Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 10. Đất nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng - Nguyễn Khoa Điềm)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Công Hạnh
Ngày gửi: 21h:12' 22-02-2023
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 601
Số lượt thích: 0 người
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:

- Sinh 1943, xã Phong Hoà, huyện Phong
Điền, Thừa Thiên Huế.
- Xuất thân: trong gia đình có truyền
thống yêu nước và cách mạng.

I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:

-1964: tốt nghiệp Khoa Văn, trường Đại học sư phạm Hà Nội
 trở về Huế tham gia chiến đấu và hoạt động văn nghệ đến 1975
 Sau khi đất nước thống nhất, ông giữ nhiều chức vụ quan

trọng trên lĩnh vực chính trị và văn học nghệ thuật .

I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:

- Là một trong những cây bút tiêu biểu của thế hệ nhà thơ trẻ
trong những năm chống Mĩ.
- Phong cách thơ: Giàu chất suy tư, xúc cảm dồn nén, mang
màu sắc chính luận.

- Tác phẩm chính:
+ Đất ngoại ô (Tập thơ, 1972)
+ Mặt đường khát vọng (trường ca,
1974)
+ Ngôi nhà có ngọn lửa ấm (thơ, 1986)
+ Thơ Nguyễn Khoa Điềm (tuyển chọn,
1990)
+ Cõi lặng (thơ, 2007)

2. Trường ca Mặt đường khát
vọng:
a. Hoàn cảnh sáng tác:
Năm 1971, ở giữa chiến khu Trị Thiên, hướng về tuổi trẻ Việt
Nam trong những ngày sục sôi
đánh Mĩ, Nguyễn Khoa Điềm viết
"Mặt đường khát vọng".
 Nhà

thơ Nguyễn Khoa Điềm trong kháng chiến chống Mỹ

b. Nội dung:
Viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ đô
thị vùng tạm chiếm ở miền Nam
trước 1975:
- Nhận thức rõ bộ mặt xâm lược của
đế quốc Mĩ
- Hướng về nhân dân, đất nước
- Ý thức được sứ mệnh của thế hệ
mình trong cuộc đấu tranh của toàn
dân tộc.
 Nhà

thơ Nguyễn Khoa Điềm trong kháng chiến chống Mỹ

3. Đoạn trích:
- Phần đầu chương V của trường ca “Mặt đường khát vọng”
-Được xem là đoạn thơ hay về đề tài quê hương đất nước của thơ
ca Việt Nam hiện đại.
-Thể loại: Trường ca (có sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình)
- Bố cục: Gồm hai phần:
- Phần 1: Từ đầu đến “Làm nên đất nước muôn đời”
 Những cảm nhận mới mẻ của tác giả về đất nước.
- Phần 2: Còn lại
 Tư tưởng “Đất nước của Nhân dân”.

II. Đọc – hiểu văn bản:
1. Phần 1: Những cảm nhận mới mẻ của tác giả về đất nước
- Mở đầu bài thơ Quê hương Việt Nam, nhà thơ Nguyễn Đình
Thi có viết:
"Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả dập dờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều“
 Nguyễn Đình Thi cảm nhận đất nước ở không gian địa lí
rộng lớn, bao la.
(Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn;
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều)

- Trong bài “Tổ Quốc bao giờ đẹp thế này chăng?”, nhà thơ Chế
Lan Viên viết:
"Hỡi sông Hồng tiếng hát bốn nghìn năm
Tổ Quốc bao giờ đẹp thế này chăng?
- Chưa đâu! Và ngay cả trong những ngày đẹp nhất
Khi Nguyễn Trãi làm thơ và đánh giặc
Nguyễn Du viết Kiều, đất nước hoá thành văn
Khi Nguyễn Huệ cưỡi voi vào cửa Bắc
Hưng Đạo diệt quân Nguyên trong sóng Bạch Đằng".
 Chế Lan Viên nhìn đất nước qua những trang sử hào hùng

- ĐẤT NƯỚC bắt nguồn từ những gì gần gũi nhất, bình dị nhất
trong đời sống vật chất và tâm hồn của mỗi con người:
“Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Đất Nước có trong những cái "ngày xửa ngày xưa.." mẹ thường
hay kể
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc.
Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
Đất Nước có từ ngày đó..”

+ Đất Nước có trong câu chuyện cổ tích “ngày xửa ngày xưa mẹ
thường hay kể”  khắc sâu những hình ảnh về cuộc sống của cha
ông trong quá khứ.

