Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 41. Địa lí tỉnh (thành phổ)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hà
Ngày gửi: 08h:15' 03-05-2021
Dung lượng: 129.9 MB
Số lượt tải: 263
Số lượt thích: 0 người
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hà
Tổ chuyên môn: KHXH
Trường: THCS Nguyễn Du – Nam Từ Liêm – Hà Nội
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG

Tiết 50-51-52
Địa lí Hà Nội
Môn: Địa lí 9
PHÒNG GD & ĐT QUẬN NAM TỪ LIÊM
Tọa độ địa lí: 20053’B – 21023’B
Tiếp giáp với 8 tỉnh: Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nam, Hòa Bình và Phú Thọ.
Diện tích: 3328,9 km2
105044’Đ – 106002’Đ
Lược đồ tự nhiên Đồng bằng sông Hồng
Thủ đô Hà Nội nằm ở trung tâm vùng Đồng bằng sông Hồng.
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ VÀ SỰ PHÂN CHIA HÀNH CHÍNH
Thăng Long được lựa chọn là kinh đô nước Đại Việt.
Hà Nội trở thành thủ đô nước Việt Nam Dân chủ cộng Hòa
Hà Nội được mở rộng, gồm 29 đơn vị hành chính.
Năm 1010
Năm 1945
Từ năm 2008
2. Sự phân chia hành chính
Hà Nội – Xưa và nay
5
Nguồn: youtube.com
Thiên
Đô chiếu
Kinh thành Thăng Long xưa…
… Hà Nội ngày nay
THỦ ĐÔ HÀ NỘI
9
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Địa hình: thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam và từ Tây sang Đông
Vùng đồi núi: tập trung ở phía Bắc và phía Tây thành phố, độ cao trung bình từ 25 – 50m.
Vùng đồng bằng: chiếm 54,5% diện tích tự nhiên, địa hình khá bằng phẳng.
1. Địa hình - đất đai
Là loại đất màu mỡ
Đất phù sa ngoài đê
Các bãi bồi ven sông hoặc bãi giữa sông
Đất phù sa trong đê
Là loại đất trồng trọt tốt nhất, ít chua, hàm lượng mùn và chất dinh dưỡng khá phong phú
Phân bố rộng khắp các huyện Gia Lâm, Thanh Trì, Ứng Hòa, Hoài Đức...
Nhóm đất bạc màu
Đất chua, nghèo dinh dưỡng cho năng suất cây trồng thấp
Tập trung nhiều ở huyện Đông Anh và Sóc Sơn
Nhóm đất đồi núi

Đất tương đối màu mỡ, tơi xốp, thích hợp cho các loại cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc lớn
Các huyện Sóc Sơn, Ba Vì, Thạch Thất, Quốc Oai, Chương Mỹ
1. Địa hình - đất đai
Cơ cấu sử dụng đất của thành phố Hà Nội năm 2010
(Nguồn: Tài liệu Địa lí Hà Nội)
2 .Khí hậu
- Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh thuận lợi cho thâm canh tăng vụ trồng cây ôn đới và cận nhiệt đới
- Nhiều thiên tai, mỗi năm trung bình chịu ảnh hưởng của 5- 6 trận bão gây thiệt hại cho sản xuất.
Một số hình ảnh về sản xuất nông nghiệp của Hà Nội
Trồng lúa
Trồng rau màu
Chăn nuôi bò sữa
Trồng hoa, cây cảnh
3. Thủy văn
Sông Hồng chảy qua Hà Nội từ xã Phong Vân (Ba Vì) tới xã Quang Lãng
Nguồn nước mặt: Mạng lưới sông ngòi, hồ đầm phân bố dày đặc.
Thủy chế chia hai mùa rõ rệt: Mùa lũ (tháng 6 – tháng 10), mùa cạn (tháng 11 – tháng 5)
Nguồn nước ngầm phong phú, phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của người dân.
Cầu Long Biên – “trang sử bằng thép” bắc qua sông Hồng
`
4. Sinh vật
Hệ sinh thái lâm nghiệp chiếm khoảng 7% diện tích tự nhiên. Tập trung chủ yếu ở phía Tây của thành phố.
Hệ sinh thái nông nghiệp chiếm khoảng 58% diện tích tự nhiên. Nhiều vùng chuyên canh rau quả và chăn nuôi đã hình thành.
Rừng quốc gia Ba Vì
5. Khoáng sản
Thuận lợi phát triển các ngành công nghiệp như luyện kim, cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng...
Địa hình
(địa hình caxtơ)
Thủy văn
(hồ)
Rừng
(vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên
6. Tài nguyên du lịch tự nhiên
Thành phố Hà Nội có tiềm năng lớn về du lịch
Chùa Hương – Nam thiên địa nhất động
Hồ Gươm
Hồ Tây
Hồ Suối Hai
Hồ Quan Sơn
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
Thế mạnh
Địa hình đa dạng  phát triển trồng cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp…
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh  Cơ cấu cây trồng đa dạng.
Nguồn nước phong phú, nhiều hồ đầm  giá trị: tưới tiêu nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản…
Tài nguyên thiên nhiên và môi trường bị xuống cấp.
Nguồn khoáng sản phong phú, là cơ sở phát triển các ngành như sản xuất vật liệu xây dựng,
IV.Dân cư xã hội của Hà Nội
1. SỐ DÂN
Năm 1999: 2672,1 ngàn người
31-12-2005: 3.235,4 ngàn người (trong đó có 2.022,7 dân nội thành, 1.212,7 ngàn dân ngoại thành)
Sau gần 8 năm dân số tăng thêm 563,3 ngàn người (trung bình mỗi năm tăng hơn 80 ngàn người). Đứng thứ 3 trong 64 tỉnh






