Bài 16. Định luật Jun - Len-xơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đình Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:49' 07-11-2023
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 553
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đình Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:49' 07-11-2023
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 553
Số lượt thích:
0 người
0
PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG
TRƯỜNG THCS LONG XUYÊN
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH THAM GIA HỘI GIẢNG
0
MÔN VẬT LÍ 9
Tiết 20: ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ
0
Gv. Vũ Đình Hà
Trường THCS Long Xuyên
***************************************
0
ÔN TẬP KIẾN THỨC
ÔN TẬP KIẾN THỨC
Câu 1: Điện năng không tính bằng công thức nào sau đây?
A. A = I.R.t
B. A = U.I.t
C. A = (U2/R).t
D. A = I2.R.t
ÔN TẬP KIẾN THỨC
Câu 2: Một vật có khối lượng m và nhiệt dung riêng là C khi hạ nhiệt độ
từ t1 về t2 sẽ tỏa ra một nhiệt lượng là:
A. Q = m.C.t1.t2
B. Q = m.C.(t1 + t2)
C. Q = m.C.(t2 – t1)
D. Q = m.C.(t1 – t2)
ÔN TẬP KIẾN THỨC
Câu 3: Đại lượng nào sau đây không cùng đơn vị với các đại lượng còn lại?
A. Điện năng
B. Nhiệt lượng
C. Công suất điện
D. Công của dòng điện
Tại sao với cùng một dòng
điện chạy qua thì dây tóc
bóng đèn nóng lên tới nhiệt
độ cao và phát sáng, còn
dây nối với bóng đèn thì
hầu như không nóng lên ?
-
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I - TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
Dụng cụ biến đổi điện năng thành nhiệt
Ví dụ: Đèn sợi đốt, đèn ống, quạt điện, máy bơm…
năng và năng lượng ánh sáng:
Dụng cụ biến đổi điện năng thành nhiệt
năng và cơ năng:
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I - TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
Dụng cụ biến đổi toàn bộ điện năng thành
nhiệt năng:
Ví dụ: Đèn sợi đốt, đèn ống, quạt điện, máy bơm…
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
Ví dụ: Bàn là, mỏ hàn, ấm điện…
Bộ phận chính của các dụng cụ điện biến
đổi hoàn toàn điện năng thành nhiệt năng
là đoạn dây dẫn bằng hợp kim nikêlin
hoặc constantan.
nikêlin
= 0,4.10-6 m
constantan = 0,5.10-6 m
đồng
= 1,7.10-8 m
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I - TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
Ví dụ: Đèn sợi đốt, đèn ống, quạt điện, máy bơm…
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
Ví dụ: Bàn là, mỏ hàn, ấm điện…
II - ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ.
1. Hệ thức định luật. I là cường độ dòng điện (A)
R là điện trở ( )
Q = I Rt
t là thời gian dòng điện chạy qua (s)
Q là nhiệt lượng tỏa ra (J)
2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra.
2
H.Len - xơ
(1804 - 1865)
I.P.Jun
(1818 – 1889)
Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi
có dòng điện chạy qua.
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I - TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
Ví dụ: Đèn sợi đốt, đèn ống, quạt điện, máy bơm…
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
Ví dụ: Bàn là, mỏ hàn, ấm điện…
II - ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ.
1. Hệ thức định luật. Q = I2Rt
2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra.
Hình 16.1
H.Len - xơ
I.P.Jun
Hình 16.1 mô tả thí nghiệm xác định điện
năng sử dụng và nhiệt lượng tỏa ra. Khối
lượng nước m1 = 200g, được đựng trong bình
bằng nhôm có khối lượng m2 = 78g và được
đun nóng bằng dây điện trở. Cường độ dòng
điện chạy trong mạch là I = 2,4A và kết hợp
với số chỉ của vôn kế biết được điện trở của
dây là R = 5
. . Sau thời gianoo t = 300s, nhiệt
kế cho biết nhiệt độ tăng t = 9,50C. Biết
nhiệt dung riêng của nước là c1 = 4200J/kg.K
và của nhôm là c2 = 880 J/kg.K
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I - TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
Ví dụ: Đèn sợi đốt, đèn ống, quạt điện, máy bơm…
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
Ví dụ: Bàn là, mỏ hàn, ấm điện…
II - ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ.
