Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 6. Đất nước nhiều đồi núi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thu Dung
Ngày gửi: 13h:27' 23-09-2020
Dung lượng: 147.3 MB
Số lượt tải: 351
Số lượt thích: 0 người
BÀI 6 và 7. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
I. Đặc điểm chung của địa hình
Sau khi xem video trên, các em có thời gian đọc SGK phần I trang 29 trong vòng 2 phút để định hình kiến thức.
Tiếp theo sẽ là phần thi“RUNG CHUÔNG VÀNG”
+ Vì ko có làm đáp án để cầm tay, vì thế cô sẽ kí hiệu riêng.
Đáp án A = 1 ngón tay
Đáp án B = 2 ngón tay
Đáp án C = 3 ngón tay
Đáp án D = 4 ngón tay
=> Mỗi câu hỏi sẽ có 15s trả lời, bạn nào sai câu nào sẽ mất lượt ở câu tiếp theo
Câu 1. Tỉ lệ của địa hình đồi núi và địa hình đồng bằng so với diện tích toàn lãnh thổ của nước ta lần lượt là
½ và ½. B. 2/3 và 1/3.

C. ¾ và ¼. D. 4/5 và 1/5.
Câu 2. Dạng địa hình chiếm diện tích lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là
đồng bằng. B. đồi núi thấp.