Năm 2008: 6.350.000 người
Năm 2014: 7,2 triệu người
31/12/2015: 7.558.150 người (chiếm hơn 8% dân số cả nước), 2.279 người/km², dân số Hà Nội đang có xu hướng già hóa
Theo dự báo của Tổng cục Thống kê, đến năm 2024, nước ta sẽ vượt 100 triệu dân, đạt 100,5 triệu người
* SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
Là một trong những tỉnh (thành phố) có tỉ suất gia tăng tự nhiên thấp nhất cả nước
Năm 1980: 2,26%
Năm 1990: 1,51%
Năm 2005: 1,19%
Khu vực nội thành: tỉ suất tăng tự nhiên thấp 1,10% ngang với mức tăng của các nước phát triển
Khu vực ngoại thành: tỉ suất tăng tự nhiên là 1,34% (thấp hơn mức trung bình của thế giới)






Nhờ kế hoạch hóa gia đình, nhận thức tốt của nhân dân, thành tựu mới của y học: tỉ suất gia tăng tự nhiên giảm đi nhiều

Do phát triển kinh tế, công nghiệp và đô thị hóa-> tạo nên dòng di cư đến Hà Nội ngày càng lớn khiến tỉ suất gia tăng cơ học cao:
Năm 1995: 1,12%
Năm 2000: 1,41%
Năm 2005: 1,53%
Sức ép lớn về mọi mặt cho quá trình phát triển kinh tế của Hà Nội
2. Kết cấu dân số
Kết cấu dân số theo độ tuổi và giới tính
Theo số liệu thống kê ngày 1-4-1999 số người
Dưới 15 tuổi chiếm 25,3% dân số toàn thành phố
Từ 15-59: 65,4%
Từ 60 trở lên: 9,3%
Nguồn lao động của Hà Nội tương đối dồi dào
Là một lợi thế với việc phát triển kinh tế - xã hội
Là một trở ngại lớn trong việc sắp xếp việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống









Kết cấu giới tính của dân số Hà Nội tương đối cân bằng
Tỉ số giới tính (nam/100 nữ): 100,1













Kết cấu dân số theo lao động
Năm 2005: dân sô trong độ tuổi lao động: 1844,1 ngàn người
1.535,5 ngàn người đang tham gia hoạt động trong các ngành kinh tế quốc dân
1.459,9 ngàn người có việc làm thường xuyên (chiếm 95,1% dân số hoạt động)
Tỉ lệ thất nghiệp toàn thành phố: 4,9%












Chất lượng nguồn lao động cao nhất cả nước:
Trình độ văn hóa của người lao động: 50,8% tốt nghiệp cấp 3; 33,5% cấp 2; 15,7% cấp 1
Trình độ chuyên môn kĩ thuật:
Qua đào tạo: 41%
Trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học: 18,3%
Công nhân kĩ thuật: 13,7%
Trung học chuyên nghiệp: 9%
Lợi thế quan trọng, có tác dụng thúc đẩy sự phát triển kinh tế, tham gia vào phân công lao động cả nước và sự hợp tác quốc tế





