1. Hệ thức định luật. Q = I2Rt
2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra.
m1 = 200g = 0,2kg
m2 = 78g = 0,078kg
C1 = 42 00J/kg.K
C2 = 880J /kg.K
I = 2,4A R = 5Ω
t = 300s to = 9,50C
Điện năng của dòng điện chạy qua dây điện trở là:
A = I2Rt = (2,4)2.5.300 = 8 640 J
Nhiệt lượng nước nhận được là:
Q1= m1c1to = 0,2. 4200. 9,5 = 7 980 J
Nhiệt lượng bình nhôm nhận được là:
Q2= m2c2to = 0,078. 880. 9,5 = 652,08 J
H.Len - xơ
I.P.Jun
Khối lượng nước m1 = 200g, được đựng trong
bình bằng nhôm có khối lượng m2 = 78g và
được đun nóng bằng dây điện trở. Cường độ
dòng điện chạy trong mạch là I = 2,4A và kết
hợp với số chỉ của vôn kế biết được điện trở của
dây là R = 5
. . Sau thời gian
t = 300s, nhiệt kế
o
t
cho biết nhiệt độ tăng
= 9,50C. Biết nhiệt
dung riêng của nước là c1 = 4200J/kg.K và của
nhôm là c2 = 880 J/kg.K
C1 Hãy tính điện năng A của dòng điện chạy qua
dây điện trở trong thời gian trên?
C2 Hãy tính nhiệt lượng mà nước và bình nhôm
nhận được trong thời gian đó?
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I - TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
II - ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ.
1. Hệ thức định luật. Q = I2Rt
H.Len - xơ
I.P.Jun
2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra.
Khối lượng nước m1 = 200g, được đựng trong
Điện năng của dòng điện chạy qua dây điện trở là:
bình bằng nhôm có khối lượng m2 = 78g và
2
2
A = I Rt = (2,4) .5.300 = 8 640 J
được đun nóng bằng dây điện trở. Cường độ
Nhiệt lượng nước nhận được là:
dòng điện chạy trong mạch là I = 2,4A và kết
o
Q1= m1c1t = 0,2. 4200. 9,5 = 7 980 J
hợp với số chỉ của vôn kế biết được điện trở của
Nhiệt lượng bình nhôm nhận được là:
dây là R = 5
. . Sau thời gian
t = 300s, nhiệt kế
o
t
cho biết nhiệt độ tăng
= 9,50C. Biết nhiệt
Q2= m2c2to = 0,078. 880. 9,5 = 652,08 J
dung riêng của nước là c1 = 4200J/kg.K và của
Nhiệt lượng mà nước và bình nhận được là:
nhôm là c2 = 880 J/kg.K
Q = Q1 + Q2 = 7980 + 652,08 = 8632,08 J
C1 Hãy tính điện năng A của dòng điện chạy qua
Bỏ qua hao phí ra môi trường ta có Q = A = I2Rt
dây điện trở trong thời gian trên?
C2 Hãy tính nhiệt lượng mà nước và bình nhôm
nhận được trong thời gian đó?
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I - TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
II - ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ.
1. Hệ thức định luật. Q = I2Rt
2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra.
Điện năng của dòng điện chạy qua dây điện trở là:
A = I2Rt = (2,4)2.5.300 = 8 640 J
Nhiệt lượng nước nhận được là:
Q1= m1c1to = 0,2. 4200. 9,5 = 7 980 J
H.Len - xơ
I.P.Jun
Nhiệt lượng bình nhôm nhận được là:
Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có
Q2= m2c2to = 0,078. 880. 9,5 = 652,08 J
dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình
Nhiệt lượng mà nước và bình nhận được là:
Q = Q1 + Q2 = 7980 + 652,08 = 8632,08 J
phương cường độ dòng điện, với điện
Bỏ qua hao phí ra môi trường ta có Q = A = I2Rt
3. Phát biểu định luật. (Sgk)
trở của dây dẫn và thời gian dòng điện
chạy qua.
