Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 11. Đại từ xưng hô

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị miền
Ngày gửi: 10h:35' 09-05-2026
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
GVCN: Nguyễn Thị Miền

GVCN: Nguyễn Thị Miền

KHỞI ĐỘNG

Các đại từ:
Mình, cậu, tớ, nó, chúng mình
 Những từ ngữ nào chỉ người nói?
 Những từ ngữ nào chỉ người nghe?
 Từ nào chỉ người hay vật được nhắc tới?

Đại từ
Những từ ngữ
chỉ người nói:
mình, tớ,
chúng mình.

Từ chỉ người
hay vật được
nhắc tới: nó.
Những từ ngữ
chỉ người nghe:
cậu, chúng
mình.

Đại từ xưng hô là từ được người
nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ
người khác khi giao tiếp.
Ví dụ: tôi, chúng tôi; mày, chúng
mày; nó, chúng nó, …

 Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ
cho lịch sự, thể hiện đúng mối
quan hệ giữa mình với người
nghe và người được nhắc tới.

Tìm những từ em vẫn dùng để xưng hô:
- Với thầy, cô.
- Với ông bà, bố, mẹ.
- Với anh, chị, em.

 Bên cạnh các từ nói trên, người
Việt Nam còn dùng nhiều danh từ
chỉ người làm đại từ xưng hô để thể
hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính.
Ví dụ: ông, bà, anh, chị, em, cháu,
thầy, bạn,…

Ghi nhớ

 Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để
tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp.
 Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự,
thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với
người nghe và người được nhắc tới.
 Người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ
người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ
bậc, tuổi tác, giới tính.

Bài 1:
a. Gạch chân dưới các đại từ xưng hô trong đoạn văn sau:
Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, một con rùa đang cố sức tập
chạy. Một con thỏ thấy thế liền mỉa mai:
- Đã gọi là chậm như rùa mà cũng đòi tập chạy à!
Rùa đáp:
- Anh đừng giễu tôi! Anh với tôi thử chạy thi coi ai hơn!
Thỏ ngạc nhiên:
- Rùa mà dám chạy thi với thỏ sao? Ta chấp chú em một nửa đường
đó.
b. Nhận xét về thái độ, tình cảm của nhân vật trong đoạn văn:
- Nhân vật thỏ:
- Nhân vật rùa:

Bài 2: Em hãy tìm đại từ xưng hô điền vào ô trống cho phù hợp
trong đoạn văn sau:
Hà nói với mẹ:
ơi, hôm nay trường con cô Tổng phụ trách phát động chương
trình “Đông ấm vùng cao”, con chưa biết ủng hộ gì cho các bạn vùng cao.
có thể giúp con được không ạ?
Mẹ bảo Hà:
nên hỏi ông.
đã từng công tác trên vùng cao nên ông sẽ giúp
con biết các bạn nhỏ vùng cao cần gì.
Ông nói:
- Theo
,
nên tặng các bạn áo ấm vì mùa đông ở đó rất lạnh.
Mẹ tiếp lời:
có thể tặng thêm sách bút cho các bạn.
Hà:
- Dạ vâng ạ!

Chào các em.
Chúc các em luôn chăm ngoan, học giỏi.
 
Gửi ý kiến