Dấu hiệu chia hết cho 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 05h:54' 12-01-2023
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 05h:54' 12-01-2023
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI
LỚP 4B TRƯỜNG
TIỂU HỌC MINH KHAI!
1
A. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1). Trong các số 3451; 4563; 2050; 2229; 3576;
66 816, em hãy viết vào vở:
a. Các số chia hết cho 3 là:
4563; 2229;
3576; 66816.
b. Các số chia hết cho 9 là:
4563; 66816.
c. Các số chia hết cho 3 nhưng không chia
hết cho 9 là:
2229; 3576.
2). Tìm ba chữ số thích hợp viết vào mỗi ô trống để
được các số chia hết cho 3:
8 chia hết cho 3
5
94 2
2 2
5 5 chia hết cho 3
8
a)
94 2
94 5
94 8
b)
2 2 5
2 5 5
2 8 5
3). Trong các số:
Em hãy viết vào vở:
a. Các số chia hết cho 2;
b. Các số chia hết cho 3;
c. Các số chia hết cho 5;
d. Các số chia hết cho 9.
4518; 35766; 2050.
4518; 2229; 35 766.
7435; 2050.
4518; 35 766.
4). Trong các số:
Trong các số, ta có:
a. Các số chia hết cho 2 và 5 là: 5270; 64620.
b. Các số chia hết cho 2 và 3 là: 64620; 57234.
c. Các số chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9 là: 64620
5). Với 4 chữ số 0; 6; 1; 2, em hãy viết vào vở:
a. Ba số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau)
chia hết cho 3;
126; 216; 612. hoặc 210; 120; 102.
b. Một số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau)
chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9;
210 hoặc 120
c. Ba số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau)
đồng thời chia hết cho 2 và 3;
210; 120; 102. hoặc 162.
d. Ba số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau)
đồng thời chia hết cho 2 và 5.
210; 620; 120. hoặc 160; 610; 260.
6. Mỗi lớp học có ít hơn 35 học
sinh và nhiều hơn 20 học sinh. Nếu
học sinh trong lớp xếp đều thành 3
hàng hoặc thành 5 hàng thì không
thừa, không thiếu bạn nào. Tìm số
học sinh của lớp đó.
Ta có:
- Số học sinh ít hơn 35 và nhiều hơn 20 là số
học sinh nằm trong khoảng từ 21 đến 34.
- Số học sinh xếp hết 3 hàng hoặc 5 hàng
nghĩa là số đó vừa chia hết cho 3 vừa chia hết
cho 5.
- Trong khoảng từ 21 đến 34 có các số vừa
chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5 là: 30
=> Vậy lớp đó có 30 học sinh.
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
CÁC EM ĐẾN VỚI
LỚP 4B TRƯỜNG
TIỂU HỌC MINH KHAI!
1
A. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1). Trong các số 3451; 4563; 2050; 2229; 3576;
66 816, em hãy viết vào vở:
a. Các số chia hết cho 3 là:
4563; 2229;
3576; 66816.
b. Các số chia hết cho 9 là:
4563; 66816.
c. Các số chia hết cho 3 nhưng không chia
hết cho 9 là:
2229; 3576.
2). Tìm ba chữ số thích hợp viết vào mỗi ô trống để
được các số chia hết cho 3:
8 chia hết cho 3
5
94 2
2 2
5 5 chia hết cho 3
8
a)
94 2
94 5
94 8
b)
2 2 5
2 5 5
2 8 5
3). Trong các số:
Em hãy viết vào vở:
a. Các số chia hết cho 2;
b. Các số chia hết cho 3;
c. Các số chia hết cho 5;
d. Các số chia hết cho 9.
4518; 35766; 2050.
4518; 2229; 35 766.
7435; 2050.
4518; 35 766.
4). Trong các số:
Trong các số, ta có:
a. Các số chia hết cho 2 và 5 là: 5270; 64620.
b. Các số chia hết cho 2 và 3 là: 64620; 57234.
c. Các số chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9 là: 64620
5). Với 4 chữ số 0; 6; 1; 2, em hãy viết vào vở:
a. Ba số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau)
chia hết cho 3;
126; 216; 612. hoặc 210; 120; 102.
b. Một số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau)
chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9;
210 hoặc 120
c. Ba số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau)
đồng thời chia hết cho 2 và 3;
210; 120; 102. hoặc 162.
d. Ba số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau)
đồng thời chia hết cho 2 và 5.
210; 620; 120. hoặc 160; 610; 260.
6. Mỗi lớp học có ít hơn 35 học
sinh và nhiều hơn 20 học sinh. Nếu
học sinh trong lớp xếp đều thành 3
hàng hoặc thành 5 hàng thì không
thừa, không thiếu bạn nào. Tìm số
học sinh của lớp đó.
Ta có:
- Số học sinh ít hơn 35 và nhiều hơn 20 là số
học sinh nằm trong khoảng từ 21 đến 34.
- Số học sinh xếp hết 3 hàng hoặc 5 hàng
nghĩa là số đó vừa chia hết cho 3 vừa chia hết
cho 5.
- Trong khoảng từ 21 đến 34 có các số vừa
chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5 là: 30
=> Vậy lớp đó có 30 học sinh.
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 







Các ý kiến mới nhất