Q = I2Rt (J) = 0,24 I2Rt (Calo)
CÂU HỎI VẬN DỤNG
Hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp vào nguồn AB như hình vẽ. Gọi Q1 và Q2
lần lượt là nhiệt lượng tỏa ra trên R1 và R2 trong cùng một khoảng thời gian.
Biết R1 > R2 , hãy so sánh Q1 và Q2.
A. Q1 > Q2
B. Q1 < Q2
C. Q1 = Q2
D. Chưa đủ dữ liệu để so sánh.
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I - TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
II - ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ.
1. Hệ thức định luật. Q = I2Rt
2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra.
3. Phát biểu định luật. (Sgk)
C4 Tại sao cùng một dòng điện chạy qua thì dây
III – VẬN DỤNG
tóc bóng đèn nóng lên đến nhiệt độ cao, còn dây
nối với bóng đèn thì hầu như không nóng lên?
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I - TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
II - ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ.
1. Hệ thức định luật. Q = I2Rt
2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra.
3. Phát biểu định luật. (Sgk)
III – VẬN DỤNG
C4 Dây tóc bóng đèn có điện trở lớn nên tỏa nhiệt mạnh,
dây dẫn vào bóng đèn điện trở nhỏ nên nóng ít hơn.
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I - TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
II - ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ.
1. Hệ thức định luật. Q = I2Rt
2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra.
3. Phát biểu định luật. (Sgk)
III – VẬN DỤNG
C4 Dây tóc bóng đèn có điện trở lớn nên tỏa nhiệt mạnh,
C5: Một ấm điện có ghi 220V-1000W được sử
dây dẫn vào bóng đèn điện trở nhỏ nên nóng ít hơn.
dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2 lít
0
0
C5 U = 220V, P = 1000W, V = 2l, t1 = 20 C, t2 = 100 C
nước từ nhiệt độ ban đầu là 200 C. Bỏ qua nhiệt
C = 4200J/kg.k
lượng làm nóng vỏ ấm và nhiệt lượng toả ra
Nhiệt lượng nước thu vào là:
môi trường. Tính thời gian đun sôi nước, biết
Q = m.C.(t2 - t1) = 2.4200.(100 - 20) = 672000J
nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K
Điện năng tiêu thụ trong thời gian đun nước là:
A = P. t = 1000t (J)
Theo định luật Jun-Lenxơ ta có A = Q
=> 1000t = 672000 => t = 672s = 11,2 phút.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Hai điện trở R1 và R2 mắc song song vào nguồn AB như hình vẽ. Gọi Q1 và Q2
lần lượt là nhiệt lượng tỏa ra trên R1 và R2 trong cùng một khoảng thời gian.
Biết R1 > R2 , hãy so sánh Q1 và Q2.
A. Q1 > Q2
B. Q1 < Q2
C. Q1 = Q2
D. Chưa đủ dữ liệu để so sánh
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I - TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
II - ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ.
1. Hệ thức định luật. Q = I2Rt
2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra.
VỀ NHÀ
3. Phát biểu định luật. (Sgk)
- Xem lại nội dung bài học
III – VẬN DỤNG
- Học thuộc nội dung định luật Jun-Lenxơ
C4 Dây tóc bóng đèn có điện trở lớn nên tỏa nhiệt mạnh,
dây dẫn vào bóng đèn điện trở nhỏ nên nóng ít hơn.
- Làm bài tập: 16.3, 16.4, 16.5 – SBT.
0
C5 U = 220V, P = 1000W, V = 2l, t1 = 200C, t2 = 100 C
C = 4200J/kg.k
Nhiệt lượng nước thu vào là:
Q = m.C.(t2 - t1) = 2.4200.(100 - 20) = 672000J
Điện năng tiêu thụ trong thời gian đun nước là:
A = P. t = 1000t (J)
Theo định luật Jun-Lenxơ ta có A = Q
=> 1000t = 672000 => t = 672s = 11,2 phút.
PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG
TRƯỜNG THCS LONG XUYÊN
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH THAM GIA HỘI GIẢNG
0
MÔN VẬT LÍ 9
Tiết 20: ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ
0
Gv. Vũ Đình Hà
Trường THCS Long Xuyên
***************************************
0
ÔN TẬP KIẾN THỨC
ÔN TẬP KIẾN THỨC
Câu 1: Điện năng không tính bằng công thức nào sau đây?
A. A = I.R.t
B. A = U.I.t
C. A = (U2/R).t
D. A = I2.R.t
ÔN TẬP KIẾN THỨC
Câu 2: Một vật có khối lượng m và nhiệt dung riêng là C khi hạ nhiệt độ
từ t1 về t2 sẽ tỏa ra một nhiệt lượng là:
A. Q = m.C.t1.t2
B. Q = m.C.(t1 + t2)
C. Q = m.C.(t2 – t1)
D. Q = m.C.(t1 – t2)
ÔN TẬP KIẾN THỨC
Câu 3: Đại lượng nào sau đây không cùng đơn vị với các đại lượng còn lại?
A. Điện năng
B. Nhiệt lượng
C. Công suất điện
D. Công của dòng điện
Tại sao với cùng một dòng
điện chạy qua thì dây tóc
bóng đèn nóng lên tới nhiệt
độ cao và phát sáng, còn
dây nối với bóng đèn thì
hầu như không nóng lên ?
-
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I - TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
Dụng cụ biến đổi điện năng thành nhiệt
Ví dụ: Đèn sợi đốt, đèn ống, quạt điện, máy bơm…
năng và năng lượng ánh sáng:
Dụng cụ biến đổi điện năng thành nhiệt
năng và cơ năng:
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I - TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
Dụng cụ biến đổi toàn bộ điện năng thành
nhiệt năng:
Ví dụ: Đèn sợi đốt, đèn ống, quạt điện, máy bơm…
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
Ví dụ: Bàn là, mỏ hàn, ấm điện…
Bộ phận chính của các dụng cụ điện biến
đổi hoàn toàn điện năng thành nhiệt năng
là đoạn dây dẫn bằng hợp kim nikêlin
hoặc constantan.
nikêlin
= 0,4.10-6 m
constantan = 0,5.10-6 m
đồng
= 1,7.10-8 m
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I - TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
Ví dụ: Đèn sợi đốt, đèn ống, quạt điện, máy bơm…
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
Ví dụ: Bàn là, mỏ hàn, ấm điện…
II - ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ.
1. Hệ thức định luật. I là cường độ dòng điện (A)
R là điện trở ( )
Q = I Rt
t là thời gian dòng điện chạy qua (s)
Q là nhiệt lượng tỏa ra (J)
2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra.
2
H.Len - xơ
(1804 - 1865)
I.P.Jun
(1818 – 1889)
Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi
có dòng điện chạy qua.
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I - TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
Ví dụ: Đèn sợi đốt, đèn ống, quạt điện, máy bơm…
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
Ví dụ: Bàn là, mỏ hàn, ấm điện…
II - ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ.
1. Hệ thức định luật. Q = I2Rt
2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra.
Hình 16.1
H.Len - xơ
I.P.Jun
Hình 16.1 mô tả thí nghiệm xác định điện
năng sử dụng và nhiệt lượng tỏa ra. Khối
lượng nước m1 = 200g, được đựng trong bình
bằng nhôm có khối lượng m2 = 78g và được
đun nóng bằng dây điện trở. Cường độ dòng
điện chạy trong mạch là I = 2,4A và kết hợp
với số chỉ của vôn kế biết được điện trở của
dây là R = 5
. . Sau thời gianoo t = 300s, nhiệt
kế cho biết nhiệt độ tăng t = 9,50C. Biết
nhiệt dung riêng của nước là c1 = 4200J/kg.K
và của nhôm là c2 = 880 J/kg.K
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I - TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
Ví dụ: Đèn sợi đốt, đèn ống, quạt điện, máy bơm…
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
Ví dụ: Bàn là, mỏ hàn, ấm điện…
II - ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ.
