Tuần 10. Đất nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng - Nguyễn Khoa Điềm)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quỳnh Như
Ngày gửi: 15h:39' 29-07-2021
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 638
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quỳnh Như
Ngày gửi: 15h:39' 29-07-2021
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 638
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thanh Thúy)
ĐẤT NƯỚC
Nguyễn Khoa Điềm
Trích ( Tru?ng ca " M?t du?ng khỏt v?ng")
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Nguyễn Khoa Điềm sinh ra trong
một gia đình trí thức có truyền thống
yêu nước và tinh thần cách mạng.
Học tập và trưởng thành trên miền
Bắc những năm xây dựng chủ nghĩa
xã hội, tham gia chiến đấu và hoạt động văn nghệ ở miền Nam. Có thể nói Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ các nhà thơ trẻ trưởng thành trong khói lửa của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Thơ Nguyễn Khoa
Điềm giàu chất suy tư,
cảm xúc dồn nén,
mang màu sắc chính
luận.
1972
1974
2007
TÁC PHẨM TIÊU BiỂU
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác trường ca Mặt đường khát vọng: Hoàn thành ở chiến khu Trị - Thiên (1971)
b. Nội dung: Viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ đô thị vùng tạm chiếm miền Nam về non sông đất nước, về sứ mệnh của thế hệ mình, xuống đường đấu tranh hòa nhịp với cuộc chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược.
3. Đoạn trích Đất Nước
a. Vị trí: Phần đầu chương V của trường ca
b. Bố cục:
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Phần 1: Cảm nhận về Đất Nước
9 câu đầu:
Nguồn gốc, quá trình hình thành
và phát triển của Đất Nước
Nguồn gốc:
Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Đất Nước có từ xa xưa cảm xúc tự hào,
biết ơn
Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa” mẹ thường hay kể
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
* Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa…”
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
* Hỡi sông Hồng tiếng hát bốn nghìn năm
Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng?
- Chưa đâu! Và ngay cả trong những ngày đẹp nhất
Khi Nguyễn Trãi làm thơ và đánh giặc
Nguyễn Du viết Kiều, đất nước hóa thành văn
Khi Nguyễn Huệ cỡi voi vào cửa Bắc
Hưng Đạo diệt quân Nguyên trên sông Bạch Đằng
(Chế Lan Viên, Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng?)
* Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập
(Nguyễn Trãi, Bình Ngô đại cáo)
* Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa…”
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
Đất Nước được cảm nhận từ những yếu tố:
Một cảm nhận tự nhiên, bình dị, gần gũi, thân thiết về Đất Nước
b. Quá trình hình thành và phát triển
của Đất Nước:
Quá trình hình thành và phát triển
của Đất Nước:
Đất Nước ra đời từ xa xưa,
gắn liền với sự hình thành văn hóa,
lối sống, phong tục tập quán
của người Việt Nam.
Tiểu kết:
Nội dung:
Đất Nước được cảm nhận từ những gì gần gũi, thân thiết, bình dị nhất trong đời sống vật chất, tinh thần của mỗi người dân Việt Nam. Đất Nước được cảm nhận từ chiều sâu lịch sử, văn hóa dân tộc.
- Nghệ thuật:
+ Thi liệu đậm chất dân gian
+ Đất Nước viết hoa: Tình yêu và lòng tự hào
+ Cấu trúc thơ theo lối tăng tiến: Đất Nước đã có rồi…Đất Nước bắt đầu…Đất Nước lớn lên…
+ Giọng thơ: nhẹ nhàng, lắng đọng có sức truyền cảm lớn từ sự hòa quyện của chất chính luận và chất trữ tình.
Em ơi em
Hãy nhìn rất xa
Vào bốn ngàn năm Đất Nước
Năm tháng nào cũng người người lớp lớp
Con gái, con trai bằng tuổi chúng ta
Cần cù làm lụng
Khi có giặc người con trai ra trận
Người con gái trở về nuôi cái cùng con
Ngày giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh
Nhiều người đã trở thành anh hùng
Nhiều anh hùng cả anh và em đều nhớ
Những em biết không
Có biết bao người con gái, con trai
Trong bốn ngàn lớp người giống ta lứa tuổi
Họ đã sống và chết
Giản dị và bình tâm
Không ai nhớ mặt đặt tên
Nhưng họ đã làm ra Đất Nước
“ Em ơi em
Hãy nhìn rất xa
Vào bốn ngàn năm Đất Nước”
Đại từ nhân xưng “em” + Hình thức câu cầu khiến
Lời thơ mang dáng dấp tâm tình tha thiết.
Tính từ “rất xa” + số đếm “ bốn nghiền năm”
Thôi thúc thế hệ trẻ tìm về với con nguồn dân tộc.
