Bài 33. Điều chế khí hiđro - Phản ứng thế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SGK
Người gửi: Phạm Thị Loan
Ngày gửi: 19h:45' 13-04-2020
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 251
Nguồn: SGK
Người gửi: Phạm Thị Loan
Ngày gửi: 19h:45' 13-04-2020
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 251
Số lượt thích:
0 người
Tiết 46:ĐIỀU CHẾ HIĐRO- PHẢN ỨNG THẾ
I- ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO
1. Trong phòng thí nghiệm
Nguyên tắc điều chế:
KIM LOẠI
( Mg, Al, Zn, Fe…)
AXIT
( HCl, H2SO4)
Tiết 46:ĐIỀU CHẾ HIĐRO- PHẢN ỨNG THẾ
Nhận xét :
Có các bọt khí xuất hiện, mảnh kẽm tan dần.
Đưa que đóm còn tàn đỏ vào đầu ống dẫn khí, khí thoát ra không làm cho than hồng bùng cháy.
Đưa que đóm đang cháy vào đầu ống dẫn khí, khí thoát ra sẽ cháy được trong không khí với ngọn lửa màu xanh nhạt, đó là khí hiđro.
Cô cạn một giọt dung dịch, sẽ được chất rắn màu trắng, đó là kẽm clorua ZnCl2.
Tiết 46:ĐIỀU CHẾ HIĐRO- PHẢN ỨNG THẾ
I- ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO
1. Trong phòng thí nghiệm
Tiết 46:ĐIỀU CHẾ HIĐRO- PHẢN ỨNG THẾ
Có thể điều chế H2 với lượng lượng lớn hơn trong dụng cụ như hình 5.5-Sgk-tr.155 a/b.
Đổ dung dịch axit clohiđric loãng vào phễu.
Mở khóa cho dung dịch axit từ phễu chảy xuống lọ và tác dụng với kẽm.
Có thể thu khí hiđro vào ống nghiệm bằng hai cách :
H2 đẩy nước ra khỏi ống nghiệm (a) hoặc đẩy không khí ra khỏi ống nghiệm (b).
Tiết 46:ĐIỀU CHẾ HIĐRO- PHẢN ỨNG THẾ
a. Nguyên liệu:
Dung dịch HCl, H2SO4(loãng), Fe, Zn, Al….
b. Phương trình hóa học:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
c. Phương pháp thu khí Hiđro
Bằng cách đẩy không khí (úp ngược bình thu)
Bằng cách đẩy nước.
I. ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO
Tiết 46:ĐIỀU CHẾ HIĐRO- PHẢN ỨNG THẾ
? Em hãy so sánh ưu, nhược điểm của hai cách thu khí trên?
Tiết 46:ĐIỀU CHẾ HIĐRO- PHẢN ỨNG THẾ
? So sánh cách thu khí hiđro và khí oxi
Khí thu được khô,
không lẫn hơi nước
Khí thu được ẩm,
lẫn hơi nước
Không biết khi nào khí đầy
Biết khi nào khí đầy
Zn
Cl
Cl
H
H
Khỏi ni?m: Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất.
II. PHẢN ỨNG THẾ.
Tiết 46:ĐIỀU CHẾ HIĐRO- PHẢN ỨNG THẾ
I. ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO
MỘT SỐ BĂNG HÌNH VỀ PHẢN ỨNG THẾ
Fe
Cl
Cl
Cu
O
O
O
O
S
Fe
Cu
III. VẬN DỤNG.
Tiết 46:ĐIỀU CHẾ HIĐRO- PHẢN ỨNG THẾ
Bài tập 2: Đánh dấu (x) vào ô trống sao cho phù hợp:
to
V2O5
X
X
X
X
III. VẬN DỤNG.
Tiết 46:ĐIỀU CHẾ HIĐRO- PHẢN ỨNG THẾ
Bài số 3: Hãy nối các PTHH ở cột (II) với các loại phản ứng hóa học ở cột (I) sao cho phù hợp
b
a
d
III. VẬN DỤNG.
Tiết 46:ĐIỀU CHẾ HIĐRO- PHẢN ỨNG THẾ
Bài số 4: Nếu lấy 13 g kim loại kẽm tác dụng với dung dịch axit H2SO4 loãng dư theo sơ đồ phản ứng sau:
Thể tích khí hiđro thu được ở đktc là:
A. 22,4 lít C. 11,2 lít
B. 4,48 lít D. 6,72 lít
Zn + H2SO4 ---> ZnSO4 + H2
III. VẬN DỤNG.
Tiết 46:ĐIỀU CHẾ HIĐRO- PHẢN ỨNG THẾ
Hướng dẫn về nhà
Học thuộc:
+ Cách điều chế khí hiđro trong PTN.
+ Khái niệm phản ứng thế.
Làm các bài tập: 2, 4, 5 SGK/117
Ôn tập lại nội dung trong chương 5 chuẩn bị bài luyện tập (vẽ bản đồ tư duy về Hiđro vào trong vở)
Hướng dẫn Bài tập 5 SGK/117:
Bước 1: Tìm số mol các chất phản ứng:
nFe = 22,4/56 = 0,4 mol
= 24,5/98 = 0,25 mol
Bước 2: Viết PTHH xảy ra
Bước 3: Dựa vào tỉ lệ số mol xác định số mol chất dư
nFe(dư)= 0,4 – 0,25 = 0,15 (mol)
Bước 4: Tính số mol H2 dựa vào số mol của H2SO4 rồi tìm thể tích khí H2 thu được ở đktc.
I- ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO
1. Trong phòng thí nghiệm
Nguyên tắc điều chế:
KIM LOẠI
( Mg, Al, Zn, Fe…)
AXIT
( HCl, H2SO4)
Tiết 46:ĐIỀU CHẾ HIĐRO- PHẢN ỨNG THẾ
Nhận xét :
Có các bọt khí xuất hiện, mảnh kẽm tan dần.
Đưa que đóm còn tàn đỏ vào đầu ống dẫn khí, khí thoát ra không làm cho than hồng bùng cháy.
Đưa que đóm đang cháy vào đầu ống dẫn khí, khí thoát ra sẽ cháy được trong không khí với ngọn lửa màu xanh nhạt, đó là khí hiđro.
Cô cạn một giọt dung dịch, sẽ được chất rắn màu trắng, đó là kẽm clorua ZnCl2.
Tiết 46:ĐIỀU CHẾ HIĐRO- PHẢN ỨNG THẾ
I- ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO
1. Trong phòng thí nghiệm
Tiết 46:ĐIỀU CHẾ HIĐRO- PHẢN ỨNG THẾ
Có thể điều chế H2 với lượng lượng lớn hơn trong dụng cụ như hình 5.5-Sgk-tr.155 a/b.
Đổ dung dịch axit clohiđric loãng vào phễu.
Mở khóa cho dung dịch axit từ phễu chảy xuống lọ và tác dụng với kẽm.
Có thể thu khí hiđro vào ống nghiệm bằng hai cách :
H2 đẩy nước ra khỏi ống nghiệm (a) hoặc đẩy không khí ra khỏi ống nghiệm (b).
Tiết 46:ĐIỀU CHẾ HIĐRO- PHẢN ỨNG THẾ
a. Nguyên liệu:
Dung dịch HCl, H2SO4(loãng), Fe, Zn, Al….
b. Phương trình hóa học:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
c. Phương pháp thu khí Hiđro
Bằng cách đẩy không khí (úp ngược bình thu)
Bằng cách đẩy nước.
I. ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO
Tiết 46:ĐIỀU CHẾ HIĐRO- PHẢN ỨNG THẾ
? Em hãy so sánh ưu, nhược điểm của hai cách thu khí trên?
Tiết 46:ĐIỀU CHẾ HIĐRO- PHẢN ỨNG THẾ
? So sánh cách thu khí hiđro và khí oxi
Khí thu được khô,
không lẫn hơi nước
Khí thu được ẩm,
lẫn hơi nước
Không biết khi nào khí đầy
Biết khi nào khí đầy
Zn
Cl
Cl
H
H
Khỏi ni?m: Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất.
II. PHẢN ỨNG THẾ.
Tiết 46:ĐIỀU CHẾ HIĐRO- PHẢN ỨNG THẾ
I. ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO
MỘT SỐ BĂNG HÌNH VỀ PHẢN ỨNG THẾ
Fe
Cl
Cl
Cu
O
O
O
O
S
Fe
Cu
III. VẬN DỤNG.
Tiết 46:ĐIỀU CHẾ HIĐRO- PHẢN ỨNG THẾ
Bài tập 2: Đánh dấu (x) vào ô trống sao cho phù hợp:
to
V2O5
X
X
X
X
III. VẬN DỤNG.
Tiết 46:ĐIỀU CHẾ HIĐRO- PHẢN ỨNG THẾ
Bài số 3: Hãy nối các PTHH ở cột (II) với các loại phản ứng hóa học ở cột (I) sao cho phù hợp
b
a
d
III. VẬN DỤNG.
Tiết 46:ĐIỀU CHẾ HIĐRO- PHẢN ỨNG THẾ
Bài số 4: Nếu lấy 13 g kim loại kẽm tác dụng với dung dịch axit H2SO4 loãng dư theo sơ đồ phản ứng sau:
Thể tích khí hiđro thu được ở đktc là:
A. 22,4 lít C. 11,2 lít
B. 4,48 lít D. 6,72 lít
Zn + H2SO4 ---> ZnSO4 + H2
III. VẬN DỤNG.
Tiết 46:ĐIỀU CHẾ HIĐRO- PHẢN ỨNG THẾ
Hướng dẫn về nhà
Học thuộc:
+ Cách điều chế khí hiđro trong PTN.
+ Khái niệm phản ứng thế.
Làm các bài tập: 2, 4, 5 SGK/117
Ôn tập lại nội dung trong chương 5 chuẩn bị bài luyện tập (vẽ bản đồ tư duy về Hiđro vào trong vở)
Hướng dẫn Bài tập 5 SGK/117:
Bước 1: Tìm số mol các chất phản ứng:
nFe = 22,4/56 = 0,4 mol
= 24,5/98 = 0,25 mol
Bước 2: Viết PTHH xảy ra
Bước 3: Dựa vào tỉ lệ số mol xác định số mol chất dư
nFe(dư)= 0,4 – 0,25 = 0,15 (mol)
Bước 4: Tính số mol H2 dựa vào số mol của H2SO4 rồi tìm thể tích khí H2 thu được ở đktc.
 







Các ý kiến mới nhất