoạt động 3. Luyện tập:
Bài 1. Tìm các đại từ xưng hô và nhận xét về thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ trong đoạn văn sau:
Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, một con rùa đang cố sức tập chạy. Một con thỏ thấy thế liền mỉa mai :
- Đã gọi là chậm như rùa mà cũng đòi tập chạy à !
Rùa đáp :
- Anh đừng giễu tôi ! Anh với tôi thử chạy thi coi ai hơn !
Thỏ ngạc nhiên :
- Rùa mà dám chạy thi với thỏ sao? Ta chấp chú em một nửa đường đó.
Theo LA PHÔNG-TEN
Anh
tôi
Anh
tôi
Ta
chú em
Hoạt động 3. Luyện tập:
Bài 1. Tìm các đại từ xưng hô và nhận xét về thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ trong đoạn văn sau :
Xưng là ta
Xưng là tôi
Gọi rùa là chú em
Gọi thỏ là anh
Kiêu căng, coi thường rùa
Tự trọng, lịch sự với thỏ
Bài 2. Chọn các đại từ xưng hô tôi, nó, chúng ta thích hợp với mỗi ô trống:
Bồ Chao hốt hoảng kể với các bạn:
-Tôi và Tu Hú đang bay dọc một con sông lớn, chợt Tu Hú gọi: “Kìa, cái trụ chống trời.” Tôi ngước nhìn lên. Trước mắt là những ống thép dọc ngang nối nhau chạy vút tận mây xanh. Nó tựa như một cái cầu xe lửa đồ sộ không phải bắc ngang sông, mà dựng đứng trên trời cao.
Thấy vậy, Bồ Các mới à lên một tiếng rồi thong thả nói:
-Tôi cũng từng bay qua cái trụ đó. Nó cao hơn tất cả các ống khói, những trụ buồm, cột điện mà chúng ta thường gặp. Đó là trụ điện cao thế mới được xây dựng.
Mọi người hiểu rõ sự thực, sung sướng thở phào. Ai nấy cười to vì thấy Bồ Chao đã quá sợ sệt.
Theo VÕ QUẢNG
Hoạt động 3. Luyện tập:
Thảo luận nhóm 2: (3 phút)
1. Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày ; nó, chúng nó, ...
2. Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn, ...
3. Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
Ghi nhớ:
GV thực hiện: TRẦN ĐỨC HUÂN
Tìm những đại từ được dùng trong câu ca dao sau :
- Cái cò, cái vạc, cái nông
Sao mày giẫm lúa nhà ông hỡi cò ?
mày
ông
Hoạt động 1. Khởi động
- Bạn Tuấn Anh rất thích đá bóng. Em cũng vậy.
vậy.
Hoạt động 2. Khám phá
1.Trong số các từ xưng hô được in đậm dưới đây, những từ nào chỉ người nói? Những từ nào chỉ người nghe? Từ nào chỉ người hay vật được nhắc tới?
Ngày xưa có cô Hơ Bia đẹp nhưng rất lười, lại không biết yêu quý cơm gạo. Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy, cơm hỏi:
- Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế ?
Hơ Bia giận dữ :
- Ta đẹp là do công cha công mẹ, chứ đâu nhờ các ngươi.
Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng. Theo TRUYỆN CỔ Ê-ĐÊ
Những từ chỉ người nói:
Những từ chỉ người nghe:
Từ chỉ người hay vật được nhắc tới:
Chị
chị
chúng tôi
Ta
,
các ngươi
chúng
Đại từ xưng hô
Ta
Chị
,
,
Hoạt động 2. Khám phá:
Ngày xưa có cô Hơ Bia đẹp nhưng rất lười, lại không biết yêu quý cơm gạo. Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy, cơm hỏi :
- Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế ?
Hơ Bia giận dữ :
- Ta đẹp là do công cha công mẹ, chứ đâu nhờ các ngươi.
Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng. Theo TRUYỆN CỔ Ê-ĐÊ
Chị
chị
chúng tôi
Ta
các ngươi
chúng
2.Theo em cách xưng hô của mỗi nhân vật ở đoạn văn trên thể hiện thái độ của người nói như thế nào ?
Tự xưng
Gọi
Thái độ
Cơm
Hơ Bia
chúng tôi
ta
chị
các ngươi
Tự trọng, lịch sự với người đối thoại.