“Năm tháng nào cũng người người lớp lớp
Con gái, con trai bằng tuổi chúng ta
Cần cù làm lụng”.
Phép điệp: “người người lớp lớp”
Các danh từ chung: “ con gái, con trai ”
Câu thơ ngắn, tiết tấu nhanh.
Niềm tự hảo, tin tưởng vào tinh thần tự giác tự nguyện cao độ của thế hệ trẻ trước những trọng trách.
Hai từ láy: “cần cù”, “làm lụng”
Nhấn mạnh bản chất hiền lành chịu thương chịu khó của người nông dân Việt Nam trong thời bình.
“Khi có giặc người con trai ra trận
Người con gái trở về nuôi cái cùng con
Ngày giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh”
Sự phân công trách nhiệm hết sức tực nguyện, tự giác khi đất nước lâm nguy.
Thành ngữ: “giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh”
Lòng yêu nước và sự quyết tâm đánh giặc đến cùng.
Niềm tự hào cao độ trước ý chí, sức mạnh của người phụ nữ Việt Nam.
“Nhiều người đã trở thành anh hùng
Nhiều anh hùng cả anh và em đều nhớ
Những em biết không
Có biết bao người con gái, con trai
Trong bốn ngàn lớp người giống ta lứa tuổi
Họ đã sống và chết
Giản dị và bình tâm
Không ai nhớ mặt đặt tên”
Điệp từ: “nhiều”, “anh hùng”
Gói trọn niềm tự hào của nhà thơ về con người Việt Nam trong chiến đấu.
Cặp tính từ: “giản dị”,”bình tâm”
Phẩm chất cao đẹp của những người anh hùng-bình dị trong cuộc sống đòi thường bình thản, trong gian lao và chiến đấu.
“Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng
Họ truyền lửa cho mỗi nhà từ hòn than qua con cúi
Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói
Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân
Họ đắp đập be bờ cho người sau trông cây hái trái
Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm
Có nội thù thì vùng lên đánh bại”.
Phép liệt kệ: hạt lúa, lửa, hòn than, con cúi, giọng điệu, tên xã, tên làng.
Những yếu tố tất yếu của dời sống vật chát và tinh thần.
Hàng loạt từ hoạt động: giữ, truyền, gánh, đắp, be, chống, đánh.
Những phương thức bảo tồn sự sống cách lưu giữ những giá trị vật chất tinh thần, công cuộc dánh đuổi ngoại xâm của các thế hệ cha ông.
Điệp từ: “họ”
Vai trò to lớn của ngựng người làm nên đất nước.
“Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân dân
Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại
Dạy anh biết "yêu em từ thuở trong nôi"
Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội
Biết trồng tre đợi ngày thành gậy
Đi trả thù mà không sợ dài lâu”
Điệp ngữ: “Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân dân” được viết hoa.
Sự tôn vinh đầy thành kính đối với Nhân Dân và Đất Nước
Sự khẳng định chắc chắn cho tư tương tưởng Đất nước của Nhân dân.
“Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại”
Kết cấu câu đặc biệt tạo vẻ đẹp huyền diệu, nên thơ.
Dạy anh biết "yêu em từ thuở trong nôi"
Say đắm trong tình yêu thuỷ chung
Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội
thống quý trọng tình nghĩa.
Biết trồng tre đợi ngày thành gậy
Đi trả thù mà không sợ dài lâu”
Quyết liệt trong chiến đấu với kẻ thù
“Ôi những dòng sông bắt nước từ lâu
Mà khi về Đất Nước mình thì bắt lên câu hát
Người đến hát khi chèo đò, kéo thuyền vượt thác
Gợi trăm màu trên trăm dáng sông xuôi ”
Câu hỏi tu từ + Thán từ:“Ôi những dòng sông bắt nước từ lâu”
Đặc điểm riêng về địa lí Việt Nam-nhưng con sông có xuất xứ từ các nước láng giềng.
Nghệ thuật nhân hoá: “Bắt lên câu hát”
Niềm lạc quan của con người lao động trên sông nước.
Số đếm phiếm chỉ: “Gợi trăm màu trên trăm dáng sông xuôi”
Sự phong phú về màu sắc văn hoá.
Tiểu kết
Đoạn thơ là sự phát hiện thú vị và độc đáo của tác giả về Đất Nước với nhiều ý nghĩa mới: muôn vàn vẻ đẹp của đất nước đều là kết tinh của bao công sức và khát vọng của nhân dân, của những con người vô danh bình dị. Đất nước từ nhân dân mà ra, do nhân dân mà có và nhờ nhân dân mà tồn tại.
Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu
Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái
Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại
Chín mươi chín con voi góp mình dựng Đất tổ Hùng Vương
Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm
Người học trò nghèo giúp cho Đất Nước mình núi Bút non Nghiên.
Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh
Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm
2. Tư tưởng “Đất nước của Nhân dân”.
* Phương diện địa lí:
Hòn Trống mái
Thánh Giống
Đất Tổ Hùng Vương
Đồng bằng sông Cửu Long
Núi Đá Bia
Núi Con Cốc
Hòn Con Gà
Vịnh Hạ Long
Sông Ông Đốc
Cồn Ông Trang
Núi Bà Đen
Vườn cau bà Điểm
Người vợ, người chồng, người học trò nghèo, ông Đốc, ông Trang, bà Đen, bà Điểm.
Những con người bình dị.
Thánh Giống, Hùng Vương.
Những anh hùng trong truyền thuyết.
Con cóc, con gà
Những con vật bé nhỏ gần gũi trong cuộc sống đời thường.
Con rồng,con voi.
Những loài vật linh thiêng trong tâm linh người Việt.
Thông điệp từ danh lam thắng cảnh:
Tình nghĩa vợ chồng thuỷ chung son sắt.
Đức tính cần cù và lòng hiếu học.
Quá trình dựng nước, giữ nước bền bỉ và truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm anh dũng, quật cường.
Sự quả cảm gan dạ trong quá trình mở mang lãnh thổ.
Những danh thắng ấy không chỉ tô cho vẻ đẹp Đất Nước mà còn thấm đẫm vẻ đẹp tâm hồn con người Việt Nam.
Liệt Kê
Miền bắc : núi Vọng Phu, hòn Trống Mái, gót ngựa Thánh Giống, Đền Hùng.
Miền Trung: Vịnh Hạ Long, non Nghiêng, núi Bút.
Miền nam : sông Cửu Long, ông Đốc Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm.
Không gian địa lý đã đưa nhà thơ với những phát hiện mới mẻ về thắng cảnh quê hương qua tên của núi sông, địa danh trải dài từ Bắc xuống Nam, từ đồng bằng ra biển Đông.
Miêu tả ẩn dụ:
“những con rồng nằm im” dòng sông Cữu Long
Bồi phù sa cho đất Nam Bộ.
“Người học trò nghèo” người tài thông minh nhưng gia cảnh nghèo khó ( Nguyễn Hiền, Mạc Đĩnh Chi, Lương Thế Vinh.)
Từ một người học trò nghèo chăm chỉ thông minh trở thành bậc hiền tài nổi tiếng trong lịch sử VN.
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều
(Việt Nam quê hương ta-Nguyễn Đình Thi )
Đầu trời ngất đỉnh Hà Giang
Cà Mau cuối đất mỡ màng phù sa
Trường Sơn chí lớn ông cha
Cửu Long lòng mẹ bao la sóng trào
( Nguyễn Văn Trỗi-Lê Anh Xuân)
2.Tư tưởng “Đất nước của Nhân dân”
* Phương diện địa lí:
-Liệt kê:
+ Danh lam thắng cảnh : vịnh Hạ Long.
+ Di tích văn hóa:hòn Vọng Phu, núi Bút, non Nghiên, hòn Trống mái.
+ Di tích lịch sử: làng Gióng, đất tổ Phong Châu.
-> Phong phú, đa dạng ;trải dài từ Bắc vào Nam; từ miền núi, đến đồng bằng.
- Hình thức câu thơ dài- tăng thêm không gian mênh mông, rộng lớn.
- Điệp từ “góp”- Những người dân bình dị đã hóa thân thành núi sông;
kết tinh vẻ đẹp tâm hồn nhân dân: thủy chung, hiếu học, yêu nước…
- Sử dụng sáng tạo huyền thoại, truyền thuyết dân gian - Đất nước thiêng liêng,
gần gũi, bình dị.
=> Nhân dân đã hóa thân thành núi sông, tạo dựng nên đất nước.
Khi Nguyễn Trãi làm thơ và đánh giặc,
Nguyễn Du viết Kiều, đất nước hóa thành văn,
Khi Nguyễn Huệ cưỡi voi vào cửa Bắc.
Hưng Đạo diệt quân Nguyên trên sóng Bạch Đằng...
Tổ Quốc bao giờ đẹp thế này chăng? -Chế Lan Viên
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần; bao đời xây nền độc lập;
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên; mỗi bên hùng cứ một phương;
Bình Ngô Đại Cáo- Nguyễn Trãi
2. Tư tưởng “Đất nước của Nhân dân”
* Phương diện lịch sử: Bốn nghìn năm Đất nước
2. Tư tưởng “Đất nước của Nhân dân”
* Phương diện lịch sử: Bốn nghìn năm đất nước
- Từ ngữ :
+ “Người người” , “lớp lớp”, “bốn nghìn lớp người”-đông, hùng hậu.
