Bài 2. Dân số và gia tăng dân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Kim Đọng
Ngày gửi: 22h:37' 06-09-2021
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 141
Nguồn:
Người gửi: Bùi Kim Đọng
Ngày gửi: 22h:37' 06-09-2021
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 141
Số lượt thích:
0 người
ĐỊA LÝ 9
Giáo viên: Bùi Anh Tuấn
Trường THCS Nghĩa Dân
BÀI 2:
DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I. Số dân
Dân số là gì ?
Dân số là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm cụ thể , được đo bằng cuộc điều tra dân số và được biểu hiện bằng tháp tuổi ( tháp dân số).
Cho biết số dân của nước ta?
- Năm 2002?
Năm 2021?
BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
- Năm 2002: 79.7 triệu người
- Năm 2021 : 98,4 triệu người.
- Việt Nam là nước đông dân (Đứng thứ 3 Đông Nam Á và 15 thế giới). Diện tích đứng thứ 58 TG.
II. Gia tăng dân số
- Theo thống kê dân số thế giới tính đến ngày 03/9/2021,
dân số Việt Nam có 98,307,512 người.
I. Số dân
? Dân số Việt Nam có vị trí như thế nào trên thế giới và khu vực Đông Nam Á?. Điều đó nói lên đặc điểm gì về dân số ở nước ta?
BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
II. Gia tăng dân số.
Nhận xét về tình hình dân số nước ta qua các năm ? Giai đoạn nào tăng nhanh ? Tăng chậm ?
Dân số nước ta tăng nhanh liên tục .
+ Tăng nhanh 1954-1999
+ Tăng chậm 1999- 2003
tăng 52,5 triệu người
Nhận xét tỉ lệ gia tăng tự nhiên qua các năm ?
Tăng nhanh từ 1954 – 1960, sau đó giảm, giảm nhất 1979-2003
tăng
giảm
Quan sát biểu đồ trên , giải thích vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh?
-Thực hiện chính sách về dân số, KHHGD tốt.
- Quy mô dân số nước ta lớn.
- Cơ cấu dân số nước ta trẻ, các nhóm tuổi trẻ có tỉ trọng cao, do đó lứa tuổi sinh đẻ và "tiềm năng sinh đẻ" còn cao.
I. Số dân
- Năm 2015 : 91,7 triệu người.
- Việt Nam là nước đông dân (Đứng thứ 3 Đông Nam Á và 14 thế giới)
II. Gia tăng dân số
- Dân số nước ta tăng nhanh, cuối những năm 50 có hiện tượng bùng nổ dân số.
- Hiện nay tốc độ gia tăng dân số có xu hướng giảm (tuy nhiên vẫn tăng 1 triệu người/năm).
Lợi ích của một nước có dân số đông là gì?
Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Nguồn lao động dồi dào.
ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
-Môi trường bị………….
-Tài nguyên: Đất, nước,
khoáng sản …………..
ĐỐI VỚI KINH TẾ
-Phát triển kinh tế……….
-Thu nhập bình quân đầu
người …………
ĐỐI VỚI XÃ HỘI
- Việc làm…………….
- Y tế, giáo dục, văn hóa……
- Các tệ nạn xã hội…………
HẬU QUẢ
CỦA DÂN SỐ ĐÔNG
VÀ TĂNG NHANH
? Em hãy cho biết hậu quả của dân số đông và tăng nhanh bằng cách điền tiếp vào dấu chấm ở các câu sau.
BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
- Môi trường: bị ô nhiễm
- Tài nguyên: Đất, nước,
khoáng sản: bị cạn kiệt
ĐỐI VỚI KINH TẾ
- Phát triển kinh tế: chậm
- Thu nhập bình quân đầu
Người: thấp
ĐỐI VỚI XÃ HỘI
- Việc làm: thiếu
- Y tế, giáo dục, văn hóa:
phát triển chậm
- Các tệ nạn xã hội: phát
sinh
HẬU QUẢ
CỦA DÂN SỐ ĐÔNG
VÀ TĂNG NHANH
DÂN SỐ ĐÔNG
Nghèo đói
Đời sống thấp
Ảnh hưởng tới
văn hóa, y tế,
giáo dục
Ảnh hưởng đến
tài nguyên,
môi trường
Thừa lao động
Thiếu việc làm
I. Số dân
- Năm 2015 : 91,7 triệu người.
