Tuần 14. Đọc Tiểu Thanh kí (Độc Tiểu Thanh kí)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Gấm Vóc
Ngày gửi: 11h:30' 16-01-2022
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 114
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Gấm Vóc
Ngày gửi: 11h:30' 16-01-2022
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
ĐIỀN TỪ THÍCH HỢP
VÀO CHỖ TRỐNG
Trăm năm trong (…)
Chữ (…)chữ(…)khéo là(…)
Trải qua một cuộc(…)
Những (…) mà đau đớn lòng
3
Câu 1: Nhận định nào đánh giá chính xác nhất địa vị lịch sử
của Nguyễn Du trong nên văn học dân tộc?
Đại thi hào dân tộc
Nhà văn xuất sắc của văn học trung đại.
Nhà thơ Nôm bậc thầy.
Câu 2: Đặc điểm nội dung thơ văn Nguyễn Du?
Phản ánh sự sụp đổ của các triều đại phong kiến.
Tố cáo lên án những bất công, ngang trái chà đạp lên quyền sống chân chính của con người.
Thể hiện tình yêu thương đối với con người nhất là những người phụ nữ tài hoa bạc mệnh.
Phản ánh cuộc sống của người cung nữ trong cung cấm, đau khổ, bất hạnh.
ĐỌC TIỂU THANH KÍ
(D?c Ti?u Thanh kí)
Nguyễn Du
5
CHIA NHÓM THẢO LUẬN:
+ N1: Tìm nét chính về tác giả Nguyễn Du?
+ N2: Tiểu Thanh là ai?
+ N3: Giải thích ý nghĩa nhan đề bài thơ?
+ N4: Nhận xét bản dịch thơ của Vũ Tam Tập so với bản phiên âm chữ Hán của Nguyễn Du?
ĐỌC TIỂU THANH KÍ
Nguyễn Du
6
+ Nhan đề : Độc Tiểu Thanh kí (讀小青記)
. Độc: Đọc
. Kí: Ghi chép
-> ĐộcTiểu Thanh kí là đọc những ghi chép về Tiểu Thanh.
+ Bản dịch thơ dịch chưa thật sát so với bản phiên âm.
ĐỌC TIỂU THANH KÍ
Nguyễn Du
+ Tác giả Nguyễn Du : Đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới.
+ Nàng Tiểu Thanh: SGK
*Vài nét nàng Tiểu Thanh
- Phùng Tiểu Thanh (1594- 1612), người Quảng Lăng, tỉnh Giang Tô, Trung Quốc.
- Là cô gái thông minh, tài sắc, giỏi văn chương nhưng bạc mệnh.
- Năm 16 tuổi, lấy lẽ một người họ Phùng, bị vợ cả ghen, bắt ra ở một mình trên núi Cô Sơn (Hàng Châu- Trung Quốc), lâm bệnh, mất năm 18 tuổi.
- Khi nàng mất, người vợ cả đốt hết thơ, từ, chỉ còn sót lại một số bài thơ, từ do nàng viết trên hai tờ giấy gói tặng mấy vật trang sức cho một cô gái (phần dư)
2. Bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí
Đọc Tiểu Thanh kí
- Nguyễn Du -
I. Tìm hiểu chung
9
- Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới.
- Đặc điểm nội dung thơ văn Nguyễn Du:
+ Tố cáo lên án những bất công, ngang trái chà đạp lên quyền sống chân chính của con người.
+ Thể hiện tình yêu thương đối với con người, nhất là những người phụ nữ tài hoa bạc mệnh.
ĐỌC TIỂU THANH KÍ
Nguyễn Du
1. Tác giả Nguyễn Du
10
2. Bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí.
a)Xuất xứ:
b)Nhan đề: “Đọc Tiểu Thanh kí” có hai cách giải thích:
+ Đọc tập thơ của nàng Tiểu Thanh.
+ Đọc Tiểu Thanh truyện.
ĐỌC TIỂU THANH KÍ
Nguyễn Du
Bài thơ trích trong tập thơ chữ Hán Thanh Hiên thi tập.
c) Thể thơ và bố cục.
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật.
- Bố cục: 4 phần
Hai câu đề
Hai câu thực
Hai câu luận
Hai câu kết
11
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN.
Hai câu đề:
“Tây Hồ cảnh đẹp hóa gò hoang,
Thổn thức bên song mảnh giấy tàn.”
( Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư,
Độc điếu song tiền nhất chỉ thư.)
Nghệ thuật đối lập: Cảnh đẹp (nơi danh lam, thắng cảnh Hồ Tây) >< gò hoang ( nơi bị hủy hoại, không còn gì)
->Gợi lên qui luật:"biến thiên dâu bể",sự thay đổi lớn lao của tự nhiên, của đất trời: Tây Hồ còn đó nhưng vườn hoa thì không; cảnh đẹp một thời bây giờ đã mất, thay vào đó là sự hoang tàn, lạnh lẽo. ".
