Bài 11. Đoàn thuyền đánh cá

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 17h:59' 28-10-2022
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 361
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 17h:59' 28-10-2022
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 361
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ
MÔN: NGỮ VĂN 9
GV VÕ THỊ LỆ HẰNG
GV DẶN HS CHUẨN BỊ NHỮNG ND SAU:
1. Trình bày hiểu biết của em về tác giả? Tác phẩm?
2. Từ mạch cảm xúc bài thơ, em hãy chia bố cục của bài thơ và
cho biết nội dung từng phần?
3. Cảnh đoàn thuyền ra khơi được miêu tả vào thời gian nào?
Hình ảnh đoàn thuyền được thể hiện như thế nào ? Nghệ
thuật gì được sử dụng đề miêu tả hình ảnh đoàn thuyền?
4. Em hiểu như thế nào về hình ảnh đoàn thuyền đánh cá trên
biển đêm?
5. Đoàn thuyền đánh cá trở về vào thời gian nào? Kết quả
sau một đêm đánh bắt?
6. Tinh thần của những người dân chài lao động trên biển đêm?
7. Nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
NGỮ VĂN 9
Tiết 54, 55
Văn bản:
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
-Huy Cận -
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
NỘI DUNG
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc – hiểu văn bản
III. Tổng kết
IV. Luyện tập
Tiết 54, 55 Văn bản:
Đoàn thuyền đánh cá
I. TÌM HIỂU CHUNG
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I. Tìm hiểu chung
1.Tác giả:
- Huy Cận (1919 – 2005), tên thật là Cù Huy
Dựa vào thông tin trong sách
Cận.
giáo khoa kết hợp với hiểu biết
- Quê ở tỉnh Hà Tĩnh. của em, em hãy nêu vài nét
- Sinh ra và lớn lên trong
một
nhàCận?
nho.
chính
về gia
nhà đình
thơ Huy
- Là nhà thơ lớn của phong trào thơ Mới.
- Tác phẩm chính: Lửa thiêng (1940), Trời mỗi
ngày lại sáng (1958), Đất nở hoa (1960)…
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm:
Dựa vào thông tin trong sách
- Giữa năm 1958, chuyến đi thực tế dài ngày ở
giáo khoa, em hãy nêu xuất xứ
vùng mỏ Quảng Ninh đã thổi cho hồn thơ Huy Cận
và hoàn cảnh sáng tác bài thơ
một cảm hứng viết về thiên nhiên đất nước, về lao
của tác giả?
động và niềm vui trước cuộc sống mới. Bài thơ được
ra đời trong hoàn cảnh đó.
Tiết 54,Văn
55 bản:
VănĐOÀN
bản: ĐOÀN
THUYỀN
THUYỀN
ĐÁNHĐÁNH
CÁ CÁ
I. Đọc
I. Tìm
– Tìm
hiểu
hiểu
chung
chung
2. Tác phẩm:
3. Đọc – chú thích – bố cục: (SGK)
Em hãy đọc diễn cảm bài thơ?
Tiết 54,Văn
55 bản:
VănĐOÀN
bản: ĐOÀN
THUYỀN
THUYỀN
ĐÁNHĐÁNH
CÁ CÁ
I. Đọc
I. Tìm
– Tìm
hiểu
hiểu
chung
chung
Mặt trời xuống biển như hòn lửa,
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé.
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
- Huy Cận -
Tiết 54Văn
55 bản:
VănĐOÀN
bản: ĐOÀN
THUYỀN
THUYỀN
ĐÁNHĐÁNH
CÁ CÁ
I. Đọc
I. Tìm
– Tìm
hiểu
hiểu
chung
chung
2. Tác phẩm:
3. Đọc – chú thích – bố cục: (SGK)
* Bố cục:
Sau khi đọc xong, em hãy chia
- Phần 1: Hai khổ đầu:
đoàn
ra khơi
bốCảnh
cục cho
bàithuyền
thơ, nêu
đại ý
- Phần 2: Bốn khổ tiếp theo: Cảnh
đoàn
thuyền
của bài thơ?
đánh cá trên biển
- Phần 3: Khổ thơ cuối: Cảnh đoàn thuyền đánh cá
trở về
* Đại ý:
- Khắc họa hình ảnh hài hòa giữa thiên nhiên và con
người lao động, bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của
nhà thơ trước đất nước và cuộc sống.
Tiết 54, 55 Văn bản:
Đoàn thuyền đánh cá
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Tiết 54,Văn
55 bản:
Văn
ĐOÀN
bản: ĐOÀN
THUYỀN
THUYỀN
ĐÁNH ĐÁNH
CÁ
CÁ
Em hãy quan sát hình ảnh sau,
cho biết hình ảnh miêu tả
khung cảnh gì?
Tiết 54,Văn
55 bản:
VănĐOÀN
bản: ĐOÀN
THUYỀN
THUYỀN
ĐÁNH ĐÁNH
CÁ
CÁ
CẢNH ĐOÀN THUYỀN RA KHƠI
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Cảnh đoàn thuyền ra khơi
“Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
Câu hát căng buồm cùng
Đọcgiólạikhơi
những câu thơ miêu
tả cảnh đoàn thuyền ra khơi
Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng
Đến dệt lưới ta đoàn cá ơi!”