C. núi trung bình. D. núi cao.
Câu 3. Tỉ lệ núi cao trên 2000m so với diện tích toàn bộ lãnh thổ ở nước ta là khoảng:
A. 1 %
B. 2%
C. 85 %
D. 60 %
Câu 4. Tỉ lệ địa hình thấp dưới 1000m so với diện tích toàn bộ lãnh thổ ở nước ta là khoảng
A. 85%
B. 75%
C. 60%
D. 90%
Câu 5. Độ dốc chung của địa hình nước ta là
A. thấp dần từ bắc xuống nam.
B. thấp dần từ tây sang đông.
C. thấp dần từ đông bắc xuống tây nam.
D. thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
Câu 6. Cấu trúc địa hình nước ta gồm hai hướng chính là
A. hướng bắc - nam và hướng vòng cung.
B. hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung.
C. hướng đông - tây và hướng vòng cung.
D. hướng đông bắc – tây nam và hướng vòng cung.
Câu 7. Đặc điểm nào không đúng với địa hình Việt Nam
A. Đồi núi chiếm ¾ diện tích, phần lớn là núi cao trên 2000m
B. Đồi núi chiếm ¾ diện tích, có sự phân bậc rõ rệt
C. Cao ở Tây Bắc thấp dần về Đông Nam
D. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
Câu 8: Đặc điểm nào không phải là đặc điểm của địa hình nước ta:
A. Đồi núi chiếm ¾ diện tích cả nước.
B. Đồi núi thấp chiếm gần 60% diện tích cả nước.
C. Đồng bằng chiếm 2/3 diện tích.
D. Địa hình có sự phân hóa đa dạng thành nhiều khu vực
Câu 9. Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta được biểu hiện rõ rệt ở
A. sự xâm thực mạnh mẽ tại miền đồi núi và bồi lắng phù sa tại các vùng trũng.
B. sự đa dạng của địa hình: đồi núi, cao nguyên, đồng bằng....
C. sự phân hóa rõ theo độ cao với nhiều bậc địa hình.
D. cấu trúc địa hình gồm hai hướng chính: tây bắc – đông nam và vòng cung.
Câu 10. Hướng tây bắc – đông nam của địa hình nước ta thể hiện rõ rệt trong các khu vực
A. vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc.
B. vùng núi Đông Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam.
C. vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc.
D. vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam.
Câu 11: Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi:
A. Cấu trúc địa hình khá đa dạng
B. Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ
C. Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam
D. Địa hình núi cao trên 2000 m chiếm 1% diện tích lãnh thổ
Câu 12. Hướng vòng cung của địa hình nước ta thể hiện rõ rệt trong các khu vực
A. vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc.
B. vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam.
C. vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc.
D. vùng núi Đông Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam.
Câu 13. Đây là đặc điểm quan trọng nhất của địa hình đồi núi nước ta, có ảnh hưởng rất lớn đến các yếu tố khác.
A. Chạy dài suốt lãnh thổ từ Bắc đến Nam.
D. Núi nước ta có sự phân bậc rõ ràng.
C. Núi nước ta có địa hình hiểm trở.
B. Đồi núi thấp chiếm ưu thế tuyệt đối.
Câu 14: Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ địa hình núi Việt Nam đa đạng?
A. Miền núi có các cao nguyên ba dan xếp tầng và cao nguyên đá vôi.
B. Bên cạnh các dãy núi cao, đồ sộ, ở miền núi có nhiều núi thấp.
C. Bên cạnh núi, miền núi còn có đồi.
D. Đồi núi có sự phân bậc: núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên, sơn nguyên,...
Câu 15. Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp đã làm cho :
A. Địa hình nước ta ít hiểm trở.
D. Thiên nhiên có sự phân hoá sâu sắc.
C. Tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn.
B. Địa hình nước ta có sự phân bậc rõ ràng.
Câu 16. Đồi núi nước ta có sự phân bậc vì :
A. Phần lớn là núi có độ cao dưới 2 000 m.
B. Chịu tác động của vận động tạo núi Anpi trong giai đoạn Tân kiến tạo.
C. Chịu tác động của nhiều đợt vận động tạo núi trong đại Cổ sinh.
D. Trải qua lịch sử phát triển lâu dài, chịu tác động nhiều của ngoại lực.
Câu 17. Địa hình đồi núi đã làm cho:
A. Miền núi nước ta có khí hậu mát mẻ thuận lợi để phát triển du lịch.
B. Nước ta giàu có về tài nguyên rừng với hơn 3/4 diện tích lãnh thổ.
C. Sông ngòi nước ta có tiềm năng thuỷ điện lớn với công suất trên 30 triệu kW.
D. Các đồng bằng thường xuyên nhận được lượng phù sa bồi đắp lớn.
Câu 18. Tổng diện tích đất tự nhiên của Việt Nam là 331 212 km2 trong đó địa hình thấp dưới 1000m chiếm tới 85%. Hỏi địa hình thấp dưới 1000m là khoảng bao nhiêu km2 ?
A. 281 530,2km2
B. 49 681,8 km2
C. 49 816,8 km2
D. 28 1350,2km2
Vùng Đông Bắc
Vùng Tây Bắc
Vùng Trường Sơn Bắc
Vùng Trường Sơn Nam
II. Các khu vực địa hình
1. Khu vực đồi núi
Chia nhóm
- Bước 1: Chia lớp thành 6 nhóm, mỗi dãy 3 nhóm
Nhóm A: vùng núi Đông Bắc
Nhóm B: vùng núi Tây Bắc
Nhóm C: vùng núi Trường Sơn Bắc
Nhóm D: vùng núi Trường Sơn Nam
Nhóm E: bán bình nguyên và đồi trung du
Nhóm G: vùng núi Đông Bắc
=> Các nhóm trả lời trong phiếu học tập phần của nhóm mình trong thời gian 5 phút, sau đó nhóm có 2 phút để các thành viên nắm được câu trả lời
Bước 2: Trong từng nhóm, nhóm trưởng đếm STT từ 1-6 cho các thành viên. Nhóm nào dư bạn đứng lên.
Các thành viên cầm Atlat theo và di chuyển về nhóm có STT của mình
Bước 3: Sau khi di chuyển theo STT các e đã có nhóm mới từ nhóm 1-6. Các e có 1ph30s để bạn chủ nhà trình bày phần của nhóm mình. Tất cả các thành viên phải nắm được là chủ nhà trình bày vấn đề gì, vì sau đó cô sẽ hỏi bất kì
+ Cứ mỗi lần cô nhắc từ “chuyển” thì các em di chuyển theo hướng mũi tên. Di chuyển đủ 5 lần sẽ về vị trí ngồi cũ.
* Vùng núi Đông Bắc
* Vùng núi Tây Bắc
* Vùng núi Trường Sơn Bắc
* Vùng núi Trường Sơn Nam
Bán bình nguyên
 
Gửi ý kiến