Bài 8. Dân số nước ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Văn Khiên
Ngày gửi: 10h:12' 25-10-2022
Dung lượng: 17.3 MB
Số lượt tải: 284
Nguồn:
Người gửi: Ngô Văn Khiên
Ngày gửi: 10h:12' 25-10-2022
Dung lượng: 17.3 MB
Số lượt tải: 284
Số lượt thích:
0 người
Ề THĂM
Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022
Địa lý
Địa lý:
“ Chọn câu trả lời đúng ”
Câu 1. Trên phần đất liền nước ta:
b
Địa lý:
“ Chọn câu trả lời đúng ”
Câu 2. Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió
mùa nước ta:
c
Địa lý:
“ Chọn câu trả lời đúng ”
Câu 3. Sông ngòi nước ta có đặc điểm:
a
Địa lý:
DÂN SỐ NƯỚC TA
HOẠT ĐỘNG 1 :
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004
S
Số dân
S
Số dân
TT Tên nước
(triệu TT Tên nước
(triệu
người)
người)
1 In-đô-nê-xi-a 218.7
7 Cam-pu-chia
13.1
2
Phi-lip-pin
83.7
8
Lào
5.8
3
Việt Nam
82.0
9
Xin-ga-po
4.2
4
Thái Lan
63.8
10 Đông Ti-mo
0.8
5
6
Mi-an-ma
Ma-lai-xi-a
50.1
25.6
11 Bru-nây
0.4
* Năm 2004, nước ta có số dân là bao nhiêu?
* Nước ta có số dân đông đứng hàng thứ mấy trong số các nước
ở Đông Nam Á?
Dân số nước ta
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004
S
TT
1
2
3
4
5
6
Tên nước
In-đô-nê-xi-a
Phi-lip-pin
Việt Nam
Thái Lan
Mi-an-ma
Ma-lai-xi-a
Số dân
(Triệu
người)
218,7
83,7
82,0
63,0
50,1
25,6
S
T
T
7
8
9
10
11
Tên nước
Cam-pu-chia
Lào
Xin-ga-po
Đông Ti-mo
Bru-nây
Số dân
(Triệu
người)
13,1
5,8
4,2
0,8
0,4
* Năm 2004 dân số Việt Nam ta là 82 triệu người.
* Nước ta có số dân đông đứng thứ 3 trong các
nước thuộc khu vực Đông Nam Á.
Dân số nước ta
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2020
ST
T
1
2
3
3
4
5
6
Tên nước
In-đô-nê-xi-a
Phi-lip-pin
Việt Nam
Thái Lan
Mi-an-ma
Ma-lai-xi-a
Số dân
(Triệu
người)
273,5
109,6
97,3
69,8
54,4
32,4
ST
T
Tên nước
7
8
9
10
11
Cam-pu-chia
Lào
Xin-ga-po
Đông Ti-mo
Bru-nây
Số dân
(Triệu
người)
16,7
7,3
5,7
1,3
0,4
Dân số Việt Nam năm 2020 đông đứng thứ mấy
Năm
2020,
nước
ta
có
số
dân
là
bao
nhiêu?
trong các nước thuộc khu vực Đông Nam Á ?
* Năm 2004, nước ta có số dân là 82,0
triệu người. Số dân đông đứng thứ ba
ở Đông Nam Á.
* Năm 2020, nước ta có số dân là 97,3
triệu người. Số dân cũng đông đứng
thứ ba ở Đông Nam Á.
Từ năm 2004 đến 2020 là 16
năm, dân số nước ta cũng tăng
hàng năm khoảng 1 triệu người.
Dân số nước ta
- Nước ta có dân số đông.
* Năm 2004, nước ta có số dân là 82,0 triệu người.
* Năm 2020, nước ta có số dân là 97,3 triệu người.
Nhận
Nướcxét
ta có
về diện
diện tích
tíchvào
và dân
loại số
trung
nước
bình
ta như
nhưng
thế nàosốsodân
vớilại
dân
thuộc
số thế
hàng
giới?
các nước đông dân
trên thế giới.
Dân số nước ta
Nước ta có diện tích vào loại
trung bình nhưng lại thuộc hàng
các nước đông dân trên thế giới.
Theo Tổng cục Thống kê năm 2020,
dân số nước ta đã đạt 97.338.583
người, đứng thứ 3 trong khu vực Đông
Nam Á và thứ 13 trên thế giới.