+ Đất Nước có trong hình ảnh "miếng trầu bây giờ bà ăn"
 gợi người đọc nhớ đến tục ăn trầu và truyện cổ tích "Trầu Cau".

+ Đất Nước gắn liền với lịch sử đấu tranh của dân tộc: Truyền thuyết
"Thánh Gióng"  cho biết sự vươn mình, đánh dấu về sức mạnh quật
khởi của dân tộc trong sự nghiệp chiến đấu hi sinh bảo vệ bờ cõi.

+ Đất Nước còn gắn với phong tục tập quán quen thuộc (Tóc mẹ thì
bới sau đầu) và đạo lí tốt đẹp lâu đời của dân tộc - tình nghĩa thủy
chung vợ chồng (Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn)

+ Đất Nước gắn với những vật dụng thân thuộc hàng ngày, gắn
với quá trình lao động cần cù, lam lũ của con người:
. Mỗi vật dụng đều có một cái tên riêng "Cái kèo cái cột thành
tên"  những cái tên có từ rất lâu, từ khi con người biết "dựng
nhà, dựng cửa".

- Đất Nước gắn với hạt gạo ta ăn hàng ngày, với nghề trồng lúa

nước lâu đời. Khi hạt gạo được tạo nên bằng sự cần cù, lam lũ
của con người: "xay, giã, giần, sàng“.

- Lịch sử lâu đời của đất nước: Được nhắc đến bằng:
+ câu chuyện cổ tích “Trầu cau”,
+ truyền thuyết Thánh Gióng,
+ phong tục tập quán,
+ nền văn minh lúa nước.
Tác giả dùng một loạt hình ảnh và ngôn từ đậm màu sắc
dân gian: miếng trầu, các truyện kể dân gian, thành ngữ
"gừng cay muối mặn", "một nắng hai sương“
 Đất Nước được cảm nhận từ chiều sâu văn hoá và lịch sử.

- Về

phương diện không gian - địa lí: Tác giả chia tách
khái niệm Đất Nước thành hai yếu tố Đất và Nước để
cảm nhận và suy tư về đất nước một cách sâu sắc:

+ Là nơi gắn với cuộc sống sinh hoạt hàng ngày:
Đất là nơi anh đến trường

+ Là nơi gắn với kỉ niệm tình yêu đôi lứa:
Đất Nước là nơi ta hò hẹn
Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm

+ Đất Nước bao gồm cả núi sông, rừng bể:
Đất là nơi "con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc"
Nước là nơi "con cá ngư ông móng nước biển khơi”
 không gian mênh mông
 niềm tự hào về đất nước trù phú, giàu đẹp, tài nguyên vô tận.

+ Đất Nước là không gian sinh tồn của cộng đồng người Việt qua biết
bao thế hệ:
Từ quá khứ (Những ai đã khuất), hiện tại (Những ai bây giờ), đến các
thế hệ tương lai (Dặn dò con cháu chuyện mai sau)

+ Tất cả đều không quên nguồn cội:
Hằng năm ăn đâu làm đâu
Cũng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ Tổ
LỄ GIỔ TỔ HÙNG VƯƠNG

- Về phương diện thời gian lịch sử:
+ Đất Nước gắn liền với huyền thoại Lạc Long Quân và Âu Cơ, truyền
thuyết các vua Hùng dựng nước

 Tác giả kể ra huyền thoại "Lạc Long Quân
và Âu Cơ", truyền thuyết Hùng Vương và ngày
giỗ tổ để khơi dậy niềm tự hào về bề dày lịch
sử đất nước, về cội nguồn thiêng liêng của
dân tộc.

Lạc Long Quân và Âu Cơ
Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng

- Đất Nước trong mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng:
+ Đất Nước không ở đâu xa mà có mặt trong mỗi con người:
“Trong anh và em hôm nay,
Đều có một phần Đất Nước”

 Mỗi người Việt Nam đều được thừa hưởng một phần vật chất và
tinh thần của đất nước.

+ Đất nước là sự hài hoà nhiều mối quan hệ:
• cá nhân với cá nhân
(“Khi hai đứa cầm tay nhau
Đất Nước trong chúng ta hài hoà nồng thắm)
• cá nhân với cộng đồng
(Khi chúng ta cầm tay mọi người
Đất Nước vẹn tròn to lớn”)
 Đất nước được xây dựng trên cơ sở của tình
yêu thương và tình đoàn kết của dân tộc.

- Lời nhắn nhủ của tác giả:
Em ơi em
Đất Nước là máu xương của mình
Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở
Làm nên Đất Nước muôn đời..