1. Hệ thức định luật. Q = I2Rt
2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra.
m1 = 200g = 0,2kg
m2 = 78g = 0,078kg
C1 = 42 00J/kg.K
C2 = 880J /kg.K
I = 2,4A R = 5Ω
t = 300s to = 9,50C
Điện năng của dòng điện chạy qua dây điện trở là:
A = I2Rt = (2,4)2.5.300 = 8 640 J
Nhiệt lượng nước nhận được là:
Q1= m1c1to = 0,2. 4200. 9,5 = 7 980 J
Nhiệt lượng bình nhôm nhận được là:
Q2= m2c2to = 0,078. 880. 9,5 = 652,08 J
H.Len - xơ
I.P.Jun
Khối lượng nước m1 = 200g, được đựng trong
bình bằng nhôm có khối lượng m2 = 78g và
được đun nóng bằng dây điện trở. Cường độ
dòng điện chạy trong mạch là I = 2,4A và kết
hợp với số chỉ của vôn kế biết được điện trở của
dây là R = 5
. . Sau thời gian
t = 300s, nhiệt kế
o
t
cho biết nhiệt độ tăng
= 9,50C. Biết nhiệt
dung riêng của nước là c1 = 4200J/kg.K và của
nhôm là c2 = 880 J/kg.K
C1 Hãy tính điện năng A của dòng điện chạy qua
dây điện trở trong thời gian trên?
C2 Hãy tính nhiệt lượng mà nước và bình nhôm
nhận được trong thời gian đó?
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I - TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
II - ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ.
1. Hệ thức định luật. Q = I2Rt
H.Len - xơ
I.P.Jun
2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra.
Khối lượng nước m1 = 200g, được đựng trong
Điện năng của dòng điện chạy qua dây điện trở là:
bình bằng nhôm có khối lượng m2 = 78g và
2
2
A = I Rt = (2,4) .5.300 = 8 640 J
được đun nóng bằng dây điện trở. Cường độ
Nhiệt lượng nước nhận được là:
dòng điện chạy trong mạch là I = 2,4A và kết
o
Q1= m1c1t = 0,2. 4200. 9,5 = 7 980 J
hợp với số chỉ của vôn kế biết được điện trở của
Nhiệt lượng bình nhôm nhận được là:
dây là R = 5
. . Sau thời gian
t = 300s, nhiệt kế
o
t
cho biết nhiệt độ tăng
= 9,50C. Biết nhiệt
Q2= m2c2to = 0,078. 880. 9,5 = 652,08 J
dung riêng của nước là c1 = 4200J/kg.K và của
Nhiệt lượng mà nước và bình nhận được là:
nhôm là c2 = 880 J/kg.K
Q = Q1 + Q2 = 7980 + 652,08 = 8632,08 J
C1 Hãy tính điện năng A của dòng điện chạy qua
Bỏ qua hao phí ra môi trường ta có Q = A = I2Rt
dây điện trở trong thời gian trên?
C2 Hãy tính nhiệt lượng mà nước và bình nhôm
nhận được trong thời gian đó?
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I - TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
II - ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ.
1. Hệ thức định luật. Q = I2Rt
2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra.
Điện năng của dòng điện chạy qua dây điện trở là:
A = I2Rt = (2,4)2.5.300 = 8 640 J
Nhiệt lượng nước nhận được là:
Q1= m1c1to = 0,2. 4200. 9,5 = 7 980 J
H.Len - xơ
I.P.Jun
Nhiệt lượng bình nhôm nhận được là:
Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có
Q2= m2c2to = 0,078. 880. 9,5 = 652,08 J
dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình
Nhiệt lượng mà nước và bình nhận được là:
Q = Q1 + Q2 = 7980 + 652,08 = 8632,08 J
phương cường độ dòng điện, với điện
Bỏ qua hao phí ra môi trường ta có Q = A = I2Rt
3. Phát biểu định luật. (Sgk)
trở của dây dẫn và thời gian dòng điện
chạy qua.