+ “Con gái”, “con trai”, “đàn bà”- mọi lứa tuổi, giới tính.
-> Những người vô danh viết nên những trang sử vàng của dân tộc.
- Giọng thơ thủ thỉ, tâm tình-đi vào lòng người.
- Sử dụng sáng tạo thành ngữ dân gian.
=>Nhân dân viết nên lịch sử bốn nghìn năm của đất nước.
2. Tư tưởng “Đất nước của Nhân dân”
* Phương diện văn hóa:
2. Tư tưởng “Đất nước của Nhân dân”
* Phương diện văn hóa:
- Điệp từ ‘họ”- nhân dân lao động.
- Liệt kê các động từ“giữ”,“truyền”,“đắp”,“be”,“trồng”... - cần cù, chăm chỉ.
- Từ ngữ, hình ảnh: hạt lúa, hòn than, tiếng nói- Giá trị vật chất và tinh thần;
là bản sắc văn hóa dân tộc; Văn minh nông nghiệp trồng lúa nước.
=> Nhân dân là người sáng tạo, giữ gìn và truyền lại cho thế hệ sau
mọi giá trị văn hóa vật chất và tinh thần của đất nước.
2. Tư tưởng “Đất nước của Nhân dân”
* Phương diện địa lí: Nhân dân hóa thân thành non sông đất nước.
* Phương diện lịch sử: Nhân dân viết nên lịch sử bốn nghìn năm đất nước.
* Phương diện văn hóa: Nhân dân là người sáng tạo, giữ gìn và truyền lại cho các thế hệ sau mọi giá trị văn hóa vật chất và tinh thần của đất nước
-Khẳng định chân lí:
Đất Nước Nhân dân
Đất nước của Nhân dân
Đất nước của ca dao thần thoại
-Ngợi ca những nét đẹp truyền thống trong tâm hồn dân tộc:
+ Thủy chung, say đắm trong tình yêu.
+ Quý trọng tình nghĩa.
+ Kiên trì bền bỉ trong tranh đấu chống giặc ngoại xâm
Chương thơ khép lại bằng hình ảnh “người chèo đò” với câu hát trên dòng sông- tinh thần lạc quan yêu đời của nhân dân ta.
Tiểu kết
Kết hợp giữa yếu tố chính luận - trữ tình chất liệu văn hoá dân gian, thủ pháp liệt kê, điệp từ:
Khẳng định: nhân dân chính là người đã góp phần làm nên Đất Nước.
Gửi gắm lòng tri ân sâu sắc, niệm tự hào vô hạn trước những đóng góp thầm lặng của cha ông.
III.Tổng kết:
1.Nội dung:
2.Nghệ thuật:
IV. Luyện tập .
Tìm những câu thơ trong đoạn trích sử dụng chất liệu văn hóa, văn học dân gian?
CỦNG CỐ
Câu 1. Phong cách thơ Nguyễn Khoa Điềm:
A. Trữ tình - chính trị
B. Trữ tình - chính luận
C. Trữ tình - lãng mạn
D. Trữ tình - cách mạng
B
Câu 2. Dòng nào sau đây nói đúng nội dung trường ca Mặt đường khát vọng?
A. Viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ đô thị vùng tạm chiếm miền Nam.
B. Viết về tuổi trẻ miền Nam đang chiến đấu anh dũng, sẵn sàng xả thân vì sự nghiệp giải phóng đất nước.
C. Viết về tuổi trẻ miền Bắc đang hăng hái thi đua, lao động sản xuất, xây dựng đất nước xã hội chủ nghĩa.
D. Viết về tuổi trẻ Việt Nam đang hành quân chiến đấu trên đường Trường Sơn khói lửa.
A
Câu 3. Câu hỏi Đất Nước có từ bao giờ? đã được tác giả trả lời như thế nào?
A. Đất Nước có từ rất lâu, rất xa, trong sâu thẳm thời gian lịch sử.
B. Đất Nước thật gần, thật quen và ở ngay bên mỗi người.
C. Không thể xác định được Đất Nước có từ bao giờ.
D. Đất Nước có từ lâu rồi nhưng lại hiện hữu gần gũi, quen thuộc với mỗi con người hôm nay.
D
Câu 4. Đất Nước đã có rồi, Đất Nước có trong những cái…, Đất Nước bắt đầu với…, Đất Nước lớn lên khi…, Đất Nước có từ ngày đó...
Dòng nào dưới đây nêu đúng nhất tên gọi của hình thức láy lại như trên?