 Điệp ngữ: “phải biết” , những từ ngữ “máu xương”, “gắn
bó”, “san sẻ”, “hoá thân”, cách xưng hô thân mật “Em ơi
em”, giọng thơ ngọt ngào -> nhắn gửi thế hệ trẻ cũng như
bản thân: Cần có trách nhiệm giữ gìn, xây đắp, làm cho đất
nước sống mãi muôn đời.

2. Phần 2: Tư tưởng “Đất Nước của nhân dân”:
a. Sự "hiện diện" của nhân dân trong
những danh lam thắng cảnh của
đất nước:

- Địa lí của đất nước được hình thành từ cuộc đời và số
phận của nhân dân:
“Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước
những núi Vọng Phu
Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái”

 Núi Vọng Phu ở Lạng Sơn, Thanh Hóa, Bình Định…, hòn

Trống Mái ở Sầm Sơn: là do "những người vợ nhớ chồng"
hoặc những "cặp vợ chồng yêu nhau" mà "góp cho", làm
đẹp thêm, tô điểm cho Đất Nước.

Núi Vọng Phu

hòn Trống Mái

+ Ca ngợi vẻ đẹp của Đất Nước về mặt lịch
sử và truyền thống:
"Gót ngựa của …
… Hùng Vương"

 Cái "gót ngựa của Thánh Gióng" đã "để lại" cho đất nước bao ao
đầm ở vùng Hà Bắc ngày nay.

 "Chín mươi chín" núi con Voi đã quần tụ, chung sức chung lòng
"góp mình dựng đất tổ Hùng Vương".

+ Đất Nước ta còn có những dòng sông thơ mộng:
Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm

 Rồng "nằm im" từ bao đời nay mà quê hương có "dòng sông xanh
thẳm" cho nước ngọt phù sa, nhiều tôm cá, mênh mông biển lúa bốn
mùa.

+ Ngắm núi Bút, non Nghiên, Nguyễn Khoa Điềm nghĩ về người
học trò nghèo:
Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút non Nghiên

 "Nghèo" mà vẫn góp cho đất nước ta núi Bút non Nghiên, làm
rạng rỡ nền văn hiến Đại Việt, văn hiến Việt Nam.

+ Tư tưởng "Đất Nước là của nhân dân" cũng thể hiện
trong kì quan nổi tiếng, tạo tên tuổi của đất nước:
“Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long
thành thắng cảnh
Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang,
Bà Đen, Bà Điểm”

 Những tên làng, tên núi, tên sông như "Ông Đốc, Ông Trang, Bà
Đen, Bà Điểm " do những con người vô danh, bình dị làm nên.

Sông Ông Đốc

Cồn Ông Trang

Bà Điểm

Núi Bà Đen

- Từ đó, tác giả đi đến một kết luận mang tính khái quát:
Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi
Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha
Ôi Đất Nước sau 4.000 năm đi đâu ta cũng thấy
Những cuộc đời đã hóa núi sông ta

Em ơi em
Hãy nhìn rất xa
Vào 4.000 năm Đất Nước
Năm tháng nào cũng người người lớp lớp
Con gái, con trai bằng tuổi chúng ta
Cần cù làm lụng
Khi có giặc người con trai ra trận
Người con gái trở về nuôi cái cùng con
Ngày giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh
Nhiều người đã trở thành anh hùng
Nhiều anh hùng cả anh và em đều nhỏ
Nhưng em biết không
Có biết bao người con gái, con trai
Trong 4.000 lớp người giống ta lứa tuổi
Họ đã sống và chết
Giản dị và bình tâm
Không ai nhớ mặt đặt tên
Nhưng họ đã làm ra Đất Nước

 Nhân dân Việt Nam từ thế hệ này đến thế hệ khác nối tiếp nhau
trong lao động và đánh giặc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
 Chọn nhân dân không tên tuổi kế tục nhau làm nên Đất Nước là nét

- Trên phương diện văn hoá, cũng chính nhân dân là người lưu giữ và
bảo tồn bản sắc văn hoá dân tộc:
Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng
Họ chuyển lửa qua mỗi nhà, từ hòn than qua con cúi
Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói
Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân
Họ đắp đập be bờ cho người sau trồng cây hái trái

+ Họ có công trong việc chống ngoại xâm, dẹp nội thù:
Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm
Có nội thù thì vùng lên đánh bại
Để Đất Nước là Đất Nước nhân dân
Đất Nước của nhân dân,
Đất Nước của ca dao thần thoại

 Họ giữ yên bờ cõi và xây dựng cuộc sống hoà bình.
 
Gửi ý kiến