Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

de thi tot nghiep dia 12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Huỳnh Như
Ngày gửi: 06h:21' 12-03-2011
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích: 0 người
MÔN ĐỊA LÝ
Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT 2009 theo chương trình THPT phân ban đại trà


Cục Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục - Bộ Giáo dục - đào tạo vừa ấn hành tài liệu
A. Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 điểm):
Câu I (3 điểm)
Nội dung kiến thức:
* Địa lý tự nhiên:
- Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ.
- Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ.
- Đất nước nhiều đồi núi.
- Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Thiên nhiên phân hóa đa dạng.
- Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai.
* Địa lý dân cư:
- Đặc điểm dân số và phân bố dân cư.
- Lao động và việc làm.
- Đô thị hóa.
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 điểm):
Câu II (2 điểm)
Nội dung kiến thức:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Địa lý các ngành kinh tế
- Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp (đặc điểm nền nông nghiệp, vấn đề phát triển nông nghiệp, vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp, tổ chức lãnh thổ nông nghiệp).
- Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp (cơ cấu ngành công nghiệp, vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm, vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp).
- Một số vấn đề phát triển và phân bố các ngành dịch vụ (giao thông vận tải và thông tin liên lạc, thương mại, du lịch).
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 điểm):
Câu III (3 điểm)
Địa lý các vùng kinh tế
- Vấn đề khai thác thế mạnh ở trung du và miền núi Bắc bộ.
- Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng.
- Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung bộ.
- Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở duyên hải Nam Trung bộ.
- Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây nguyên.
- Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam bộ.
- Vấn đề sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên đồng bằng sông Cửu Long.
- Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở biển Đông và các đảo, quần đảo.
- Các vùng kinh tế trọng điểm.
Địa lý địa phương (địa lý tỉnh, thành phố).
Câu IV.a Theo chương trình chuẩn
Nội dung nằm theo chương trình chuẩn, đã nêu ở trên.
Câu IV.b Theo chương trình nâng cao
Nội dung nằm trong chương trình nâng cao. Ngoài nội dung đã nêu ở trên, bổ sung các nội dung sau:
- Chất lượng cuộc sống (thuộc phần địa lý dân cư).
- Tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (thuộc phần địa lý kinh tế - chuyển dịch cơ cấu kinh tế).
- Vốn đất và sử dụng vốn đất (thuộc phần địa lý kinh tế - một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp).
- Vấn đề lương thực thực phẩm ở Đồng bằng sông Cửu Long.
II. PHẦN RIÊNG (2 điểm):
Lưu ý :
Lưu ý: việc kiểm tra các kỹ năng địa lý được kết hợp khi kiểm tra các nội dung trên. Các kỹ năng được kiểm tra gồm:
- Kỹ năng về bản đồ: đọc bản đồ ở Atlat địa lý Việt Nam (không vẽ lược đồ). Yêu cầu sử dụng Atlat do Nhà xuất bản Giáo Dục phát hành từ năm 2005 trở lại đây.
- Kỹ năng vẽ biểu đồ: vẽ, nhận xét và giải thích, đọc biểu đồ cho trước.
- Kỹ năng về bảng số liệu: tính toán, nhận xét.
B. Cấu trúc đề thi bổ túc THPT
Câu I. (3,0 điểm)
* Địa lí tự nhiên :
- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ.
- Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ.
- Đất nước nhiều đồi núi.
- Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Thiên nhiên phân hoá đa dạng.
- Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai.
* Địa lí dân cư :
- Đặc điểm dân số và phân bố dân cư.
- Lao động và việc làm.
- Đô thị hoá.
Câu II. (3,5 điểm)
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
*  Địa lí các ngành kinh tế
- Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp (đặc điểm nền nông nghiệp, vấn đề phát triển nông nghiệp, vấn đề phát triển ngành thuỷ sản và lâm nghiệp, tổ chức lãnh thổ nông nghiệp).
- Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp (cơ cấu ngành công nghiệp, vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm, vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp).
- Một số vấn đề phát triển và phân bố các ngành dịch vụ (giao thông vận tải và thông tin liên lạc, thương mại, du lịch).
Câu III. (3,5 điểm)
* Địa lí các vùng kinh tế :
- Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng.
- Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ.
- Vấn đề phát triển kinh tế -  xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên.
- Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ.
- Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long.
- Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo.
- Các vùng kinh tế trọng điểm.
* Địa lí địa phương (địa lí tỉnh, thành phố)
Lưu ý :
* Lưu ý: Việc kiểm tra các kĩ năng địa lí được kết hợp khi kiểm tra các nội dung nói trên. Các kĩ năng được kiểm tra gồm:
- Kĩ năng về bản đồ: đọc bản đồ ở Atlat Địa lí Việt Nam (không vẽ lược đồ). Yêu cầu sử dụng Atlat do Nhà xuất bản Giáo dục phát hành từ năm 2005 trở lại đây.
- Kĩ năng về biểu đồ: vẽ, nhận xét và giải thích; đọc biểu đồ cho trước.
- Kĩ năng về bảng số liệu: tính toán, nhận xét.
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
ĐỀ THI (Thời gian làm bài: 90 phút)