- Việt Nam là nước đông dân (Đứng thứ 3 Đông Nam Á và 14 thế giới)
II. Gia tăng dân số
- Dân số nước ta tăng nhanh, cuối những năm 50 có hiện tượng bùng nổ dân số.
- Hiện nay tốc độ gia tăng dân số có xu hướng giảm (tuy nhiên vẫn tăng 1 triệu người/năm).
- Nguyên nhân: Do số dân đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều, quan niệm phong kiến.
- Hậu quả: gây sức ép đối với tài nguyên môi trường, kinh tế-xã hội.
Quan sát bảng trên, nhận xét về tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giữa các vùng?
Bảng 2.1. Tỉ lệ tăng tự niên của dân số ở các vùng năm 1999
I. Số dân
- Năm 2015 : 91,7 triệu người.
- Việt Nam là nước đông dân (Đứng thứ 3 Đông Nam Á và 14 thế giới).
II. Gia tăng dân số
- Dân số nước ta tăng nhanh, cuối những năm 50 có hiện tượng bùng nổ dân số.
- Hiện nay tốc độ gia tăng dân số có xu hướng giảm (tuy nhiên vẫn tăng 1 triệu người/năm).
- Nguyên nhân: Do số dân đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều, quan niệm phong kiến.
- Hậu quả: gây sức ép đối với tài nguyên môi trường, kinh tế-xã hội
Tỉ lệ gia tăng dân số khác nhau giữa các vùng miền, giữa
nông thôn với thành thị..
I. Số dân
II. Gia tăng dân số
III. Cơ cấu dân số.
BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
III. Cơ cấu dân số
+Tỉ số giới tính năm 2009 là
98,1 nam/100nữ.
+Mật độ dân số bình quân năm 2009: 259 người/km2 .
+Tỉ lệ dân sống thành thị : 29,6 %.
+Số dân Hà Nội:
6448837 người.
+Số dân TP Hồ Chí Minh:7123340
Từ bảng 2.2, nhận xét tỉ lệ 2 nhóm tuổi nam, nữ thời kì 1979-1999? Cho biết cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979 - 1999?
Bảng 2.2: cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi ở Việt Nam %
Nam < Nữ 3%
Nam < Nữ 2,6%
Nam < Nữ 1,6%
42,5
39
33,5
9%
50,4
53,8
58,4
7,1
7,2
8,1
8%
1%
Cho biết tỉ số giới tính là gì ?
Tỉ số giới tính thay đổi do
những nguyên nhân nào ?
Tỉ số giới tính của nước ta
hiện nay như thế nào ?
I. Số dân
II. Gia tăng dân số
III. Cơ cấu dân số.
- Tỉ số giới tính là số nam so với 100 nữ.
a. Theo giới tính :
- Tỉ số giới tính đang dần mất cân đối (hiện nay 115 nam/100 nữ).
Năm 2005 so với 1999, nhóm 0-14 tuổi giảm 6,5%, nhóm 15-59 tuổi tăng 5,6% và nhóm 60 tuổi trở lên tăng 0,9%
60 tuổi trở lên
Theo độ tuổi nước ta được coi là
có kết cấu dân số như thế nào ?
I. Số dân
II. Gia tăng dân số
III. Cơ cấu dân số.
- Tỉ số giới tính là số nam so với 100 nữ.
a. Theo giới tính :
- Tỉ số giới tính đang dần mất cân đối (hiện nay 115 nam/100 nữ).
Cơ cấu dân số trẻ và đang có sự biến đổi nhanh chóng từ cơ cấu dân số trẻ sang cơ cấu dân số già:
- Tỉ trọng từ 0-14 tuổi giảm dần.
- Tỉ trọng từ 15-59 và 60 tuổi trở lên tăng dần.
b. Theo độ tuổi :
Tỉ suất sinh và tỉ suất tử ở nước ta giai đoạn 1979-1999. Đơn vị tính %o
a. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các năm và nêu nhận xét?
b. Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số ở nước ta thời kì 1979-1999?
Củng cố
10
Tỉ lệ sinh - tỉ lệ tử
a.Tính tỉ lệ tăng tự nhiên
=
(%)
1979
1999
(Năm)
32,5
7,2
19,9
5,5
tỉ lệ tăng tự nhiên
(%)
Biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số nước ta thời kì 1979-1999
Tỉ lệ sinh
tỉ lệ tử
tỉ lệ tăng tự nhiên
b. Vẽ biểu đồ
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE
Giáo viên: Bùi Anh Tuấn
Trường THCS Nghĩa Dân
BÀI 2:
DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I. Số dân
Dân số là gì ?