A. Điệp từ
B. Điệp ngữ
C. Điệp cấu trúc câu
D. Điệp khúc
C
Nguyễn Khoa Điềm
Trích ( Tru?ng ca " M?t du?ng khỏt v?ng")
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Nguyễn Khoa Điềm sinh ra trong
một gia đình trí thức có truyền thống
yêu nước và tinh thần cách mạng.
Học tập và trưởng thành trên miền
Bắc những năm xây dựng chủ nghĩa
xã hội, tham gia chiến đấu và hoạt động văn nghệ ở miền Nam. Có thể nói Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ các nhà thơ trẻ trưởng thành trong khói lửa của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Thơ Nguyễn Khoa
Điềm giàu chất suy tư,
cảm xúc dồn nén,
mang màu sắc chính
luận.
1972
1974
2007
TÁC PHẨM TIÊU BiỂU
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác trường ca Mặt đường khát vọng: Hoàn thành ở chiến khu Trị - Thiên (1971)
b. Nội dung: Viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ đô thị vùng tạm chiếm miền Nam về non sông đất nước, về sứ mệnh của thế hệ mình, xuống đường đấu tranh hòa nhịp với cuộc chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược.
3. Đoạn trích Đất Nước
a. Vị trí: Phần đầu chương V của trường ca
b. Bố cục:
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Phần 1: Cảm nhận về Đất Nước
9 câu đầu:
Nguồn gốc, quá trình hình thành
và phát triển của Đất Nước
Nguồn gốc:
Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Đất Nước có từ xa xưa cảm xúc tự hào,
biết ơn
Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa” mẹ thường hay kể
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
* Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa…”
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
* Hỡi sông Hồng tiếng hát bốn nghìn năm
Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng?
- Chưa đâu! Và ngay cả trong những ngày đẹp nhất
Khi Nguyễn Trãi làm thơ và đánh giặc
Nguyễn Du viết Kiều, đất nước hóa thành văn
Khi Nguyễn Huệ cỡi voi vào cửa Bắc
Hưng Đạo diệt quân Nguyên trên sông Bạch Đằng
(Chế Lan Viên, Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng?)
* Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập
(Nguyễn Trãi, Bình Ngô đại cáo)
* Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa…”
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
Đất Nước được cảm nhận từ những yếu tố:
Một cảm nhận tự nhiên, bình dị, gần gũi, thân thiết về Đất Nước
b. Quá trình hình thành và phát triển
của Đất Nước:
Quá trình hình thành và phát triển
của Đất Nước:
Đất Nước ra đời từ xa xưa,
gắn liền với sự hình thành văn hóa,
lối sống, phong tục tập quán
của người Việt Nam.
Tiểu kết:
Nội dung:
Đất Nước được cảm nhận từ những gì gần gũi, thân thiết, bình dị nhất trong đời sống vật chất, tinh thần của mỗi người dân Việt Nam. Đất Nước được cảm nhận từ chiều sâu lịch sử, văn hóa dân tộc.
- Nghệ thuật:
+ Thi liệu đậm chất dân gian
+ Đất Nước viết hoa: Tình yêu và lòng tự hào
+ Cấu trúc thơ theo lối tăng tiến: Đất Nước đã có rồi…Đất Nước bắt đầu…Đất Nước lớn lên…
+ Giọng thơ: nhẹ nhàng, lắng đọng có sức truyền cảm lớn từ sự hòa quyện của chất chính luận và chất trữ tình.
Em ơi em
Hãy nhìn rất xa
Vào bốn ngàn năm Đất Nước
Năm tháng nào cũng người người lớp lớp
Con gái, con trai bằng tuổi chúng ta
Cần cù làm lụng
Khi có giặc người con trai ra trận
Người con gái trở về nuôi cái cùng con
Ngày giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh
Nhiều người đã trở thành anh hùng
Nhiều anh hùng cả anh và em đều nhớ
Những em biết không
Có biết bao người con gái, con trai
Trong bốn ngàn lớp người giống ta lứa tuổi
Họ đã sống và chết
Giản dị và bình tâm
Không ai nhớ mặt đặt tên
Nhưng họ đã làm ra Đất Nước
“ Em ơi em
Hãy nhìn rất xa
Vào bốn ngàn năm Đất Nước”
Đại từ nhân xưng “em” + Hình thức câu cầu khiến
Lời thơ mang dáng dấp tâm tình tha thiết.
Tính từ “rất xa” + số đếm “ bốn nghiền năm”
Thôi thúc thế hệ trẻ tìm về với con nguồn dân tộc.
“Năm tháng nào cũng người người lớp lớp
Con gái, con trai bằng tuổi chúng ta
Cần cù làm lụng”.