Tiết 54,
Văn
55 bản:
VănĐOÀN
bản: ĐOÀN
THUYỀN
THUYỀN
ĐÁNHĐÁNH
CÁ CÁ
II. Đọc
II. Đọc
– Tìm
– hiểu
hiểu
vănchi
bảntiết
1. Cảnh đoàn thuyền ra khơi
-
Khung cảnh hoàng hôn trên biển vừa diễm lệ, vừa đầy sức sống:
"Sóng đã cài then đêm sập cửa".
- Nghệ thuật so sánh nhân hóa: vũ trụ như một căn nhà khổng lồ
Nêu
Nêu
Nêu
khung
tác
nghệ
dụng
thuật
cảnh
củađược
lúc
việc
đoàn
sử
sử
bước vào trạng thái nghỉ ngơi.
dụng
thuyền
dụng
trong
nghệ
đi
đánh
đoạn
thuật?
cá?
- Có sự đối lập giữa vũ trụ
và con
người:
Vũthơ?
trụ nghỉ ngơi >< con
người lao động.
- Khí thế của những con người ra khơi đánh cá: mạnh mẽ, tươi vui,
lạc quan, yêu lao động.
Diễn tả niềm vui yêu đời,yêu lao động, yêu cuộc sống tự do, tiếng
hát của những con người làm chủ quê hương giàu đẹp.
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Câu hỏi luyện tập:
Nội dung của hai khổ thơ đầu bài thơ Đoàn thuyền đánh cá là:
Miêu tả cảnh kéo lưới trên biển
Miêu tả cảnh hoàng hôn trên biển
Miêu tả cảnh ra khơi
Miêu tả sự phong phú của các loài cá biển
Kiểm
tra
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Câu hỏi luyện tập:
Câu thơ nào cho thấy việc đánh cá là công việc thường xuyên
của người dân làng chài:
Dàn đan thế trận lưới vây giăng
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng
Kiểm
tra
Tiết 54,Văn
55 bản:
VănĐOÀN
bản: ĐOÀN
THUYỀN
THUYỀN
ĐÁNH ĐÁNH
CÁ
CÁ
Em hãy quan sát hình ảnh sau,
cho biết hình ảnh miêu tả
khung cảnh gì?
Tiết 54,Văn
55 bản:
VănĐOÀN
bản: ĐOÀN
THUYỀN
THUYỀN
ĐÁNHĐÁNH
CÁ CÁ
CẢNH ĐOÀN THUYỀN TRÊN BIỂN
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
II. Đọc – hiểu văn bản
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Đọc
Cá nhụ cá chim cùng cá
đé,lại những câu thơ miêu
cảnh
đoàn thuyền đánh cá
Cá song lấp lánh đuốctảđen
hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé.
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.
Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
II. Đọc – hiểu văn bản
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển
* Hình ảnh con thuyền trên biển:
+ Nói quá,
nhân hoá, bút pháp lãng mạn làm cho con thuyền nhỏ trở nên
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
kì vĩ, khổng
lồ, hoà
vào
thiên
Lướt giữa
mây nhập
cao với
biển
bằng,nhiên, vũ trụ.
+ Sử dụng
các dặm
động
Ra đậu
xatừ
dònhư
bụng“lướt,
biển, đậu, dò,giàn đan..” gợi không khí
đantrương,
thế trận lưới
giăng.
lao độngDàn
khẩn
đoànvây
kết.
Con thuyền ra khơi có gió làm lái,
trăng làm buồm,dàn đan thế trận, bao vây, buông lưới...
Tác giả sử dụng các biện pháp nt
Tìm những
chi tiết, h/ả m/t cảnh
nào để miêu tả cảnh đánh cá trên
đoàn thuyền trên biển?
biển đêm? Tác dụng?
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
II. Đọc – hiểu văn bản
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển
“Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền có nhịp trăng cao.
Cảnh lao động với khí thế sôi nổi, hào hứng, khẩn trương, hăng
say. Tinh thần sảng khoái ung dung, lạc quan, yêu biển, yêu lao động.
Vẻ đẹp của t/n
và ng lao động hiện lên ntn?
-> Hình ảnh người lao động: trí tuệ, dũng cảm, tâm hồn phơi phới
Nghệ thuật sao sánh, nhân hóa → Lời ca ngợi và biết ơn biển
cả như lòng mẹ hiền hòa bao dung nuôi lớn bao thế hệ người
dân trài.
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
II. Đọc – hiểu văn bản
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển
→ bóng trăng in xuống mặt nước hòa vào sóng vỗ mạn thuyền
Em đánh
nhậncá
xéttạonhư
thếbài
nào
cùng câu hát ngân vang của người
thành
cavề
laolời
ca niềm
gọi cátin.trong nhịp trăng
động hân hoan tràn ngập niềm vui,
-" Biển cho ta cá... buổi nào“
gõ thuyền?
- Công việc của người đánh cá nặng nhọc,
vất vả nhưng tràn đầy niềm vui.
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
II. Đọc – hiểu văn bản
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển
* Hình ảnh các loài cá:
"Cá nhụ, cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe,
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long"
Sự giàu có đẹp đẽ của cá trên
biển được tả trong khổ thơ nào?
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
II. Đọc – hiểu văn bản
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển
* Hình ảnh các loài cá:
- Nghệ thuật: liệt kê, nhân hoá, bút pháp lãng mạn ->Ca ngợi biển
cả thanh bình, giàu có, với nhiều loài cá ngon nổi tiếng.