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (8.0 điểm)
Câu 1 : (3.0 điểm)
1. Nêu ý nghĩ về mặt tự nhiên của vị trí địa lí nước ta?
2. Cho bảng số liệu:
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta.
Đơn vị tính %
Hãy nhận xét sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi ở nước ta giai đoạn 1999-2005.
Câu II. (2.0 điểm)
1. Trình bày tình hình sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm qua.
2. Kể tên các vùng du lịch, các trung tâm du lịch lớn nhất và các trung tâm du lịch quan trọng khác ở nước ta.
Câu III. (3.0 điểm)
1. Phân tích những thuận lợi trong việc phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ.
2. Trình bày những hạn chế về mặt tự nhiên đối với việc phát triển nông nghiệp ở Đồng Bằng Sông Cửu Long.
3. Dựa trên kiến thức đã học và Atlat Địa lí Việt Nam (Trang Giao thông), hãy nêu các dẫn chứng để chứng minh rằng nước ta đang khai thác thế mạnh của biển về giao thông vận tải.
II. PHẦN RIÊNG
Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó.
(Câu IV.a hoặc IV.b)

Câu IV.a. Theo chương trình Chuẩn (2.0 điểm)
1. Nêu các thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của khu vực đồi núi nước ta.
2. Trình bày về công nghiệp khai thác dầu khí ở nước ta.
Câu IV.b. Theo chương trình Nâng Cao (2.0 điểm)
1. Nêu những nguyên nhân ngập lụt ở các đồng bằng nước ta.
2. Phân tích vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng.
ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP BỔ TÚC THPT
ĐỀ THI (Thời gian làm bài 90 phút)

Câu I (3.0đ)
1. Nêu các đặc điểm chung của địa hình nước ta.
2. Trình bày nguyên nhân và những biểu hiện tính nhiệt đới của khí hậu nước ta.
3. Phân tích những mặt mạnh của nguồn lao động nước ta.
Câu II (3.5đ)
Cho bảng số liệu :
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta.
(Đơn vị %)

Dựa vào bảng số liệu, hãy vẽ 2 biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo nhóm ngành của nước ta năm 1990 và năm 2005.
Nhận xét và giải thích về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta giữa năm 1990 và năm 2005.
Câu II. (3.5đ)
1. Dựa vào Atlat Địa Lý Việt Nam (trang Công nghiệp chung), hãy kể tên các ngành công nghiệp của của mỗi trung tâm sau : Thanh Hóa, Vinh, Đà Nẵng, Nha Trang.
2. Nêu những thuận lợi về tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
3. Phân tích những hạn chế chủ yếu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Đồng bằng Sông Hồng.
ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
 
Gửi ý kiến