Bài 2. Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đường Văn Long
Ngày gửi: 15h:16' 11-09-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 111
Nguồn:
Người gửi: Đường Văn Long
Ngày gửi: 15h:16' 11-09-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 111
Số lượt thích:
0 người
*KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Nêu kết luận về mối quan hệ giữa hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó
*Câu 1: Nêu kết luận về mối quan hệ giữa hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó
*Trả lời: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây.
Trong thí nghiệm với mạch điện có sơ đồ như hình
* Trong thí nghiệm với mạch điện có sơ đồ như hình
*Nếu sử dụng cùng 1 hiệu điện thế đặt vào hai đầu các dây dẫn khác nhau thì cường độ dòng điện qua chúng có như nhau không?
*A
*V
Bài 2
I./ ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
* 1. Xác định thương số đối với mỗi dây dẫn *
*BÀI 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM
DÂY DẪN 1 (BẢNG 1)
*LẦN ĐO
*U *( V)
*I (A)
*
*1
*3,0
*0,1
*2
*4,5
*0,15
*3
*6,0
*0,2
*4
*9,0
*0.3
*5
*12,0
*0,4
*LẦN ĐO
* U * ( V)
*I * (A)
*
*1
*2,0
*0.1
*2
*2,5
*0,125
*3
*4,0
*0,2
*4
*5,0
*0,25
*5
*6,0
*0,3
*DÂY DẪN 2 (BẢNG 2)
* C1: Tính thương số đối với mỗi dây dẫn dựa vào kết quả bảng 1;2
*30
*30
*30
*30
*30
*20
*20
*20
*20
*20
KẾT QUẢ BẢNG 1
*LẦN ĐO
*U *( V)
*I (A)
*
*1
*3,0
*0,1
*2
*4,5
*0,15
*3
*6,0
*0,2
*4
*9,0
*0.3
*5
*12,0
*0,4
*LẦN ĐO
* U * ( V)
*I * (A)
*
*1
*2,0
*0.1
*2
*2,5
*0,125
*3
*4,0
*0,2
*4
*5,0
*0,25
*5
*6,0
*0,3
* KẾT QUẢ BẢNG 2
*30
*30
*30
*30
*30
*20
*20
*20
*20
*20
*C2: Nhận xét giá trị của thương số đối với mỗi dây dẫn
* Với mỗi dây dẫn thì thương số có giá trị xác định và không đổi.
KẾT QUẢ BẢNG 1
*LẦN ĐO
*U *( V)
*I (A)
*
*1
*3,0
*0,1
*2
*4,5
*0,15
*3
*6,0
*0,2
*4
*9,0
*0.3
*5
*12,0
*0,4
*LẦN ĐO
* U * ( V)
*I * (A)
*
*1
*2,0
*0.1
*2
*2,5
*0,125
*3
*4,0
*0,2
*4
*5,0
*0,25
*5
*6,0
*0,3
* KẾT QUẢ BẢNG 2
*30
*30
*30
*30
*30
*20
*20
*20
*20
*20
* C2: Nhận xét giá trị của thương số đối với hai dây dẫn khác nhau
* Với hai dây dẫn khác nhau thì thương số có giá trị khác nhau
*I. ĐỊÊN TRỞ CỦA DÂY DẪN:
*1. Xác định thương số đối với mỗi dây dẫn
*2. Điện trở:
*- Trị số không đổi đối với mỗi dây dẫn được gọi là điện trở của dây dẫn đó.
*- Trong sơ đồ mạch điện điện trở có kí hiệu :
*- Đơn vị điện trở là Ω (Ôm)
*1 =
*1V
*1A
*_Ngoài ra còn dùng đơn vị : kΩ, MΩ; 1kΩ = 1000Ω;1MΩ = 1000 000 Ω_
*- Ý nghĩa của điện trở: Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.
II/ ĐỊNH LUẬT ÔM
* KẾT QUẢ BẢNG 1
* KẾT QUẢ BẢNG 2
*I. ĐỊÊN TRỞ CỦA DÂY DẪN:
*II. ĐỊNH LUẬT ÔM:
*1. Hệ thức của định luật:
*U:Hiệu điện thế (V) *I : Cường độ dòng điện(A). *R : Điện trở (Ω).
*Trong đó:
*2. Phát biểu định luật:
*_Cường độ dòng địên chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu địên thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây._
*Nhà vật lí học người Đức G.S.Ôm (Georg Simon Ohm, 1789 – 1854) bằng những dụng cụ rất thô sơ, chưa có ampe kế, vôn kế đã nghiên cứu và công bố định luật trên vào năm 1827, mãi đến năm 1876 (49 năm sau khi công bố) Viện hàn lâm khoa học Anh mới kiểm nghiệm và công nhận tính đúng đắn của định luật. Người ta đã lấy tên của ông đặt tên cho định luật và đơn vị điện trở.
