Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Dấu hiệu chia hết cho 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 05h:54' 12-01-2023
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI
LỚP 4B TRƯỜNG
TIỂU HỌC MINH KHAI!

1

A. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1). Trong các số 3451; 4563; 2050; 2229; 3576;
66 816, em hãy viết vào vở:
  
a. Các số chia hết cho 3 là:
      4563; 2229;
3576; 66816.
b. Các số chia hết cho 9 là:
     
4563; 66816.
c. Các số chia hết cho 3 nhưng không chia
hết cho 9 là:
2229; 3576.

2). Tìm ba chữ số thích hợp viết vào mỗi ô trống để
được các số chia hết cho 3:

8 chia hết cho 3
5
94 2

2 2
5 5 chia hết cho 3
8

a)

94 2

94 5

94 8

b)

2 2 5

2 5 5

2 8 5

3). Trong các số:

Em hãy viết vào vở:
     a. Các số chia hết cho 2;
     b. Các số chia hết cho 3;
     c. Các số chia hết cho 5;
     d. Các số chia hết cho 9.

4518; 35766; 2050.
4518; 2229; 35 766.
7435; 2050.
4518; 35 766.

4). Trong các số:

Trong các số, ta có:
     a. Các số chia hết cho 2 và 5 là: 5270; 64620.
     b. Các số chia hết cho 2 và 3 là: 64620; 57234.
     c. Các số chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9 là: 64620

5). Với 4 chữ số 0; 6; 1; 2, em hãy viết vào vở:
   a. Ba số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau)
chia hết cho 3;
126; 216; 612. hoặc 210; 120; 102.
  
b. Một số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau)
chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9;
    210 hoặc 120
c. Ba số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau)
đồng thời chia hết cho 2 và 3;
    210; 120; 102. hoặc 162.
d. Ba số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau)
đồng thời chia hết cho 2 và 5.
210; 620; 120. hoặc 160; 610; 260.

6. Mỗi lớp học có ít hơn 35 học
sinh và nhiều hơn 20 học sinh. Nếu
học sinh trong lớp xếp đều thành 3
hàng hoặc thành 5 hàng thì không
thừa, không thiếu bạn nào. Tìm số
học sinh của lớp đó.

Ta có:
- Số học sinh ít hơn 35 và nhiều hơn 20 là số
học sinh nằm trong khoảng từ 21 đến 34.
- Số học sinh xếp hết 3 hàng hoặc 5 hàng
nghĩa là số đó vừa chia hết cho 3 vừa chia hết
cho 5.
- Trong khoảng từ 21 đến 34 có các số vừa
chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5 là: 30
=> Vậy lớp đó có 30 học sinh.

CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 
Gửi ý kiến