HOẠT ĐỘNG 2 :
BIEÅU ÑOÀ DAÂN SOÁ VIEÄT NAM QUA CAÙC NAÊM
Trieäu
ngöôøi
76,3
80
70
60
64,4
52,7
50
Triệu người
40
30
20
10
0
1979
1989
1999
Naêm
* Cho biết số dân từng năm của nước ta?
Phiếu học tập
1) Từ năm 1979 đến 1989, dân số nước ta tăng bao
nhiêu người? Tăng khoảng 11, 7 triệu người
2) Từ năm 1989 đến 1999, dân số nước ta tăng bao
nhiêu người? Tăng khoảng 11, 9 triệu người
3) Trong vòng 20 năm (từ1979 đến1999), dân số
nước ta tăng bao nhiêu người? Tăng khoảng
23,6 triệu người
4) Trung bình mỗi năm dân số nước ta tăng bao
nhiêu người? Tăng khoảng 1,0 triệu người
5) Nêu nhận xét về sự gia tăng dân số của nước ta?
Tăng nhanh
HOẠT ĐỘNG 3:
•
•
•
•
•
•
•
•
Kinh tế:
Xã hội:
Chỗ ở:
Y tế:
Giáo dục:
Môi trường:
Tài nguyên:
……………:
Chúc
mừng
* Kinh tế : Khó khăn, thiếu ăn, thiếu mặc,
…dẫn đến đói nghèo.
* Xã hội : Trật tự xã hội có nguy cơ vi phạm
cao.
* Chỗ ở : Nhà ở chật chội, thiếu tiện nghi.
* Y tế : Bệnh viện qúa tải.
* Giáo dục : Trường học quá tải.
* Môi trường : Rác thải sinh hoạt tăng gây ô
nhiễm môi trường.
* Tài nguyên : Cạn kiệt vì sử dụng nhiều.
Thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu nhà ở dẫn đến
cuộc sống nghèo đói, khổ cực, …
* Hậu
quả
của
việc
gia
tăng
dân
số.
Quá tải đường xá, trường học, bệnh viện…
không đảm bảo an toàn giao thông, chất
lượng y tế, giáo dục không đảm bảo,…
Khai thác tài nguyên thiên nhiên bữa bãi ->
cạn kiệt tài nguyên -> ô nhiễm môi trường ->
thiên tai…
Thiếu việc làm nghiêm trọng, thiếu điều kiện
giáo dục và quản lí -> mất trật tự xã hội, …
Hậu quả của việc gia tăng dân số.
H1
H2
Điều kiện sống và sinh hoạt gặp nhiều khó khăn,
thiếu thốn.
Hậu quả của sự gia tăng dân số.
H3
H6
H5
H4
Quá tải trong các bệnh viện, trường học, trong giao thông, mất an ninh trật tự.
Hậu quả của việc gia tăng dân số.
H7
H9
H8
H10
Phá rừng gây ảnh hưởng đến môi trường và khí hậu ; nhà máy mọc lên
nhiều gây ảnh hưởng môi trường không khí ; rác thải bừa bãi gây ảnh
hưởng môi trường nước và không khí.
Hậu quả của việc gia tăng dân số.
H11
H12
H13
H14
Kinh tế chậm phát triển, thiếu việc làm, mất trật tự xã hội.
Nêu suy nghĩ của em về 2 bức ảnh này.
- Gia đình ít con : cuộc
sống vui vẻ, hạnh phúc
- Gia đình đông con : cuộc
sống khó khăn, vất vả,
thiếu thốn
* Trong những năm gần đây, vì sao tốc độ tăng dân số
nước ta giảm đi so với trước?
Ghi nhớ:
Nước ta có diện tích vào loại trung
bình nhưng lại thuộc hàng các nước
đông dân trên thế giới. Dân số tăng
nhanh gây nhiều khó khăn cho việc
nâng cao đời sống. Những năm gần
đây tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so
với trước nhờ thực hiện tốt công tác kế
hoạch hóa gia đình.
HOAÏT ÑOÄNG 4
Năm 2004, nước ta có số dân là:
a) 76.3 triệu người
b) 82.0 triệu người
c) 80.2 triệu người
d) 81.2 triệu người
Chúc
mừng
Số dân nước ta đứng thứ mấy trong
các nước ở Đông Nam Á?
a) Thứ 2
c) Thứ 4
Chúc
b) Thứ 3
mừng
d) Thứ 5
Nước ta có số dân tăng:
a) Chậm
b) Trung bình
c) Rất nhanh
d) Nhanh
Chúc
mừng
Ghi nhớ:
Nước ta có diện tích vào loại trung
bình nhưng lại thuộc hàng các nước
đông dân trên thế giới. Dân số tăng
nhanh gây nhiều khó khăn cho việc
nâng cao đời sống. Những năm gần
đây tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so
với trước nhờ thực hiện tốt công tác kế
hoạch hóa gia đình.