Biển đêm như sinh vật đại dương mà tiếng thở của nó là ánh sao
lùa nước.
Trong đoạn thơ tác giả đã sử dụng những
biện pháp nghệ thuật gì? Qua những hình
ảnh đẹp đẽ đó giúp em hình dung ra vùng
biển Hạ Long như thế nào?
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
II. Đọc – hiểu văn bản
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển
* Hình ảnh các loài cá:
* Hoạt động chuẩn bị trở về:
"Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông,
Công việc lao trên biển chuẩn bị kết thúc
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
khắc
thế nào?
- Kéo xoăn tay: từ ngữ gợi hìnhđược
tả thực
độnghọa
tácnhư
kéo lưới
tạo vẻ
đẹp mạnh mẽ, rắn rỏi, khỏe khoắn.
- Kịp: Hoạt động khẩn trương gấp rút.
→ Xếp lưới buồm lên...nắng hồng" sự nhịp nhàng giữa lao động
của con người với sự vận hành của vũ trụ. Con người muốn chia
sẻ niềm vui bởi thành quả lao động mà họ đạt được”chùm cá nặng”
với ánh bình minh.
⇒ trong ánh nắng ban mai rực rỡ, hiện lên hàng nghìn,
hàng vạn con cá lấp lánh vẩy bạc, đuôi vàng xếp ăm ắp trên những
con thuyền trở về.
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
II. Đọc – hiểu văn bản
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển
* Hình ảnh các loài cá:
* Hoạt động chuẩn bị trở về:
- Kéo xoăn tay: từ ngữ gợi hình tả thực động tác kéo lưới tạo vẻ
đẹp mạnh mẽ, rắn rỏi, khỏe khoắn.
- Kịp: Hoạt động khẩn trương gấp rút.
=> Công việc của người đánh cá nặng nhọc, vất vả nhưng tràn đầy niềm vui.
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
II. Đọc – hiểu văn bản
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển
- Khung cảnh biển đêm: thoáng đãng, lấp lánh, ánh sáng đẹp,
vẻ đẹp lãng mạn, kì ảo của biển khơi.
- Con thuyền vốn nhỏ bé, trở nên kì vĩ, khổng lồ hoà nhập
với kích thước rộng lớn của thiên nhiên vũ trụ.
- Công việc lao động nặng nhọc của người lao động đã trở
thành bài ca đầy niềm
Vui, nhịp nhàng cùng thiên nhiên -> say mê cuộc sống,
yêu biển, yêu thiên nhiên.
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
II. Đọc – hiểu văn bản
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển
Câu hỏi luyện tập:
Ý nào sau đây kể đầy đủ nhất tên các loại cá được nhắc đến
trong bài thơ?
Cá bạc, cá thu, cá nhụ, cá chim, cá chuối, cá song
Cá bạc, cá thu, cá nhụ, cá đé.
Cá bạc, cá thu, cá nhụ, cá chim, cá đé, cá song
Cá bạc, cá thu, cá chim, cá song
Kiểm
tra
Tiết 54,Văn
55 bản:
VănĐOÀN
bản: ĐOÀN
THUYỀN
THUYỀN
ĐÁNHĐÁNH
CÁ CÁ
Em hãy quan sát hình ảnh sau,
cho biết hình ảnh miêu tả
khung cảnh gì?
Tiết 54,Văn
55 bản:
VănĐOÀN
bản: ĐOÀN
THUYỀN
THUYỀN
ĐÁNHĐÁNH
CÁ CÁ
CẢNH ĐOÀN THUYỀN TRỞ VỀ
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
II. Đọc – hiểu văn bản
3. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về
“Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.”
Đọc lại những câu thơ miêu
tả cảnh đoàn thuyền trở về
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
II. Đọc – hiểu văn bản
3. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về
- "Câu
hát căng buồm".
- "Đoàn thuyền chạy đua".
- "Mặt trời đội biển".
- "Mắt cá huy hoàng…"
Gợi lên một cảnh Nêu
kỳ vĩ,nét
hàođặc
hùng,
họađoạn
đậm nét vẻ đẹp khỏe
sắckhắc
trong
mạnh và thành quả laothơ
động
củacùng
ngườicủa
dânbài
miền
biển.
cuối
thơ?
- Khi ra đi là lúc hoàng hôn, vũ trụ vào trạng thái nghỉ ngơi. Sau một
đêm lao động miệt mài, họ trở về trong cảnh bình minh, mặt trời bừng
sáng nhô màu mới, hình ảnh mặt trời cuối bài thơ là hình ảnh mặt
trời rực rỡ với muôn triệu mặt trời nhỏ lấp lánh trên thuyền: Một cảnh
tượng huy hoàng của thiên nhiên và lao động.
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
II. Đọc – hiểu văn bản
3. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về
Câu hỏi luyện tập:
Khổ thơ cuối nói về khoảng thời gian nào?