Kiêu căng, thô lỗ, coi thường người đối thoại.
3.Tìm những từ em vẫn dùng để xưng hô:
Hoạt động 2. Khám phá:
Gọi
Tự xưng
Thầy, cô
em, con
Bố, ba, cha, thầy.
Mẹ, má, u, bầm.
con
Anh, chị
em
em
anh (chị)
Bạn, cậu, đằng ấy
tôi, tớ, mình
3.Tìm những từ em vẫn dùng để xưng hô:
Hoạt động 2. Khám phá:
Gọi
Tự xưng
Thầy, cô
em, con
Bố, ba, cha, thầy.
Mẹ, má, u, bầm.
con
Anh, chị
em
em
anh (chị)
Bạn, cậu, đằng ấy
tôi, tớ, mình
- Đại từ xưng hô dùng để làm gì?
- Khi xưng hô cần chú ý điều gì?
1. Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày ; nó, chúng nó, ...
2. Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn, ...
3. Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
Ghi nhớ:
Bài 1. Tìm các đại từ xưng hô và nhận xét về thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ trong đoạn văn sau:
Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, một con rùa đang cố sức tập chạy. Một con thỏ thấy thế liền mỉa mai :
- Đã gọi là chậm như rùa mà cũng đòi tập chạy à !
Rùa đáp :
- Anh đừng giễu tôi ! Anh với tôi thử chạy thi coi ai hơn !
Thỏ ngạc nhiên :
- Rùa mà dám chạy thi với thỏ sao? Ta chấp chú em một nửa đường đó.
Theo LA PHÔNG-TEN
Hoạt động 3. Luyện tập:
Hoạt động 3. Luyện tập:
Bài 1. Tìm các đại từ xưng hô và nhận xét về thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ trong đoạn văn sau:
Thảo luận nhóm 4: (5 phút)
- Các đại từ xưng hô:…………………………………………………..
…………………………………………………………………………
- Thái độ, tình cảm của các nhân vật:
Hoạt động 3. Luyện tập:
Bài 1. Tìm các đại từ xưng hô và nhận xét về thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ trong đoạn văn sau:
Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, một con rùa đang cố sức tập chạy. Một con thỏ thấy thế liền mỉa mai :
- Đã gọi là chậm như rùa mà cũng đòi tập chạy à !
Rùa đáp :
- Anh đừng giễu tôi ! Anh với tôi thử chạy thi coi ai hơn !
Thỏ ngạc nhiên :
- Rùa mà dám chạy thi với thỏ sao? Ta chấp chú em một nửa đường đó.
Theo LA PHÔNG-TEN
Anh
tôi
Anh
tôi
Ta
chú em
Hoạt động 3. Luyện tập:
Bài 1. Tìm các đại từ xưng hô và nhận xét về thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ trong đoạn văn sau :
Xưng là ta
Xưng là tôi
Gọi rùa là chú em
Gọi thỏ là anh
Kiêu căng, coi thường rùa
Tự trọng, lịch sự với thỏ
Bài 2. Chọn các đại từ xưng hô tôi, nó, chúng ta thích hợp với mỗi ô trống:
Bồ Chao hốt hoảng kể với các bạn:
-Tôi và Tu Hú đang bay dọc một con sông lớn, chợt Tu Hú gọi: “Kìa, cái trụ chống trời.” Tôi ngước nhìn lên. Trước mắt là những ống thép dọc ngang nối nhau chạy vút tận mây xanh. Nó tựa như một cái cầu xe lửa đồ sộ không phải bắc ngang sông, mà dựng đứng trên trời cao.
Thấy vậy, Bồ Các mới à lên một tiếng rồi thong thả nói:
-Tôi cũng từng bay qua cái trụ đó. Nó cao hơn tất cả các ống khói, những trụ buồm, cột điện mà chúng ta thường gặp. Đó là trụ điện cao thế mới được xây dựng.
Mọi người hiểu rõ sự thực, sung sướng thở phào. Ai nấy cười to vì thấy Bồ Chao đã quá sợ sệt.
Theo VÕ QUẢNG
Hoạt động 3. Luyện tập:
Thảo luận nhóm 2: (3 phút)
1. Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày ; nó, chúng nó, ...
2. Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn, ...
3. Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
Ghi nhớ:
 









Các ý kiến mới nhất