III/ VẬN DỤNG
* C3: Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 12Ω cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,5 A. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó.
*I. ĐỊÊN TRỞ CỦA DÂY DẪN:
*II. ĐỊNH LUẬT ÔM:
*III. VẬN DỤNG:
*R = 12Ώ *I = 0,5A *U = ?
*C3:
*Vậy: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn là 6V. *Đáp số: 6V
*Áp dụng công thức:
*Ta có: U = I.R = 12.0,5 = 6(V)
*Tóm tắt
*Giải
III/ VẬN DỤNG
* C4: Đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu các dây dẫn có điện trở R1 và R2 =3R1. Dòng điện chạy qua dây dẫn nào có cường độ lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
*I. ĐỊÊN TRỞ CỦA DÂY DẪN:
*II. ĐỊNH LUẬT ÔM:
*III. VẬN DỤNG:
*C4:
*Vậy: I1 gấp 3 lần I2
*Áp dụng công thức:
*Tóm tắt
*Giải
*U1= U2= U *R2 = 3.R1 *So sánh I1 và I2
* Trong quá trình tiến hành các thí nghiệm trên, nhiệt độ của dây dẫn đang xét được coi như không đổi. *Trong nhiều trường hợp, khi cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng thì nhiệt độ của dây dẫn cũng tăng lên. * Người ta xác định được khi nhiệt độ tăng thì điện trở của dây dẫn cũng tăng. Do đó khi hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng thì cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn cũng tăng nhưng tăng không tỉ lệ thuận (không tuân theo định luật Ôm). Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế trong trường hợp này không phải là đường thẳng.
ÔN LẠI BÀI 1 VÀ HỌC KỸ BÀI 2
*ÔN LẠI BÀI 1 VÀ HỌC KỸ BÀI 2 *CHUẨN BỊ MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH *LÀM CÁC BÀI TẬP TRONG SÁCH BÀI TẬP
*Xin cảm ơn các thầy cô * đã tham dự tiết học ngày hôm nay. *Chào tạm biệt.
*Tiết học đã kết thúc *chúc các em luôn học tốt
Câu 1: Nêu kết luận về mối quan hệ giữa hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó
*Câu 1: Nêu kết luận về mối quan hệ giữa hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó
*Trả lời: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây.
Trong thí nghiệm với mạch điện có sơ đồ như hình
* Trong thí nghiệm với mạch điện có sơ đồ như hình
*Nếu sử dụng cùng 1 hiệu điện thế đặt vào hai đầu các dây dẫn khác nhau thì cường độ dòng điện qua chúng có như nhau không?
*A
*V
Bài 2
I./ ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
* 1. Xác định thương số đối với mỗi dây dẫn *
*BÀI 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM
DÂY DẪN 1 (BẢNG 1)
*LẦN ĐO
*U *( V)
*I (A)
*
*1
*3,0
*0,1
*2
*4,5
*0,15
*3
*6,0
*0,2
*4
*9,0
*0.3
*5
*12,0
*0,4
*LẦN ĐO
* U * ( V)
*I * (A)
*
*1
*2,0
*0.1
*2
*2,5
*0,125
*3
*4,0
*0,2
*4
*5,0
*0,25
*5
*6,0
*0,3
*DÂY DẪN 2 (BẢNG 2)
* C1: Tính thương số đối với mỗi dây dẫn dựa vào kết quả bảng 1;2
*30
*30
*30
*30
*30
*20
*20
*20
*20
*20
KẾT QUẢ BẢNG 1
*LẦN ĐO
*U *( V)
*I (A)
*
*1
*3,0
*0,1
*2
*4,5
*0,15
*3
*6,0
*0,2
*4
*9,0
*0.3
*5
*12,0
*0,4
*LẦN ĐO
* U * ( V)
*I * (A)
*
*1
*2,0
*0.1
*2
*2,5
*0,125
*3
*4,0
*0,2
*4
*5,0
*0,25
*5
*6,0
*0,3
* KẾT QUẢ BẢNG 2
*30
*30
*30
*30
*30
*20
*20
*20
*20
*20
*C2: Nhận xét giá trị của thương số đối với mỗi dây dẫn
* Với mỗi dây dẫn thì thương số có giá trị xác định và không đổi.