Có những thay đổi rõ rệt:
Tỉ lệ ngành giao thông vận tải, bưu điện, thương mại – du lịch, dịch vụ: tỉ lệ lao động đông nhất: 50,6%









Tỉ lệ lao động trong công nghiệp – xây dựng: 29,3%
Tỉ lệ lao động trong khu vực nông nghiệp: thấp : 20,1%




















3. Phân bố dân cư
a, Mật độ
Năm 2005: 3513 người/km2
Cao gấp 14 lần so với mức trung bình cả nước
Gấp 2,9 lần mật độ dân số vùng đồng bằng sông Hồng
Là thành phố có mật độ cao nhất toàn quốc

b, Phân bố dân cư
Không đều giữa các lãnh thổ hành chính và giữa các vùng sinh thái
Tập trung nhiều tại các quận nội thành cũ (Đống Đa, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng):
có nhiều các cơ quan nhà máy xí nghiệp, cửa hàng, chợ,…
là nơi tổ chức, quản lí, điều hành hệ thống kinh tế - xã hội toàn thành phố
Các huyện ngoại thành có mật độ thấp hơn nội thành hàng chục lần









4. Giáo dục, y tế
a. Giáo dục
Là trung tâm giáo dục – đạo tạo lớn nhất cả nước, tập trung:
49 trường Đại học và Cao đẳng
42 trường trung học chuyên nghiệp
22 trường dạy nghề
112 viện nghiên cứu chuyên ngành
Các quận, huyện, xã đều có các trường từ mẫu giáo đến trung học phổ thông, toàn thành phố có:
346 trường mẫu giáo
491 trường tiểu học và trung học cơ sở
100 trường THPT đủ loại hình công lập, bán công, dân lập.










Đây là điều kiện thuận lợi để đáp ứng nhu cầu đào tạo không chỉ riêng cho thủ đo mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với vùng Bắc bộ và cả nước.
Hà Nội có:
6000 cán bộ có trình độ trên đại học
Gần 12 vạn người có trình độ đại học
Cao đẳng và có hơn 11 vạn cán bộ có trình độ trung cấp
Người dân Hà Nội có trình độ dân trí và học vấn cao, tỉ lệ người chưa biết chữ chỉ chiếm 0,17%












b. Y tế
Cuối năm 2005 toàn thành phố Hà Nội có:
31 bệnh viện
229 trạm y tế với 4345 bác sĩ; 4424 y sĩ, y tá
9465 giường bệnh.

Y tế có nhiều đóng góp trong việc: chăm sóc sức khỏe ban đầu cho cộng đồng, bảo hiểm y tế, tiêm chủng, phòng dịch…











5. Hà nội, vùng địa – văn hóa Việt tiêu biểu
Là nơi hình thành nhà nước Việt đầu tiên một vùng địa linh nhân kiệt, người Hà Nội có đầy đủ phẩm chất của người Việt Nam
Là nơi tập trung nhiều nghề thủ công với:
Những người thợ tài ba
Các làng nghề từ xa xưa đến nay vẫn còn tồn tại: làng gốm Bát Tràng, làng giấy Bưởi, …


































Có nhiều loại dân ca được phát triển: ngâm thơ, hát ru, trống quân… nhất là hát ca trù
Lịch sử phát triển lâu đời để lại nhiều di tích lịch sử, văn hóa, kiến trúc, nghệ thuật nổi tiếng, phong phú và đa dạng: chùa Một Cột, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Hồ Hoàn Kiếm, phố cổ Hà Nội…

















- Người Hà Nội rất chú trọng ăn uống và coi đó là một sự thưởng thức văn hóa – nghệ thuật ẩm thực:
+ Nổi tiếng với rượu Kẻ Mơ ( làng Hoàng Mai, làng Thụy Khê)
+ Các món ăn đặc sắc và khó quên: bánh cuốn Thanh Trì; phở, chả cá, bánh tôm, cốm làng Vòng…















HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
Xác định vùng đồng bằng và vùng đồi núi trên bản đồ tự nhiên Hà Nội. Nêu thế mạnh kinh tế của từng vùng.
2. Tìm hiểu tài liệu về các hoạt động kinh tế của thành phố Hà Nội
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