Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 8. Dân số nước ta

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ngovanly19@gmail.com
Người gửi: Ngô văn Ly
Ngày gửi: 20h:54' 22-10-2022
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 151
Số lượt thích: 0 người
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của Việt Nam:
+ Việt Nam thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới .
+ Dân số nước ta tăng nhanh.
- Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh: gây nhiều khó khăn đối với việc
đảm bảo các nhu cầu học hành, chăm sóc y tế của người dân về ăn, mặc, ở, học
hành , chăm sóc y tế .
-Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân sốvà sự gia
tăng dân số .
- HSHTT :Nêu một số ví dụ cụ thể về hậu quả của sự tăng dân số ở địa phương .
- Tuyên truyền về dân số, sự gia tăng dân số và hậu quả tăng dân số.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ
đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về
môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.

DẠY TỐT-HỌC TỐT

Địa lí

Chọn chữ cái trước ý đúng nhất :
+ Đặc điểm phần đất liền nước ta là:
Đồng bằng chiếm diện tích lớn hơn đồi núi.
Đồi núi chiếm diện tích lớn hơn đồng bằng.
C

¼ diện tích đất là đồng bằng,
¾ diện tích đất là đồi núi.

D ¾ diện tích đất là đồng bằng,

¼ diện tích đất là đồi núi

Địa lí

+ Đặc điểm khí hậu nước ta là:
A Nhiệt đới gió mùa: Nhiệt độ cao, gió và mưa thay

đổi theo mùa.

Nhiệt độ cao, có nhiều gió và mưa.
Nhiệt độ cao, gió và mưa không thay đổi theo mùa.
D

Nhiệt đới gió mùa: Nhiệt độ không cao, gió và mưa
thay đổi theo mùa.

Địa lí

Chọn chữ cái trước ý đúng nhất.
+ Sông ngòi nước ta có đặc điểm:

Mạng lưới sông ngòi nước ta thưa thớt.
B

Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc, ít sông lớn, có
lượng nước thay đổi theo mùa và chứa nhiều phù
sa.
Sông ngòi nước ta có lượng nước không thay đổi
theo mùa.

D

Sông ở nước ta chứa ít phù sa.

Địa lí

Dân số nước ta
+ Dân số là gì?
Dân số là tập hợp những con người đang sống ở một
vùng địa lí hoặc một không gian nhất định, là nguồn lao
động quý báu cho sự phát triển kinh tế - xã hội, thường
được đo bằng một cuộc điều tra dân số.

Địa lí

Dân số nước ta
1. Dân số
STT

1
2
3
4
5
6

Tên nước
In-đô-nê-xi-a
Phi-lip-pin
Việt Nam
Thái Lan
Mi-an-ma
Ma-lai-xi-a

Số dân
( Triệu người)

218,7
83,7
82,0
63,8
50,1
25,6

STT

7
8
9
10
11

Tên nước
Cam-pu-chia
Lào
Xin-ga-po
Đông Ti-mo
Bru-nây

Số dân
(Triệu người)

13,1
5,8
4,2
0,8
0,4

Bảng số liệu dân số các nước Đông Nam Á năm 2004.

Địa lí

Dân số nước ta
1. Dân số
+ Năm 2004, nước ta có dân số là bao nhiêu?
- Năm 2004, dân số nước ta là 82,0 triệu người.
+ Nước ta có số dân đứng thứ mấy trong số các nước Đông
Nam Á?
- Nước ta có số dân đứng thứ ba trong số các nước Đông
Nam Á sau In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin.
+ Em có nhận xét gì về đặc điểm dân số Việt Nam?
- Nước ta có dân số đông.

Địa lí

Dân số nước ta
1. Dân số
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số
lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.

2. Gia tăng dân số
+ Biểu đồ thể hiện dân số của nước
ta những năm nào? Cho biết dân
nước ta từng năm?

Triệu
người
80

76,3
64,4

- Năm 1979 là 52,7 triệu người.
- Năm 1989 là 64,4 triệu người.
- Năm 1999 là 76,3 triệu người.

60

52,7

+ Ước tính trong vòng 20 năm qua 40
mỗi năm tăng thêm bao nhiêu người ?
- Ước tính trong vòng 20 năm qua mỗi
20
năm tăng thêm hơn 1 triệu người.
+ Em rút ra điều gì về tốc độ gia tăng
dân số của nước ta?
- Dân số nước ta tăng nhanh.

1979
1989
1999
Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm

Địa lí

Dân số nước ta
1. Dân số
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
- Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm
khoảng trên một triệu người.

Địa lí

Dân số nước ta
+ Hậu quả của việc gia tăng dân số.

Hậu quả của việc gia tăng dân số

Điều kiện sống và sinh hoạt gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn.

Quá tải trong các bệnh viện, trường học và trong giao thông.

Tàn phá rừng gây ảnh hưởng đến môi trường và khí hậu.

Kinh tế chậm phát triển, thiếu việc làm, mất trật tự xã hội.

Địa lí

Dân số nước ta

Hậu
quả
của
việc
gia
tăng
dân
số.

Thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu nhà ở dẫn đến cuộc
sống nghèo đói, khổ cực, …
Quá tải đường xá, trường học, bệnh viện…không
đảm bảo an toàn giao thông, chất lượng y tế, giáo
dục không đảm bảo,…
Khai thác tài nguyên thiên nhiên bữa bãi -> cạn
kiệt tài nguyên -> ô nhiễm môi trường
-> thiên tai…
Thiếu việc làm nghiêm trọng, thiếu điều kiện giáo
dục và quản lí -> mất trật tự xã hội, …

Địa lí

Dân số nước ta
+ Quan sát và nhận xét về nội dung hai bức tranh sau:
- Gia đình ít con

- Cuộc sống vui vẻ, đầy
đủ, hạnh phúc.

- Gia đình đông con

- Cuộc sống khó khăn, thiếu
thốn, vất vả.

Địa lí

Dân số nước ta
+ Gia đình ít con có đời sống như thế nào?
- Kinh tế gia đình đảm bảo, đủ ăn, đủ mặc, gia đình đảm
bảo tiện nghi, có thời gian thư giãn nghỉ ngơi, đi du lịch, có
sự tích lũy để dành,…
- Nuôi con học hành đến nơi, đến chốn…
- Gia đình hạnh phúc.

+ Gia đình có ít con là

những gia đình luôn vui
vẻ và hạnh phúc.

Địa lí

Dân số nước ta
+ Trong những năm gần đây, vì sao tốc độ tăng dân số
nước ta giảm đi so với trước?

Chính sách tuyên truyền kế
hoạch hóa gia đình của Nhà
nước.

Địa lí

1. Dân số

Dân số nước ta

- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số
lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
- Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm
khoảng trên một triệu người.
- Dân số đông và tăng nhanh gây nhiều khó khăn đối với việc
đảm bảo các nhu cầu trong cuộc sống của người dân.
- Nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình, những
năm gần đây tốc độ tăng dân số của nước ta đã giảm hơn so với
trước.

Địa lí

Dân số nước ta

Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới. Dân số
tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời
sống. Những năm gần đây, tốc độ tăng dân số đã giảm
hơn so với trước nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch
hóa gia đình.

Trò chơi: Ô CHỮ KÌ DIỆU
Một từ gồm 4 chữ cái nói lên đặc điểm dân số nước ta.

Đ

Ô

N

G

Một từ gồm 5 chữ cái nói về tốc độ tăng dân số ở nước ta.

N H A N H
Một từ gồm 8 chữ cái nói lên hậu quả của sự tăng dân số nhanh.

NGH EO KHO
468x90
 
Gửi ý kiến