Bình minh
Đêm tối
Giữa trưa
Hoàng hôn
Kiểm
tra
Tiết 54, 55 Văn bản:
Đoàn thuyền đánh cá
III. TỔNG KẾT
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
III. Tổng kết
1.Nghệ thuật
* Sử dụng bút pháp lãng mạn với các BPNT đối lập, so sánh, nhân hoá,
phóng đại:
- Khắc hoạ ngững hình
về mặt
trờitác
lúcgiả
hoàng hôn, khi bình minh,
Nêu ảnh
nghệđẹp
thuật
được
dụng
hình ảnh biển cả và bầusử
trời
trongtrong
đêm, bài
hìnhthơ?
ảnh ngư dân và đoàn thuyền
đánh cá.
- Miêu tả sự hài hoà giữa thiên nhiên và con người.
* Sử dụng ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu, gợi liên tưởng.
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
III. Tổng kết
2. Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn ngợi ca biển cả lớn lao, giàu
đẹp, ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất nước của những
người lao động mới.
Nêu nội dung của bài thơ?
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
III. Tổng kết
Câu hỏi luyện tập:
Nhận định nào nói chính xác giọng điệu bài thơ?
Buồn bã, ưu tư
Sôi nổi, khỏe khoắn
Thủ thỉ, thiết tha
Nhẹ nhàng, trong sáng
Kiểm
tra
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
III. Tổng kết
Câu hỏi luyện tập:
Bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá" thuộc phương thức biểu đạt
chính nào?
Tự sự
Miêu tả
Biểu cảm, miêu tả
Nghị luận
Kiểm
tra
Tiết 54, 55 Văn bản:
Đoàn thuyền đánh cá
IV. LUYỆN TẬP
Tiết 54,55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
IV. Luyện tập
1. Trắc nghiệm: Khoanh vào đáp án đúng nhất:
Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” viết về vùng biển nào?
Hạ Long (Quảng Ninh)
Cửa Lò (Nghệ An)
Đồ Sơn (Hải Phòng)
Sầm Sơn (Thanh Hóa)
Kiểm
tra
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
IV. Luyện tập
1. Trắc nghiệm: Khoanh vào đáp án đúng nhất:
Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” được viết vào năm nào?
1963
1969
1958
1959
Kiểm
tra
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
IV. Luyện tập
1. Trắc nghiệm: Khoanh vào đáp án đúng nhất:
Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” được in trong tập thơ nào?
Vầng trăng quầng lửa
Trời mỗi ngày lại sáng
Hương cây – Bếp lửa
Đầu súng trăng treo
Kiểm
tra
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
IV. Luyện tập
1. Trắc nghiệm: Khoanh vào đáp án đúng nhất:
Cảm xúc chủ đạo của bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” là gì?
Cảm hứng về thiên nhiên và lao động
Cảm hứng về con người và lao động
Cảm hứng về chiến tranh và hòa bình
Cảm hứng về thiên nhiên và đất nước
Kiểm
tra
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
IV. Luyện tập
1. Trắc nghiệm: Khoanh vào đáp án đúng nhất:
Bài thơ được bố cục theo hành trình của một chuyến ra khơi
của đoàn thuyền đánh cá. Từ lúc con thuyền ra khơi, đánh cá và
trở về.
Nhận xét trên đúng hay sai?
Đúng
Sai
Kiểm
tra
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
IV. Luyện tập
1. Trắc nghiệm: Khoanh vào đáp án đúng nhất:
Xác định nội dung và bố cục của bài thơ bằng cách nối:
Phần 1: 2 khổ thơ đầu
Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển
Phần 2: 4 khổ thơ tiếp
Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về
Phần 3: Khổ thơ cuối
Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi
Kiểm
tra
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
IV. Luyện tập
* . Gạch chân dưới loài cá không xuất hiện trong bài thơ:
Cá bạc, cá thu, cá chép, cá nhụ, cá chim, cá voi, cá đé, cá song.
Kiểm
tra
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
IV. Luyện tập
1. Cho biết tên tác giả và năm sáng tác của bài thơ ấy.
- Tác giả của bài Đoàn thuyền đánh cá là Huy Cận (1919-2005).
- Bài thơ được sáng tác năm 1958.
2. Xác định các từ thuộc trường từ vựng chỉ thiên nhiên ở
những câu thơ sau:
“Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng".
Biện pháp tu từ nói quá cùng những hình ảnh giàu sức liên
tưởng được sử dụng trong hai câu thơ này có tác dụng gì?
Các từ thuộc trường từ vựng chỉ thiên nhiên: thuyền, gió, buồm, trăng,
mây, biển.
- Biện pháp: “Lướt giữa mây cao với biển bằng” có tác dụng miêu tả
con thuyền bỗng mang sức mạnh và vẻ đẹp của vũ trụ. Con người
trong tư thế làm chủ thiên nhiên, làm chủ biển trời quê hương
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
IV. Luyện tập
3. Ghi lại chính xác câu thơ trong một bài thơ của Chủ tịch Hồ
Chí Minh mà em đã được học ở chương trình Ngữ văn Trung học
cơ sở cũng có hình ảnh con thuyền trong đêm trăng.
Trích bài thơ Nguyên tiêu của Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngữ văn lớp 7.
'Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên.
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền”
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
IV. Luyện tập
4. Viết một đoạn văn khoảng 12 câu theo cách lập luận diễn dịch
làm rõ hình ảnh người lao động ở khổ thơ dưới đây, trong đó sử
dụng phép lặp để liên kết và câu có thành phần phụ chủ (gạch
dưới những từ ngữ dùng làm phép lặp và thành phần phụ chủ)
"Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng
Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng."