Hình ảnh:
+ “Tây Hồ hoa uyển”: vườn hoa tươi đẹp bên Tây Hồ
+ “tẫn thành khư”: tất cả giờ trở thành hoang phế
->Tâm trạng của Tg: Vô cùng đau xót trước sự tàn phá của thời gian.Thời gian đã biến tât cả vẻ đẹp của một vườn hoa thành bãi đất hoang không một sự sống. Đó là sự xót xa của người tinh tế, nhạy cảm và yêu cái đẹp.
“ Thổn thức bên song mảnh giấy tàn »
( Độc điếu song tiền nhất chỉ thư)
- “Độc điếu”: Một mình viếng vừa đọc vừa khóc ( thổn thức)
-> Nguyễn Du đã khóc thương cho Tiểu Thanh, khóc thương cho cái tài hoa bị cuộc đời vùi dập một cách nghiệt ngã.
-“song tiền”: trước cửa sổ
-“nhất chỉ thư”: tập thơ duy nhất còn sót lại sau khi bị đốt dở. ->sự đồng cảm của nhà thơ: chỉ một mình thương xót cho người cô đơn (nàng Tiểu Thanh)
15
-> Nhà thơ nuối tiếc, xót xa cho cảnh đẹp Tây Hồ, đồng thời xót xa, tiếc nuối cho Tiểu Thanh – người con gái tài sắc, bạc mệnh.
ĐỌC TIỂU THANH KÍ
Nguyễn Du
16
Hai câu thơ là nỗi xót xa của nhà thơ trước cái đẹp bị huỷ hoại và sự xót thương cho kiếp người tài hoa bạc mệnh - cảm xúc mang tính nhân văn khá phổ biến trong văn học trung đại Việt Nam.
ĐỌC TIỂU THANH KÍ
Nguyễn Du
.a. Đúng
b. Sai
III. THỰC HÀNH( Trắc nghiệm)
Câu 1: Tiểu Thanh là cô gái xinh đẹp, nhiều tài năng, người Quảng Lăng, tỉnh Giang Tô, Trung Quốc
a. Tuổi 16.
b. Tuổi 18.
c. Tuổi 20.
d. Tuổi 22.
Câu 2:Tiểu Thanh chết ở độ tuổi nào?
Câu 3: Câu thơ mở đầu Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư,không gợi đến ý nào sau đây ?
a. Sự tàn lụi của cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp
b. Sự biến đổi khôn lường của cuộc đời dâu bể
c. Sự sa cơ lỡ bước của người anh hùng
d. Số phận mong manh của những kiếp hồng nhan
IV. VẬN DỤNG
Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về hai câu thơ đầu của bài thơ ?
2. Hai câu thực Đời Tiểu Thanh là điển hình của nỗi oan lớn: hồng nhan bạc phận, tài mệnh tương đố. “Son phấn có thần chôn vẫn hận,
Văn chương không mệnh đốt còn vương.”
Hình tượng thơ:
+ Son phấn: Hình ảnh ẩn dụ -> vẻ đẹp, sắc đẹp
+ Văn chương: hình ảnh ẩn dụ -> tài năng, trí tuệ, tài hoa, vẻ đẹp tâm hồn.
Son phấn và văn chương là hiện thân cho sắc đẹp và tài năng của nàng Tiểu Thanh.
22
ĐỌC TIỂU THANH KÍ
Nguyễn Du
+ Văn chương không có số mệnh mà cũng bị đốt.
+ Son phấn có thần chắc phải xót xa vì những việc sau khi chết.
-> Sắc đẹp, tài hoa của con người đều bị chà đạp không thương tiếc -> Hồng nhan bạc mệnh, Tài mệnh tương đố.
+ Động từ: chôn, đốt-> gợi lên số phận oan nghiệt, bị vùi dập.
23
ĐỌC TIỂU THANH KÍ
Nguyễn Du
- Nguyễn Du – trái tim thương cảm sâu sắc:
Xót xa cho người phụ nữ có tài, có sắc trong xã hội xưa nhưng không có cơ hội sống hạnh phúc.
Xót xa trước những giá trị tinh thần bị chà đạp.
Ca ngợi sự bất tử của cái đẹp, cái tài.
Cổ kim hận sự thiên nan vấn
Phong vận kì oan ngã tự cư
- Nỗi hận kim cổ: là nỗi hận từ xưa tới nay, là hận về sự vô lý, hễ là người tài sắc, người tài hoa đều không gặp may mắn mà chịu nhiều bất hạnh, oan khiên.
- Câu thơ có cấu trúc mở. Từ quy luật nghiệt ngã này, nhà thơ đã nghĩ về án phong lưu của cuộc đời mình về tài hoa nghệ sĩ và sự thăng trầm của văn chương.
Theo em “những mối hận cổ kim” là gì? Tại sao tác giả cho là “không hỏi trời được”?
3. Hai câu luận
Cái hận của Tiểu Thanh mở rộng ra là cái hận chung của tài tử văn nhân, không thể hỏi trời, bế tắc, nan giải, day dứt khôn nguôi.
+ Người nghệ sĩ có tài mà không hưởng được cuộc sống hạnh phúc, sung sướng.
+ Văn chương trác tuyệt thì chưa hẳn được người đời ca ngợi
Vì thế nghệ sĩ và văn chương siêu việt thì thường cô độc ít người thấu hiểu.