KẾT QUẢ BẢNG 1
*LẦN ĐO
*U *( V)
*I (A)
*
*1
*3,0
*0,1
*2
*4,5
*0,15
*3
*6,0
*0,2
*4
*9,0
*0.3
*5
*12,0
*0,4
*LẦN ĐO
* U * ( V)
*I * (A)
*
*1
*2,0
*0.1
*2
*2,5
*0,125
*3
*4,0
*0,2
*4
*5,0
*0,25
*5
*6,0
*0,3
* KẾT QUẢ BẢNG 2
*30
*30
*30
*30
*30
*20
*20
*20
*20
*20
* C2: Nhận xét giá trị của thương số đối với hai dây dẫn khác nhau
* Với hai dây dẫn khác nhau thì thương số có giá trị khác nhau
*I. ĐỊÊN TRỞ CỦA DÂY DẪN:
*1. Xác định thương số đối với mỗi dây dẫn
*2. Điện trở:
*- Trị số không đổi đối với mỗi dây dẫn được gọi là điện trở của dây dẫn đó.
*- Trong sơ đồ mạch điện điện trở có kí hiệu :
*- Đơn vị điện trở là Ω (Ôm)
*1 =
*1V
*1A
*_Ngoài ra còn dùng đơn vị : kΩ, MΩ; 1kΩ = 1000Ω;1MΩ = 1000 000 Ω_
*- Ý nghĩa của điện trở: Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.
II/ ĐỊNH LUẬT ÔM
* KẾT QUẢ BẢNG 1
* KẾT QUẢ BẢNG 2
*I. ĐỊÊN TRỞ CỦA DÂY DẪN:
*II. ĐỊNH LUẬT ÔM:
*1. Hệ thức của định luật:
*U:Hiệu điện thế (V) *I : Cường độ dòng điện(A). *R : Điện trở (Ω).
*Trong đó:
*2. Phát biểu định luật:
*_Cường độ dòng địên chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu địên thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây._
*Nhà vật lí học người Đức G.S.Ôm (Georg Simon Ohm, 1789 – 1854) bằng những dụng cụ rất thô sơ, chưa có ampe kế, vôn kế đã nghiên cứu và công bố định luật trên vào năm 1827, mãi đến năm 1876 (49 năm sau khi công bố) Viện hàn lâm khoa học Anh mới kiểm nghiệm và công nhận tính đúng đắn của định luật. Người ta đã lấy tên của ông đặt tên cho định luật và đơn vị điện trở.
III/ VẬN DỤNG
* C3: Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 12Ω cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,5 A. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó.
*I. ĐỊÊN TRỞ CỦA DÂY DẪN:
*II. ĐỊNH LUẬT ÔM:
*III. VẬN DỤNG:
*R = 12Ώ *I = 0,5A *U = ?
*C3:
*Vậy: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn là 6V. *Đáp số: 6V
*Áp dụng công thức:
*Ta có: U = I.R = 12.0,5 = 6(V)
*Tóm tắt
*Giải
III/ VẬN DỤNG
* C4: Đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu các dây dẫn có điện trở R1 và R2 =3R1. Dòng điện chạy qua dây dẫn nào có cường độ lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
*I. ĐỊÊN TRỞ CỦA DÂY DẪN:
*II. ĐỊNH LUẬT ÔM:
*III. VẬN DỤNG:
*C4:
*Vậy: I1 gấp 3 lần I2
*Áp dụng công thức:
*Tóm tắt
*Giải
*U1= U2= U *R2 = 3.R1 *So sánh I1 và I2
* Trong quá trình tiến hành các thí nghiệm trên, nhiệt độ của dây dẫn đang xét được coi như không đổi. *Trong nhiều trường hợp, khi cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng thì nhiệt độ của dây dẫn cũng tăng lên. * Người ta xác định được khi nhiệt độ tăng thì điện trở của dây dẫn cũng tăng. Do đó khi hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng thì cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn cũng tăng nhưng tăng không tỉ lệ thuận (không tuân theo định luật Ôm). Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế trong trường hợp này không phải là đường thẳng.
ÔN LẠI BÀI 1 VÀ HỌC KỸ BÀI 2
*ÔN LẠI BÀI 1 VÀ HỌC KỸ BÀI 2 *CHUẨN BỊ MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH *LÀM CÁC BÀI TẬP TRONG SÁCH BÀI TẬP
*Xin cảm ơn các thầy cô * đã tham dự tiết học ngày hôm nay. *Chào tạm biệt.
*Tiết học đã kết thúc *chúc các em luôn học tốt
 







Các ý kiến mới nhất