(Trích Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam 2017)
MÔN: NGỮ VĂN 9
GV VÕ THỊ LỆ HẰNG
GV DẶN HS CHUẨN BỊ NHỮNG ND SAU:
1. Trình bày hiểu biết của em về tác giả? Tác phẩm?
2. Từ mạch cảm xúc bài thơ, em hãy chia bố cục của bài thơ và
cho biết nội dung từng phần?
3. Cảnh đoàn thuyền ra khơi được miêu tả vào thời gian nào?
Hình ảnh đoàn thuyền được thể hiện như thế nào ? Nghệ
thuật gì được sử dụng đề miêu tả hình ảnh đoàn thuyền?
4. Em hiểu như thế nào về hình ảnh đoàn thuyền đánh cá trên
biển đêm?
5. Đoàn thuyền đánh cá trở về vào thời gian nào? Kết quả
sau một đêm đánh bắt?
6. Tinh thần của những người dân chài lao động trên biển đêm?
7. Nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
NGỮ VĂN 9
Tiết 54, 55
Văn bản:
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
-Huy Cận -
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
NỘI DUNG
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc – hiểu văn bản
III. Tổng kết
IV. Luyện tập
Tiết 54, 55 Văn bản:
Đoàn thuyền đánh cá
I. TÌM HIỂU CHUNG
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I. Tìm hiểu chung
1.Tác giả:
- Huy Cận (1919 – 2005), tên thật là Cù Huy
Dựa vào thông tin trong sách
Cận.
giáo khoa kết hợp với hiểu biết
- Quê ở tỉnh Hà Tĩnh. của em, em hãy nêu vài nét
- Sinh ra và lớn lên trong
một
nhàCận?
nho.
chính
về gia
nhà đình
thơ Huy
- Là nhà thơ lớn của phong trào thơ Mới.
- Tác phẩm chính: Lửa thiêng (1940), Trời mỗi
ngày lại sáng (1958), Đất nở hoa (1960)…
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm:
Dựa vào thông tin trong sách
- Giữa năm 1958, chuyến đi thực tế dài ngày ở
giáo khoa, em hãy nêu xuất xứ
vùng mỏ Quảng Ninh đã thổi cho hồn thơ Huy Cận
và hoàn cảnh sáng tác bài thơ
một cảm hứng viết về thiên nhiên đất nước, về lao
của tác giả?
động và niềm vui trước cuộc sống mới. Bài thơ được
ra đời trong hoàn cảnh đó.
Tiết 54,Văn
55 bản:
VănĐOÀN
bản: ĐOÀN
THUYỀN
THUYỀN
ĐÁNHĐÁNH
CÁ CÁ
I. Đọc
I. Tìm
– Tìm
hiểu
hiểu
chung
chung
2. Tác phẩm:
3. Đọc – chú thích – bố cục: (SGK)
Em hãy đọc diễn cảm bài thơ?
Tiết 54,Văn
55 bản:
VănĐOÀN
bản: ĐOÀN
THUYỀN
THUYỀN
ĐÁNHĐÁNH
CÁ CÁ
I. Đọc
I. Tìm
– Tìm
hiểu
hiểu
chung
chung
Mặt trời xuống biển như hòn lửa,
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé.
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
- Huy Cận -
Tiết 54Văn
55 bản:
VănĐOÀN
bản: ĐOÀN
THUYỀN
THUYỀN
ĐÁNHĐÁNH
CÁ CÁ
I. Đọc
I. Tìm
– Tìm
hiểu
hiểu
chung
chung
2. Tác phẩm:
3. Đọc – chú thích – bố cục: (SGK)
* Bố cục:
Sau khi đọc xong, em hãy chia
- Phần 1: Hai khổ đầu:
đoàn
ra khơi
bốCảnh
cục cho
bàithuyền
thơ, nêu
đại ý
- Phần 2: Bốn khổ tiếp theo: Cảnh
đoàn
thuyền
của bài thơ?
đánh cá trên biển
- Phần 3: Khổ thơ cuối: Cảnh đoàn thuyền đánh cá
trở về
* Đại ý:
- Khắc họa hình ảnh hài hòa giữa thiên nhiên và con
người lao động, bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của
nhà thơ trước đất nước và cuộc sống.
Tiết 54, 55 Văn bản:
Đoàn thuyền đánh cá
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Tiết 54,Văn
55 bản:
Văn
ĐOÀN
bản: ĐOÀN
THUYỀN
THUYỀN
ĐÁNH ĐÁNH
CÁ
CÁ
Em hãy quan sát hình ảnh sau,
cho biết hình ảnh miêu tả
khung cảnh gì?
Tiết 54,Văn
55 bản:
VănĐOÀN
bản: ĐOÀN
THUYỀN
THUYỀN
ĐÁNH ĐÁNH
CÁ
CÁ
CẢNH ĐOÀN THUYỀN RA KHƠI
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Cảnh đoàn thuyền ra khơi
“Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
Câu hát căng buồm cùng
Đọcgiólạikhơi
những câu thơ miêu
tả cảnh đoàn thuyền ra khơi
Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng
Đến dệt lưới ta đoàn cá ơi!”