Q = I2Rt (J) = 0,24 I2Rt (Calo)
CÂU HỎI VẬN DỤNG
Hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp vào nguồn AB như hình vẽ. Gọi Q1 và Q2
lần lượt là nhiệt lượng tỏa ra trên R1 và R2 trong cùng một khoảng thời gian.
Biết R1 > R2 , hãy so sánh Q1 và Q2.
A. Q1 > Q2
B. Q1 < Q2
C. Q1 = Q2
D. Chưa đủ dữ liệu để so sánh.
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I - TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
II - ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ.
1. Hệ thức định luật. Q = I2Rt
2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra.
3. Phát biểu định luật. (Sgk)
C4 Tại sao cùng một dòng điện chạy qua thì dây
III – VẬN DỤNG
tóc bóng đèn nóng lên đến nhiệt độ cao, còn dây
nối với bóng đèn thì hầu như không nóng lên?
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I - TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
II - ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ.
1. Hệ thức định luật. Q = I2Rt
2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra.
3. Phát biểu định luật. (Sgk)
III – VẬN DỤNG
C4 Dây tóc bóng đèn có điện trở lớn nên tỏa nhiệt mạnh,
dây dẫn vào bóng đèn điện trở nhỏ nên nóng ít hơn.
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I - TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
II - ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ.
1. Hệ thức định luật. Q = I2Rt
2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra.
3. Phát biểu định luật. (Sgk)
III – VẬN DỤNG
C4 Dây tóc bóng đèn có điện trở lớn nên tỏa nhiệt mạnh,
C5: Một ấm điện có ghi 220V-1000W được sử
dây dẫn vào bóng đèn điện trở nhỏ nên nóng ít hơn.
dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2 lít
0
0
C5 U = 220V, P = 1000W, V = 2l, t1 = 20 C, t2 = 100 C
nước từ nhiệt độ ban đầu là 200 C. Bỏ qua nhiệt
C = 4200J/kg.k
lượng làm nóng vỏ ấm và nhiệt lượng toả ra
Nhiệt lượng nước thu vào là:
môi trường. Tính thời gian đun sôi nước, biết
Q = m.C.(t2 - t1) = 2.4200.(100 - 20) = 672000J
nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K
Điện năng tiêu thụ trong thời gian đun nước là:
A = P. t = 1000t (J)
Theo định luật Jun-Lenxơ ta có A = Q
=> 1000t = 672000 => t = 672s = 11,2 phút.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Hai điện trở R1 và R2 mắc song song vào nguồn AB như hình vẽ. Gọi Q1 và Q2
lần lượt là nhiệt lượng tỏa ra trên R1 và R2 trong cùng một khoảng thời gian.
Biết R1 > R2 , hãy so sánh Q1 và Q2.
A. Q1 > Q2
B. Q1 < Q2
C. Q1 = Q2
D. Chưa đủ dữ liệu để so sánh
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I - TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
II - ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ.
1. Hệ thức định luật. Q = I2Rt
2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra.
VỀ NHÀ
3. Phát biểu định luật. (Sgk)
- Xem lại nội dung bài học
III – VẬN DỤNG
- Học thuộc nội dung định luật Jun-Lenxơ
C4 Dây tóc bóng đèn có điện trở lớn nên tỏa nhiệt mạnh,
dây dẫn vào bóng đèn điện trở nhỏ nên nóng ít hơn.
- Làm bài tập: 16.3, 16.4, 16.5 – SBT.
0
C5 U = 220V, P = 1000W, V = 2l, t1 = 200C, t2 = 100 C
C = 4200J/kg.k
Nhiệt lượng nước thu vào là:
Q = m.C.(t2 - t1) = 2.4200.(100 - 20) = 672000J
Điện năng tiêu thụ trong thời gian đun nước là:
A = P. t = 1000t (J)
Theo định luật Jun-Lenxơ ta có A = Q
=> 1000t = 672000 => t = 672s = 11,2 phút.
 








Các ý kiến mới nhất