O
Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022
Địa lý
Địa lý:
“ Chọn câu trả lời đúng ”
Câu 1. Trên phần đất liền nước ta:
b
Địa lý:
“ Chọn câu trả lời đúng ”
Câu 2. Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió
mùa nước ta:
c
Địa lý:
“ Chọn câu trả lời đúng ”
Câu 3. Sông ngòi nước ta có đặc điểm:
a
Địa lý:
DÂN SỐ NƯỚC TA
HOẠT ĐỘNG 1 :
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004
S
Số dân
S
Số dân
TT Tên nước
(triệu TT Tên nước
(triệu
người)
người)
1 In-đô-nê-xi-a 218.7
7 Cam-pu-chia
13.1
2
Phi-lip-pin
83.7
8
Lào
5.8
3
Việt Nam
82.0
9
Xin-ga-po
4.2
4
Thái Lan
63.8
10 Đông Ti-mo
0.8
5
6
Mi-an-ma
Ma-lai-xi-a
50.1
25.6
11 Bru-nây
0.4
* Năm 2004, nước ta có số dân là bao nhiêu?
* Nước ta có số dân đông đứng hàng thứ mấy trong số các nước
ở Đông Nam Á?
Dân số nước ta
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004
S
TT
1
2
3
4
5
6
Tên nước
In-đô-nê-xi-a
Phi-lip-pin
Việt Nam
Thái Lan
Mi-an-ma
Ma-lai-xi-a
Số dân
(Triệu
người)
218,7
83,7
82,0
63,0
50,1
25,6
S
T
T
7
8
9
10
11
Tên nước
Cam-pu-chia
Lào
Xin-ga-po
Đông Ti-mo
Bru-nây
Số dân
(Triệu
người)
13,1
5,8
4,2
0,8
0,4
* Năm 2004 dân số Việt Nam ta là 82 triệu người.
* Nước ta có số dân đông đứng thứ 3 trong các
nước thuộc khu vực Đông Nam Á.
Dân số nước ta
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2020
ST
T
1
2
3
3
4
5
6
Tên nước
In-đô-nê-xi-a
Phi-lip-pin
Việt Nam
Thái Lan
Mi-an-ma
Ma-lai-xi-a
Số dân
(Triệu
người)
273,5
109,6
97,3
69,8
54,4
32,4
ST
T
Tên nước
7
8
9
10
11
Cam-pu-chia
Lào
Xin-ga-po
Đông Ti-mo
Bru-nây
Số dân
(Triệu
người)
16,7
7,3
5,7
1,3
0,4
Dân số Việt Nam năm 2020 đông đứng thứ mấy
Năm
2020,
nước
ta
có
số
dân
là
bao
nhiêu?
trong các nước thuộc khu vực Đông Nam Á ?
* Năm 2004, nước ta có số dân là 82,0
triệu người. Số dân đông đứng thứ ba
ở Đông Nam Á.
* Năm 2020, nước ta có số dân là 97,3
triệu người. Số dân cũng đông đứng
thứ ba ở Đông Nam Á.
Từ năm 2004 đến 2020 là 16
năm, dân số nước ta cũng tăng
hàng năm khoảng 1 triệu người.
Dân số nước ta
- Nước ta có dân số đông.
* Năm 2004, nước ta có số dân là 82,0 triệu người.
* Năm 2020, nước ta có số dân là 97,3 triệu người.
Nhận
Nướcxét
ta có
về diện
diện tích
tíchvào
và dân
loại số
trung
nước
bình
ta như
nhưng
thế nàosốsodân
vớilại
dân
thuộc
số thế
hàng
giới?
các nước đông dân
trên thế giới.
Dân số nước ta
Nước ta có diện tích vào loại
trung bình nhưng lại thuộc hàng
các nước đông dân trên thế giới.
Theo Tổng cục Thống kê năm 2020,
dân số nước ta đã đạt 97.338.583
người, đứng thứ 3 trong khu vực Đông
Nam Á và thứ 13 trên thế giới.
HOẠT ĐỘNG 2 :
BIEÅU ÑOÀ DAÂN SOÁ VIEÄT NAM QUA CAÙC NAÊM
Trieäu
ngöôøi
76,3
80
70
60
64,4
52,7
50
Triệu người
40
30
20
10
0
1979
1989
1999
Naêm
* Cho biết số dân từng năm của nước ta?