Phép điệp: “người người lớp lớp”
Các danh từ chung: “ con gái, con trai ”
Câu thơ ngắn, tiết tấu nhanh.
Niềm tự hảo, tin tưởng vào tinh thần tự giác tự nguyện cao độ của thế hệ trẻ trước những trọng trách.
Hai từ láy: “cần cù”, “làm lụng”
Nhấn mạnh bản chất hiền lành chịu thương chịu khó của người nông dân Việt Nam trong thời bình.
“Khi có giặc người con trai ra trận
Người con gái trở về nuôi cái cùng con
Ngày giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh”
Sự phân công trách nhiệm hết sức tực nguyện, tự giác khi đất nước lâm nguy.
Thành ngữ: “giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh”
Lòng yêu nước và sự quyết tâm đánh giặc đến cùng.
Niềm tự hào cao độ trước ý chí, sức mạnh của người phụ nữ Việt Nam.
“Nhiều người đã trở thành anh hùng
Nhiều anh hùng cả anh và em đều nhớ
Những em biết không
Có biết bao người con gái, con trai
Trong bốn ngàn lớp người giống ta lứa tuổi
Họ đã sống và chết
Giản dị và bình tâm
Không ai nhớ mặt đặt tên”
Điệp từ: “nhiều”, “anh hùng”
Gói trọn niềm tự hào của nhà thơ về con người Việt Nam trong chiến đấu.
Cặp tính từ: “giản dị”,”bình tâm”
Phẩm chất cao đẹp của những người anh hùng-bình dị trong cuộc sống đòi thường bình thản, trong gian lao và chiến đấu.
“Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng
Họ truyền lửa cho mỗi nhà từ hòn than qua con cúi
Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói
Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân
Họ đắp đập be bờ cho người sau trông cây hái trái
Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm
Có nội thù thì vùng lên đánh bại”.
Phép liệt kệ: hạt lúa, lửa, hòn than, con cúi, giọng điệu, tên xã, tên làng.
Những yếu tố tất yếu của dời sống vật chát và tinh thần.
Hàng loạt từ hoạt động: giữ, truyền, gánh, đắp, be, chống, đánh.
Những phương thức bảo tồn sự sống cách lưu giữ những giá trị vật chất tinh thần, công cuộc dánh đuổi ngoại xâm của các thế hệ cha ông.
Điệp từ: “họ”
Vai trò to lớn của ngựng người làm nên đất nước.
“Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân dân
Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại
Dạy anh biết "yêu em từ thuở trong nôi"
Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội
Biết trồng tre đợi ngày thành gậy
Đi trả thù mà không sợ dài lâu”
Điệp ngữ: “Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân dân” được viết hoa.
Sự tôn vinh đầy thành kính đối với Nhân Dân và Đất Nước
Sự khẳng định chắc chắn cho tư tương tưởng Đất nước của Nhân dân.
“Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại”
Kết cấu câu đặc biệt tạo vẻ đẹp huyền diệu, nên thơ.
Dạy anh biết "yêu em từ thuở trong nôi"
Say đắm trong tình yêu thuỷ chung
Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội
thống quý trọng tình nghĩa.
Biết trồng tre đợi ngày thành gậy
Đi trả thù mà không sợ dài lâu”
Quyết liệt trong chiến đấu với kẻ thù
“Ôi những dòng sông bắt nước từ lâu
Mà khi về Đất Nước mình thì bắt lên câu hát
Người đến hát khi chèo đò, kéo thuyền vượt thác
Gợi trăm màu trên trăm dáng sông xuôi ”
Câu hỏi tu từ + Thán từ:“Ôi những dòng sông bắt nước từ lâu”
Đặc điểm riêng về địa lí Việt Nam-nhưng con sông có xuất xứ từ các nước láng giềng.
Nghệ thuật nhân hoá: “Bắt lên câu hát”
Niềm lạc quan của con người lao động trên sông nước.
Số đếm phiếm chỉ: “Gợi trăm màu trên trăm dáng sông xuôi”
Sự phong phú về màu sắc văn hoá.
Tiểu kết
Đoạn thơ là sự phát hiện thú vị và độc đáo của tác giả về Đất Nước với nhiều ý nghĩa mới: muôn vàn vẻ đẹp của đất nước đều là kết tinh của bao công sức và khát vọng của nhân dân, của những con người vô danh bình dị. Đất nước từ nhân dân mà ra, do nhân dân mà có và nhờ nhân dân mà tồn tại.
Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu
Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái
Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại
Chín mươi chín con voi góp mình dựng Đất tổ Hùng Vương
Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm
Người học trò nghèo giúp cho Đất Nước mình núi Bút non Nghiên.
Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh
Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm
2. Tư tưởng “Đất nước của Nhân dân”.
* Phương diện địa lí:
Hòn Trống mái
Thánh Giống
Đất Tổ Hùng Vương
Đồng bằng sông Cửu Long
Núi Đá Bia
Núi Con Cốc
Hòn Con Gà
Vịnh Hạ Long
Sông Ông Đốc
Cồn Ông Trang
Núi Bà Đen
Vườn cau bà Điểm
Người vợ, người chồng, người học trò nghèo, ông Đốc, ông Trang, bà Đen, bà Điểm.
Những con người bình dị.
Thánh Giống, Hùng Vương.
Những anh hùng trong truyền thuyết.
Con cóc, con gà
Những con vật bé nhỏ gần gũi trong cuộc sống đời thường.
Con rồng,con voi.
Những loài vật linh thiêng trong tâm linh người Việt.
Thông điệp từ danh lam thắng cảnh:
Tình nghĩa vợ chồng thuỷ chung son sắt.
Đức tính cần cù và lòng hiếu học.
Quá trình dựng nước, giữ nước bền bỉ và truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm anh dũng, quật cường.
Sự quả cảm gan dạ trong quá trình mở mang lãnh thổ.
Những danh thắng ấy không chỉ tô cho vẻ đẹp Đất Nước mà còn thấm đẫm vẻ đẹp tâm hồn con người Việt Nam.
Liệt Kê
Miền bắc : núi Vọng Phu, hòn Trống Mái, gót ngựa Thánh Giống, Đền Hùng.
Miền Trung: Vịnh Hạ Long, non Nghiêng, núi Bút.
Miền nam : sông Cửu Long, ông Đốc Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm.
Không gian địa lý đã đưa nhà thơ với những phát hiện mới mẻ về thắng cảnh quê hương qua tên của núi sông, địa danh trải dài từ Bắc xuống Nam, từ đồng bằng ra biển Đông.
Miêu tả ẩn dụ:
“những con rồng nằm im” dòng sông Cữu Long
Bồi phù sa cho đất Nam Bộ.
“Người học trò nghèo” người tài thông minh nhưng gia cảnh nghèo khó ( Nguyễn Hiền, Mạc Đĩnh Chi, Lương Thế Vinh.)
Từ một người học trò nghèo chăm chỉ thông minh trở thành bậc hiền tài nổi tiếng trong lịch sử VN.
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều
(Việt Nam quê hương ta-Nguyễn Đình Thi )
Đầu trời ngất đỉnh Hà Giang
Cà Mau cuối đất mỡ màng phù sa
Trường Sơn chí lớn ông cha
Cửu Long lòng mẹ bao la sóng trào
( Nguyễn Văn Trỗi-Lê Anh Xuân)
2.Tư tưởng “Đất nước của Nhân dân”
* Phương diện địa lí:
-Liệt kê:
+ Danh lam thắng cảnh : vịnh Hạ Long.
+ Di tích văn hóa:hòn Vọng Phu, núi Bút, non Nghiên, hòn Trống mái.
+ Di tích lịch sử: làng Gióng, đất tổ Phong Châu.
-> Phong phú, đa dạng ;trải dài từ Bắc vào Nam; từ miền núi, đến đồng bằng.
- Hình thức câu thơ dài- tăng thêm không gian mênh mông, rộng lớn.
- Điệp từ “góp”- Những người dân bình dị đã hóa thân thành núi sông;
kết tinh vẻ đẹp tâm hồn nhân dân: thủy chung, hiếu học, yêu nước…
- Sử dụng sáng tạo huyền thoại, truyền thuyết dân gian - Đất nước thiêng liêng,
gần gũi, bình dị.
=> Nhân dân đã hóa thân thành núi sông, tạo dựng nên đất nước.
Khi Nguyễn Trãi làm thơ và đánh giặc,
Nguyễn Du viết Kiều, đất nước hóa thành văn,
Khi Nguyễn Huệ cưỡi voi vào cửa Bắc.
Hưng Đạo diệt quân Nguyên trên sóng Bạch Đằng...
Tổ Quốc bao giờ đẹp thế này chăng? -Chế Lan Viên
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần; bao đời xây nền độc lập;
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên; mỗi bên hùng cứ một phương;
Bình Ngô Đại Cáo- Nguyễn Trãi
2. Tư tưởng “Đất nước của Nhân dân”
* Phương diện lịch sử: Bốn nghìn năm Đất nước
2. Tư tưởng “Đất nước của Nhân dân”
* Phương diện lịch sử: Bốn nghìn năm đất nước
- Từ ngữ :
+ “Người người” , “lớp lớp”, “bốn nghìn lớp người”-đông, hùng hậu.