Tiết 54,
Văn
55 bản:
VănĐOÀN
bản: ĐOÀN
THUYỀN
THUYỀN
ĐÁNHĐÁNH
CÁ CÁ
II. Đọc
II. Đọc
– Tìm
– hiểu
hiểu
vănchi
bảntiết
1. Cảnh đoàn thuyền ra khơi
-
Khung cảnh hoàng hôn trên biển vừa diễm lệ, vừa đầy sức sống:
"Sóng đã cài then đêm sập cửa".
- Nghệ thuật so sánh nhân hóa: vũ trụ như một căn nhà khổng lồ
Nêu
Nêu
Nêu
khung
tác
nghệ
dụng
thuật
cảnh
củađược
lúc
việc
đoàn
sử
sử
bước vào trạng thái nghỉ ngơi.
dụng
thuyền
dụng
trong
nghệ
đi
đánh
đoạn
thuật?
cá?
- Có sự đối lập giữa vũ trụ
và con
người:
Vũthơ?
trụ nghỉ ngơi >< con
người lao động.
- Khí thế của những con người ra khơi đánh cá: mạnh mẽ, tươi vui,
lạc quan, yêu lao động.
Diễn tả niềm vui yêu đời,yêu lao động, yêu cuộc sống tự do, tiếng
hát của những con người làm chủ quê hương giàu đẹp.
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Câu hỏi luyện tập:
Nội dung của hai khổ thơ đầu bài thơ Đoàn thuyền đánh cá là:
Miêu tả cảnh kéo lưới trên biển
Miêu tả cảnh hoàng hôn trên biển
Miêu tả cảnh ra khơi
Miêu tả sự phong phú của các loài cá biển
Kiểm
tra
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Câu hỏi luyện tập:
Câu thơ nào cho thấy việc đánh cá là công việc thường xuyên
của người dân làng chài:
Dàn đan thế trận lưới vây giăng
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng
Kiểm
tra
Tiết 54,Văn
55 bản:
VănĐOÀN
bản: ĐOÀN
THUYỀN
THUYỀN
ĐÁNH ĐÁNH
CÁ
CÁ
Em hãy quan sát hình ảnh sau,
cho biết hình ảnh miêu tả
khung cảnh gì?
Tiết 54,Văn
55 bản:
VănĐOÀN
bản: ĐOÀN
THUYỀN
THUYỀN
ĐÁNHĐÁNH
CÁ CÁ
CẢNH ĐOÀN THUYỀN TRÊN BIỂN
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
II. Đọc – hiểu văn bản
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Đọc
Cá nhụ cá chim cùng cá
đé,lại những câu thơ miêu
cảnh
đoàn thuyền đánh cá
Cá song lấp lánh đuốctảđen
hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé.
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.
Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
II. Đọc – hiểu văn bản
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển
* Hình ảnh con thuyền trên biển:
+ Nói quá,
nhân hoá, bút pháp lãng mạn làm cho con thuyền nhỏ trở nên
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
kì vĩ, khổng
lồ, hoà
vào
thiên
Lướt giữa
mây nhập
cao với
biển
bằng,nhiên, vũ trụ.
+ Sử dụng
các dặm
động
Ra đậu
xatừ
dònhư
bụng“lướt,
biển, đậu, dò,giàn đan..” gợi không khí
đantrương,
thế trận lưới
giăng.
lao độngDàn
khẩn
đoànvây
kết.
Con thuyền ra khơi có gió làm lái,
trăng làm buồm,dàn đan thế trận, bao vây, buông lưới...
Tác giả sử dụng các biện pháp nt
Tìm những
chi tiết, h/ả m/t cảnh
nào để miêu tả cảnh đánh cá trên
đoàn thuyền trên biển?
biển đêm? Tác dụng?
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
II. Đọc – hiểu văn bản
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển
“Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền có nhịp trăng cao.
Cảnh lao động với khí thế sôi nổi, hào hứng, khẩn trương, hăng
say. Tinh thần sảng khoái ung dung, lạc quan, yêu biển, yêu lao động.
Vẻ đẹp của t/n
và ng lao động hiện lên ntn?
-> Hình ảnh người lao động: trí tuệ, dũng cảm, tâm hồn phơi phới
Nghệ thuật sao sánh, nhân hóa → Lời ca ngợi và biết ơn biển
cả như lòng mẹ hiền hòa bao dung nuôi lớn bao thế hệ người
dân trài.
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
II. Đọc – hiểu văn bản
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển
→ bóng trăng in xuống mặt nước hòa vào sóng vỗ mạn thuyền
Em đánh
nhậncá
xéttạonhư
thếbài
nào
cùng câu hát ngân vang của người
thành
cavề
laolời
ca niềm
gọi cátin.trong nhịp trăng
động hân hoan tràn ngập niềm vui,
-" Biển cho ta cá... buổi nào“
gõ thuyền?
- Công việc của người đánh cá nặng nhọc,
vất vả nhưng tràn đầy niềm vui.
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
II. Đọc – hiểu văn bản
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển
* Hình ảnh các loài cá:
"Cá nhụ, cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe,
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long"
Sự giàu có đẹp đẽ của cá trên
biển được tả trong khổ thơ nào?
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
II. Đọc – hiểu văn bản
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển
* Hình ảnh các loài cá:
- Nghệ thuật: liệt kê, nhân hoá, bút pháp lãng mạn ->Ca ngợi biển
cả thanh bình, giàu có, với nhiều loài cá ngon nổi tiếng.