Dân số là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm cụ thể , được đo bằng cuộc điều tra dân số và được biểu hiện bằng tháp tuổi ( tháp dân số).
Cho biết số dân của nước ta?
- Năm 2002?
Năm 2021?
BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
- Năm 2002: 79.7 triệu người
- Năm 2021 : 98,4 triệu người.
- Việt Nam là nước đông dân (Đứng thứ 3 Đông Nam Á và 15 thế giới). Diện tích đứng thứ 58 TG.
II. Gia tăng dân số
- Theo thống kê dân số thế giới tính đến ngày 03/9/2021,
dân số Việt Nam có 98,307,512 người.
I. Số dân
? Dân số Việt Nam có vị trí như thế nào trên thế giới và khu vực Đông Nam Á?. Điều đó nói lên đặc điểm gì về dân số ở nước ta?
BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
II. Gia tăng dân số.
Nhận xét về tình hình dân số nước ta qua các năm ? Giai đoạn nào tăng nhanh ? Tăng chậm ?
Dân số nước ta tăng nhanh liên tục .
+ Tăng nhanh 1954-1999
+ Tăng chậm 1999- 2003
tăng 52,5 triệu người
Nhận xét tỉ lệ gia tăng tự nhiên qua các năm ?
Tăng nhanh từ 1954 – 1960, sau đó giảm, giảm nhất 1979-2003
tăng
giảm
Quan sát biểu đồ trên , giải thích vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh?
-Thực hiện chính sách về dân số, KHHGD tốt.
- Quy mô dân số nước ta lớn.
- Cơ cấu dân số nước ta trẻ, các nhóm tuổi trẻ có tỉ trọng cao, do đó lứa tuổi sinh đẻ và "tiềm năng sinh đẻ" còn cao.
I. Số dân
- Năm 2015 : 91,7 triệu người.
- Việt Nam là nước đông dân (Đứng thứ 3 Đông Nam Á và 14 thế giới)
II. Gia tăng dân số
- Dân số nước ta tăng nhanh, cuối những năm 50 có hiện tượng bùng nổ dân số.
- Hiện nay tốc độ gia tăng dân số có xu hướng giảm (tuy nhiên vẫn tăng 1 triệu người/năm).
Lợi ích của một nước có dân số đông là gì?
Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Nguồn lao động dồi dào.
ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
-Môi trường bị………….
-Tài nguyên: Đất, nước,
khoáng sản …………..
ĐỐI VỚI KINH TẾ
-Phát triển kinh tế……….
-Thu nhập bình quân đầu
người …………
ĐỐI VỚI XÃ HỘI
- Việc làm…………….
- Y tế, giáo dục, văn hóa……
- Các tệ nạn xã hội…………
HẬU QUẢ
CỦA DÂN SỐ ĐÔNG
VÀ TĂNG NHANH
? Em hãy cho biết hậu quả của dân số đông và tăng nhanh bằng cách điền tiếp vào dấu chấm ở các câu sau.
BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
- Môi trường: bị ô nhiễm
- Tài nguyên: Đất, nước,
khoáng sản: bị cạn kiệt
ĐỐI VỚI KINH TẾ
- Phát triển kinh tế: chậm
- Thu nhập bình quân đầu
Người: thấp
ĐỐI VỚI XÃ HỘI
- Việc làm: thiếu
- Y tế, giáo dục, văn hóa:
phát triển chậm
- Các tệ nạn xã hội: phát
sinh
HẬU QUẢ
CỦA DÂN SỐ ĐÔNG
VÀ TĂNG NHANH
DÂN SỐ ĐÔNG
Nghèo đói
Đời sống thấp
Ảnh hưởng tới
văn hóa, y tế,
giáo dục
Ảnh hưởng đến
tài nguyên,
môi trường
Thừa lao động
Thiếu việc làm
I. Số dân
- Năm 2015 : 91,7 triệu người.
- Việt Nam là nước đông dân (Đứng thứ 3 Đông Nam Á và 14 thế giới)
II. Gia tăng dân số
- Dân số nước ta tăng nhanh, cuối những năm 50 có hiện tượng bùng nổ dân số.