Phiếu học tập
1) Từ năm 1979 đến 1989, dân số nước ta tăng bao
nhiêu người? Tăng khoảng 11, 7 triệu người
2) Từ năm 1989 đến 1999, dân số nước ta tăng bao
nhiêu người? Tăng khoảng 11, 9 triệu người
3) Trong vòng 20 năm (từ1979 đến1999), dân số
nước ta tăng bao nhiêu người? Tăng khoảng
23,6 triệu người
4) Trung bình mỗi năm dân số nước ta tăng bao
nhiêu người? Tăng khoảng 1,0 triệu người
5) Nêu nhận xét về sự gia tăng dân số của nước ta?
Tăng nhanh
HOẠT ĐỘNG 3:
•
•
•
•
•
•
•
•
Kinh tế:
Xã hội:
Chỗ ở:
Y tế:
Giáo dục:
Môi trường:
Tài nguyên:
……………:
Chúc
mừng
* Kinh tế : Khó khăn, thiếu ăn, thiếu mặc,
…dẫn đến đói nghèo.
* Xã hội : Trật tự xã hội có nguy cơ vi phạm
cao.
* Chỗ ở : Nhà ở chật chội, thiếu tiện nghi.
* Y tế : Bệnh viện qúa tải.
* Giáo dục : Trường học quá tải.
* Môi trường : Rác thải sinh hoạt tăng gây ô
nhiễm môi trường.
* Tài nguyên : Cạn kiệt vì sử dụng nhiều.
Thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu nhà ở dẫn đến
cuộc sống nghèo đói, khổ cực, …
* Hậu
quả
của
việc
gia
tăng
dân
số.
Quá tải đường xá, trường học, bệnh viện…
không đảm bảo an toàn giao thông, chất
lượng y tế, giáo dục không đảm bảo,…
Khai thác tài nguyên thiên nhiên bữa bãi ->
cạn kiệt tài nguyên -> ô nhiễm môi trường ->
thiên tai…
Thiếu việc làm nghiêm trọng, thiếu điều kiện
giáo dục và quản lí -> mất trật tự xã hội, …
Hậu quả của việc gia tăng dân số.
H1
H2
Điều kiện sống và sinh hoạt gặp nhiều khó khăn,
thiếu thốn.
Hậu quả của sự gia tăng dân số.
H3
H6
H5
H4
Quá tải trong các bệnh viện, trường học, trong giao thông, mất an ninh trật tự.
Hậu quả của việc gia tăng dân số.
H7
H9
H8
H10
Phá rừng gây ảnh hưởng đến môi trường và khí hậu ; nhà máy mọc lên
nhiều gây ảnh hưởng môi trường không khí ; rác thải bừa bãi gây ảnh
hưởng môi trường nước và không khí.
Hậu quả của việc gia tăng dân số.
H11
H12
H13
H14
Kinh tế chậm phát triển, thiếu việc làm, mất trật tự xã hội.
Nêu suy nghĩ của em về 2 bức ảnh này.
- Gia đình ít con : cuộc
sống vui vẻ, hạnh phúc
- Gia đình đông con : cuộc
sống khó khăn, vất vả,
thiếu thốn
* Trong những năm gần đây, vì sao tốc độ tăng dân số
nước ta giảm đi so với trước?
Ghi nhớ:
Nước ta có diện tích vào loại trung
bình nhưng lại thuộc hàng các nước
đông dân trên thế giới. Dân số tăng
nhanh gây nhiều khó khăn cho việc
nâng cao đời sống. Những năm gần
đây tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so
với trước nhờ thực hiện tốt công tác kế
hoạch hóa gia đình.
HOAÏT ÑOÄNG 4
Năm 2004, nước ta có số dân là:
a) 76.3 triệu người
b) 82.0 triệu người
c) 80.2 triệu người
d) 81.2 triệu người
Chúc
mừng
Số dân nước ta đứng thứ mấy trong
các nước ở Đông Nam Á?
a) Thứ 2
c) Thứ 4
Chúc
b) Thứ 3
mừng
d) Thứ 5
Nước ta có số dân tăng:
a) Chậm
b) Trung bình
c) Rất nhanh
d) Nhanh
Chúc
mừng
Ghi nhớ:
Nước ta có diện tích vào loại trung
bình nhưng lại thuộc hàng các nước
đông dân trên thế giới. Dân số tăng
nhanh gây nhiều khó khăn cho việc
nâng cao đời sống. Những năm gần
đây tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so
với trước nhờ thực hiện tốt công tác kế
hoạch hóa gia đình.
O
 







Các ý kiến mới nhất