Biển đêm như sinh vật đại dương mà tiếng thở của nó là ánh sao
lùa nước.
Trong đoạn thơ tác giả đã sử dụng những
biện pháp nghệ thuật gì? Qua những hình
ảnh đẹp đẽ đó giúp em hình dung ra vùng
biển Hạ Long như thế nào?
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
II. Đọc – hiểu văn bản
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển
* Hình ảnh các loài cá:
* Hoạt động chuẩn bị trở về:
"Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông,
Công việc lao trên biển chuẩn bị kết thúc
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
khắc
thế nào?
- Kéo xoăn tay: từ ngữ gợi hìnhđược
tả thực
độnghọa
tácnhư
kéo lưới
tạo vẻ
đẹp mạnh mẽ, rắn rỏi, khỏe khoắn.
- Kịp: Hoạt động khẩn trương gấp rút.
→ Xếp lưới buồm lên...nắng hồng" sự nhịp nhàng giữa lao động
của con người với sự vận hành của vũ trụ. Con người muốn chia
sẻ niềm vui bởi thành quả lao động mà họ đạt được”chùm cá nặng”
với ánh bình minh.
⇒ trong ánh nắng ban mai rực rỡ, hiện lên hàng nghìn,
hàng vạn con cá lấp lánh vẩy bạc, đuôi vàng xếp ăm ắp trên những
con thuyền trở về.
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
II. Đọc – hiểu văn bản
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển
* Hình ảnh các loài cá:
* Hoạt động chuẩn bị trở về:
- Kéo xoăn tay: từ ngữ gợi hình tả thực động tác kéo lưới tạo vẻ
đẹp mạnh mẽ, rắn rỏi, khỏe khoắn.
- Kịp: Hoạt động khẩn trương gấp rút.
=> Công việc của người đánh cá nặng nhọc, vất vả nhưng tràn đầy niềm vui.
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
II. Đọc – hiểu văn bản
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển
- Khung cảnh biển đêm: thoáng đãng, lấp lánh, ánh sáng đẹp,
vẻ đẹp lãng mạn, kì ảo của biển khơi.
- Con thuyền vốn nhỏ bé, trở nên kì vĩ, khổng lồ hoà nhập
với kích thước rộng lớn của thiên nhiên vũ trụ.
- Công việc lao động nặng nhọc của người lao động đã trở
thành bài ca đầy niềm
Vui, nhịp nhàng cùng thiên nhiên -> say mê cuộc sống,
yêu biển, yêu thiên nhiên.
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
II. Đọc – hiểu văn bản
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển
Câu hỏi luyện tập:
Ý nào sau đây kể đầy đủ nhất tên các loại cá được nhắc đến
trong bài thơ?
Cá bạc, cá thu, cá nhụ, cá chim, cá chuối, cá song
Cá bạc, cá thu, cá nhụ, cá đé.
Cá bạc, cá thu, cá nhụ, cá chim, cá đé, cá song
Cá bạc, cá thu, cá chim, cá song
Kiểm
tra
Tiết 54,Văn
55 bản:
VănĐOÀN
bản: ĐOÀN
THUYỀN
THUYỀN
ĐÁNHĐÁNH
CÁ CÁ
Em hãy quan sát hình ảnh sau,
cho biết hình ảnh miêu tả
khung cảnh gì?
Tiết 54,Văn
55 bản:
VănĐOÀN
bản: ĐOÀN
THUYỀN
THUYỀN
ĐÁNHĐÁNH
CÁ CÁ
CẢNH ĐOÀN THUYỀN TRỞ VỀ
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
II. Đọc – hiểu văn bản
3. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về
“Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.”
Đọc lại những câu thơ miêu
tả cảnh đoàn thuyền trở về
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
II. Đọc – hiểu văn bản
3. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về
- "Câu
hát căng buồm".
- "Đoàn thuyền chạy đua".
- "Mặt trời đội biển".
- "Mắt cá huy hoàng…"
Gợi lên một cảnh Nêu
kỳ vĩ,nét
hàođặc
hùng,
họađoạn
đậm nét vẻ đẹp khỏe
sắckhắc
trong
mạnh và thành quả laothơ
động
củacùng
ngườicủa
dânbài
miền
biển.
cuối
thơ?
- Khi ra đi là lúc hoàng hôn, vũ trụ vào trạng thái nghỉ ngơi. Sau một
đêm lao động miệt mài, họ trở về trong cảnh bình minh, mặt trời bừng
sáng nhô màu mới, hình ảnh mặt trời cuối bài thơ là hình ảnh mặt
trời rực rỡ với muôn triệu mặt trời nhỏ lấp lánh trên thuyền: Một cảnh
tượng huy hoàng của thiên nhiên và lao động.
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
II. Đọc – hiểu văn bản
3. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về
Câu hỏi luyện tập:
Khổ thơ cuối nói về khoảng thời gian nào?
Bình minh
Đêm tối
Giữa trưa
Hoàng hôn
Kiểm
tra
Tiết 54, 55 Văn bản:
Đoàn thuyền đánh cá
III. TỔNG KẾT
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
III. Tổng kết
1.Nghệ thuật
* Sử dụng bút pháp lãng mạn với các BPNT đối lập, so sánh, nhân hoá,
phóng đại:
- Khắc hoạ ngững hình
về mặt
trờitác
lúcgiả
hoàng hôn, khi bình minh,
Nêu ảnh
nghệđẹp
thuật
được
dụng
hình ảnh biển cả và bầusử
trời
trongtrong
đêm, bài
hìnhthơ?