- Hiện nay tốc độ gia tăng dân số có xu hướng giảm (tuy nhiên vẫn tăng 1 triệu người/năm).
- Nguyên nhân: Do số dân đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều, quan niệm phong kiến.
- Hậu quả: gây sức ép đối với tài nguyên môi trường, kinh tế-xã hội.
Quan sát bảng trên, nhận xét về tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giữa các vùng?
Bảng 2.1. Tỉ lệ tăng tự niên của dân số ở các vùng năm 1999
I. Số dân
- Năm 2015 : 91,7 triệu người.
- Việt Nam là nước đông dân (Đứng thứ 3 Đông Nam Á và 14 thế giới).
II. Gia tăng dân số
- Dân số nước ta tăng nhanh, cuối những năm 50 có hiện tượng bùng nổ dân số.
- Hiện nay tốc độ gia tăng dân số có xu hướng giảm (tuy nhiên vẫn tăng 1 triệu người/năm).
- Nguyên nhân: Do số dân đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều, quan niệm phong kiến.
- Hậu quả: gây sức ép đối với tài nguyên môi trường, kinh tế-xã hội
Tỉ lệ gia tăng dân số khác nhau giữa các vùng miền, giữa
nông thôn với thành thị..
I. Số dân
II. Gia tăng dân số
III. Cơ cấu dân số.
BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
III. Cơ cấu dân số
+Tỉ số giới tính năm 2009 là
98,1 nam/100nữ.
+Mật độ dân số bình quân năm 2009: 259 người/km2 .
+Tỉ lệ dân sống thành thị : 29,6 %.
+Số dân Hà Nội:
6448837 người.
+Số dân TP Hồ Chí Minh:7123340
Từ bảng 2.2, nhận xét tỉ lệ 2 nhóm tuổi nam, nữ thời kì 1979-1999? Cho biết cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979 - 1999?
Bảng 2.2: cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi ở Việt Nam %
Nam < Nữ 3%
Nam < Nữ 2,6%
Nam < Nữ 1,6%
42,5
39
33,5
9%
50,4
53,8
58,4
7,1
7,2
8,1
8%
1%
Cho biết tỉ số giới tính là gì ?
Tỉ số giới tính thay đổi do
những nguyên nhân nào ?
Tỉ số giới tính của nước ta
hiện nay như thế nào ?
I. Số dân
II. Gia tăng dân số
III. Cơ cấu dân số.
- Tỉ số giới tính là số nam so với 100 nữ.
a. Theo giới tính :
- Tỉ số giới tính đang dần mất cân đối (hiện nay 115 nam/100 nữ).
Năm 2005 so với 1999, nhóm 0-14 tuổi giảm 6,5%, nhóm 15-59 tuổi tăng 5,6% và nhóm 60 tuổi trở lên tăng 0,9%
60 tuổi trở lên
Theo độ tuổi nước ta được coi là
có kết cấu dân số như thế nào ?
I. Số dân
II. Gia tăng dân số
III. Cơ cấu dân số.
- Tỉ số giới tính là số nam so với 100 nữ.
a. Theo giới tính :
- Tỉ số giới tính đang dần mất cân đối (hiện nay 115 nam/100 nữ).
Cơ cấu dân số trẻ và đang có sự biến đổi nhanh chóng từ cơ cấu dân số trẻ sang cơ cấu dân số già:
- Tỉ trọng từ 0-14 tuổi giảm dần.
- Tỉ trọng từ 15-59 và 60 tuổi trở lên tăng dần.
b. Theo độ tuổi :
Tỉ suất sinh và tỉ suất tử ở nước ta giai đoạn 1979-1999. Đơn vị tính %o
a. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các năm và nêu nhận xét?
b. Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số ở nước ta thời kì 1979-1999?
Củng cố
10
Tỉ lệ sinh - tỉ lệ tử
a.Tính tỉ lệ tăng tự nhiên
=
(%)
1979
1999
(Năm)
32,5
7,2
19,9
5,5
tỉ lệ tăng tự nhiên
(%)
Biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số nước ta thời kì 1979-1999
Tỉ lệ sinh
tỉ lệ tử
tỉ lệ tăng tự nhiên
b. Vẽ biểu đồ
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE
 







Các ý kiến mới nhất