+ “Con gái”, “con trai”, “đàn bà”- mọi lứa tuổi, giới tính.
-> Những người vô danh viết nên những trang sử vàng của dân tộc.
- Giọng thơ thủ thỉ, tâm tình-đi vào lòng người.
- Sử dụng sáng tạo thành ngữ dân gian.
=>Nhân dân viết nên lịch sử bốn nghìn năm của đất nước.
2. Tư tưởng “Đất nước của Nhân dân”
* Phương diện văn hóa:
2. Tư tưởng “Đất nước của Nhân dân”
* Phương diện văn hóa:
- Điệp từ ‘họ”- nhân dân lao động.
- Liệt kê các động từ“giữ”,“truyền”,“đắp”,“be”,“trồng”... - cần cù, chăm chỉ.
- Từ ngữ, hình ảnh: hạt lúa, hòn than, tiếng nói- Giá trị vật chất và tinh thần;
là bản sắc văn hóa dân tộc; Văn minh nông nghiệp trồng lúa nước.
=> Nhân dân là người sáng tạo, giữ gìn và truyền lại cho thế hệ sau
mọi giá trị văn hóa vật chất và tinh thần của đất nước.
2. Tư tưởng “Đất nước của Nhân dân”
* Phương diện địa lí: Nhân dân hóa thân thành non sông đất nước.
* Phương diện lịch sử: Nhân dân viết nên lịch sử bốn nghìn năm đất nước.
* Phương diện văn hóa: Nhân dân là người sáng tạo, giữ gìn và truyền lại cho các thế hệ sau mọi giá trị văn hóa vật chất và tinh thần của đất nước
-Khẳng định chân lí:
Đất Nước Nhân dân
Đất nước của Nhân dân
Đất nước của ca dao thần thoại
-Ngợi ca những nét đẹp truyền thống trong tâm hồn dân tộc:
+ Thủy chung, say đắm trong tình yêu.
+ Quý trọng tình nghĩa.
+ Kiên trì bền bỉ trong tranh đấu chống giặc ngoại xâm
Chương thơ khép lại bằng hình ảnh “người chèo đò” với câu hát trên dòng sông- tinh thần lạc quan yêu đời của nhân dân ta.
Tiểu kết
Kết hợp giữa yếu tố chính luận - trữ tình chất liệu văn hoá dân gian, thủ pháp liệt kê, điệp từ:
Khẳng định: nhân dân chính là người đã góp phần làm nên Đất Nước.
Gửi gắm lòng tri ân sâu sắc, niệm tự hào vô hạn trước những đóng góp thầm lặng của cha ông.
III.Tổng kết:
1.Nội dung:
2.Nghệ thuật:
IV. Luyện tập .
Tìm những câu thơ trong đoạn trích sử dụng chất liệu văn hóa, văn học dân gian?
CỦNG CỐ
Câu 1. Phong cách thơ Nguyễn Khoa Điềm:
A. Trữ tình - chính trị
B. Trữ tình - chính luận
C. Trữ tình - lãng mạn
D. Trữ tình - cách mạng
B
Câu 2. Dòng nào sau đây nói đúng nội dung trường ca Mặt đường khát vọng?
A. Viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ đô thị vùng tạm chiếm miền Nam.
B. Viết về tuổi trẻ miền Nam đang chiến đấu anh dũng, sẵn sàng xả thân vì sự nghiệp giải phóng đất nước.
C. Viết về tuổi trẻ miền Bắc đang hăng hái thi đua, lao động sản xuất, xây dựng đất nước xã hội chủ nghĩa.
D. Viết về tuổi trẻ Việt Nam đang hành quân chiến đấu trên đường Trường Sơn khói lửa.
A
Câu 3. Câu hỏi Đất Nước có từ bao giờ? đã được tác giả trả lời như thế nào?
A. Đất Nước có từ rất lâu, rất xa, trong sâu thẳm thời gian lịch sử.
B. Đất Nước thật gần, thật quen và ở ngay bên mỗi người.
C. Không thể xác định được Đất Nước có từ bao giờ.
D. Đất Nước có từ lâu rồi nhưng lại hiện hữu gần gũi, quen thuộc với mỗi con người hôm nay.
D
Câu 4. Đất Nước đã có rồi, Đất Nước có trong những cái…, Đất Nước bắt đầu với…, Đất Nước lớn lên khi…, Đất Nước có từ ngày đó...
Dòng nào dưới đây nêu đúng nhất tên gọi của hình thức láy lại như trên?
A. Điệp từ
B. Điệp ngữ
C. Điệp cấu trúc câu
D. Điệp khúc
C
 








Các ý kiến mới nhất