ảnh ngư dân và đoàn thuyền
đánh cá.
- Miêu tả sự hài hoà giữa thiên nhiên và con người.
* Sử dụng ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu, gợi liên tưởng.
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
III. Tổng kết
2. Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn ngợi ca biển cả lớn lao, giàu
đẹp, ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất nước của những
người lao động mới.
Nêu nội dung của bài thơ?
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
III. Tổng kết
Câu hỏi luyện tập:
Nhận định nào nói chính xác giọng điệu bài thơ?
Buồn bã, ưu tư
Sôi nổi, khỏe khoắn
Thủ thỉ, thiết tha
Nhẹ nhàng, trong sáng
Kiểm
tra
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
III. Tổng kết
Câu hỏi luyện tập:
Bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá" thuộc phương thức biểu đạt
chính nào?
Tự sự
Miêu tả
Biểu cảm, miêu tả
Nghị luận
Kiểm
tra
Tiết 54, 55 Văn bản:
Đoàn thuyền đánh cá
IV. LUYỆN TẬP
Tiết 54,55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
IV. Luyện tập
1. Trắc nghiệm: Khoanh vào đáp án đúng nhất:
Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” viết về vùng biển nào?
Hạ Long (Quảng Ninh)
Cửa Lò (Nghệ An)
Đồ Sơn (Hải Phòng)
Sầm Sơn (Thanh Hóa)
Kiểm
tra
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
IV. Luyện tập
1. Trắc nghiệm: Khoanh vào đáp án đúng nhất:
Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” được viết vào năm nào?
1963
1969
1958
1959
Kiểm
tra
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
IV. Luyện tập
1. Trắc nghiệm: Khoanh vào đáp án đúng nhất:
Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” được in trong tập thơ nào?
Vầng trăng quầng lửa
Trời mỗi ngày lại sáng
Hương cây – Bếp lửa
Đầu súng trăng treo
Kiểm
tra
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
IV. Luyện tập
1. Trắc nghiệm: Khoanh vào đáp án đúng nhất:
Cảm xúc chủ đạo của bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” là gì?
Cảm hứng về thiên nhiên và lao động
Cảm hứng về con người và lao động
Cảm hứng về chiến tranh và hòa bình
Cảm hứng về thiên nhiên và đất nước
Kiểm
tra
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
IV. Luyện tập
1. Trắc nghiệm: Khoanh vào đáp án đúng nhất:
Bài thơ được bố cục theo hành trình của một chuyến ra khơi
của đoàn thuyền đánh cá. Từ lúc con thuyền ra khơi, đánh cá và
trở về.
Nhận xét trên đúng hay sai?
Đúng
Sai
Kiểm
tra
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
IV. Luyện tập
1. Trắc nghiệm: Khoanh vào đáp án đúng nhất:
Xác định nội dung và bố cục của bài thơ bằng cách nối:
Phần 1: 2 khổ thơ đầu
Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển
Phần 2: 4 khổ thơ tiếp
Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về
Phần 3: Khổ thơ cuối
Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi
Kiểm
tra
Tiết 54, 55
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
IV. Luyện tập
* . Gạch chân dưới loài cá không xuất hiện trong bài thơ:
Cá bạc, cá thu, cá chép, cá nhụ, cá chim, cá voi, cá đé, cá song.
Kiểm
tra
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
IV. Luyện tập
1. Cho biết tên tác giả và năm sáng tác của bài thơ ấy.
- Tác giả của bài Đoàn thuyền đánh cá là Huy Cận (1919-2005).
- Bài thơ được sáng tác năm 1958.
2. Xác định các từ thuộc trường từ vựng chỉ thiên nhiên ở
những câu thơ sau:
“Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng".
Biện pháp tu từ nói quá cùng những hình ảnh giàu sức liên
tưởng được sử dụng trong hai câu thơ này có tác dụng gì?
Các từ thuộc trường từ vựng chỉ thiên nhiên: thuyền, gió, buồm, trăng,
mây, biển.
- Biện pháp: “Lướt giữa mây cao với biển bằng” có tác dụng miêu tả
con thuyền bỗng mang sức mạnh và vẻ đẹp của vũ trụ. Con người
trong tư thế làm chủ thiên nhiên, làm chủ biển trời quê hương
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
IV. Luyện tập
3. Ghi lại chính xác câu thơ trong một bài thơ của Chủ tịch Hồ
Chí Minh mà em đã được học ở chương trình Ngữ văn Trung học
cơ sở cũng có hình ảnh con thuyền trong đêm trăng.
Trích bài thơ Nguyên tiêu của Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngữ văn lớp 7.
'Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên.
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền”
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
IV. Luyện tập
4. Viết một đoạn văn khoảng 12 câu theo cách lập luận diễn dịch
làm rõ hình ảnh người lao động ở khổ thơ dưới đây, trong đó sử
dụng phép lặp để liên kết và câu có thành phần phụ chủ (gạch
dưới những từ ngữ dùng làm phép lặp và thành phần phụ chủ)
"Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng
Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng."
(Trích Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam 2017)
 








Các ý kiến mới nhất