3. Hai câu luận
=> Hai câu thực thể hiện sự băn khoăn, day dứt của nhà thơ về số phận của con người, thể hiện thái độ , sự bất bình đối với XHPK không biết nâng niu, trân trọng những con người tài hoa.
Bất tri tam bách dư niên hậu
Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như ?
+Tam bách dư niên : Ba trăm năm lẻ - con số ước lệ, tượng trưng thời gian lâu dài về sau.
+ Khấp : khóc
+ Tố Như : bút hiệu của Nguyễn Du
BPNT: Câu hỏi tu từ -> băn khoăn, lo âu dằn vặt của người nghệ sĩ chân chính.
Nguyễn Du lo lắng, băn khoăn điều gì? Vì sao ông có suy nghĩ ấy? Tại sao tác giả không xưng tên thật mà lại xưng bút hiệu Tố Như?
4. Hai câu kết
Hai câu thơ cuối thể hiện ước muốn, khát khao của nhà thơ, nhà thơ muốn tìm kiếm một tâm hồn đồng điệu, tri ân của hậu thế đối với mình
4. Hai câu kết:
28
Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.
ĐỌC TIỂU THANH KÍ
Nguyễn Du
29
Trong cung quế âm thầm chiếc bóng,
Đêm năm canh trông ngóng lần lần.
Khoảnh làm chi bấy chúa xuân!
Chơi hoa cho rữa thúy dần lại thôi.
ĐỌC TIỂU THANH KÍ
Nguyễn Du
30
Thuở trời đất nổi cơn gió bụi
Khách má hồng nhiều nỗi truân chuyên.
Xanh kia thăm thẳm tầng trên,
Vì ai gây dựng cho nên nỗi này.
ĐỌC TIỂU THANH KÍ
Nguyễn Du
“Tiếng thơ ai động đất trời
Nghe như non nước vọng lời ngàn thu
Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du
Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày...”
III.Tổng kết:
Nội dung:
Bài thơ là tiếng khóc dài của Nguyễn Du, xót thương cho một số phận oan nghiệt, cho một tài năng bị vùi dập, ai oán trong chế độ phong kiến vùi dập cái tài cái đẹp của con người, khóc cho chính sự cô đơn lẻ loi của chính mình.
2. Nghệ thuật:
Sử dụng tài tình phép đối và khả năng thống nhất những mặt đối lập trong hình ảnh, ngôn từ thơ đường luật.
-Ngôn ngữ trữ tình, đậm chất triết lí.
ĐIỀN TỪ THÍCH HỢP
VÀO CHỖ TRỐNG
Trăm năm trong (…)
Chữ (…)chữ(…)khéo là(…)
Trải qua một cuộc(…)
Những (…) mà đau đớn lòng
3
Câu 1: Nhận định nào đánh giá chính xác nhất địa vị lịch sử
của Nguyễn Du trong nên văn học dân tộc?
Đại thi hào dân tộc
Nhà văn xuất sắc của văn học trung đại.
Nhà thơ Nôm bậc thầy.
Câu 2: Đặc điểm nội dung thơ văn Nguyễn Du?
Phản ánh sự sụp đổ của các triều đại phong kiến.
Tố cáo lên án những bất công, ngang trái chà đạp lên quyền sống chân chính của con người.
Thể hiện tình yêu thương đối với con người nhất là những người phụ nữ tài hoa bạc mệnh.
Phản ánh cuộc sống của người cung nữ trong cung cấm, đau khổ, bất hạnh.
ĐỌC TIỂU THANH KÍ
(D?c Ti?u Thanh kí)
Nguyễn Du
5
CHIA NHÓM THẢO LUẬN:
+ N1: Tìm nét chính về tác giả Nguyễn Du?
+ N2: Tiểu Thanh là ai?
+ N3: Giải thích ý nghĩa nhan đề bài thơ?
+ N4: Nhận xét bản dịch thơ của Vũ Tam Tập so với bản phiên âm chữ Hán của Nguyễn Du?
ĐỌC TIỂU THANH KÍ
Nguyễn Du
6
+ Nhan đề : Độc Tiểu Thanh kí (讀小青記)
. Độc: Đọc
. Kí: Ghi chép
-> ĐộcTiểu Thanh kí là đọc những ghi chép về Tiểu Thanh.
+ Bản dịch thơ dịch chưa thật sát so với bản phiên âm.
ĐỌC TIỂU THANH KÍ
Nguyễn Du
+ Tác giả Nguyễn Du : Đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới.
+ Nàng Tiểu Thanh: SGK
*Vài nét nàng Tiểu Thanh
- Phùng Tiểu Thanh (1594- 1612), người Quảng Lăng, tỉnh Giang Tô, Trung Quốc.
- Là cô gái thông minh, tài sắc, giỏi văn chương nhưng bạc mệnh.
- Năm 16 tuổi, lấy lẽ một người họ Phùng, bị vợ cả ghen, bắt ra ở một mình trên núi Cô Sơn (Hàng Châu- Trung Quốc), lâm bệnh, mất năm 18 tuổi.
- Khi nàng mất, người vợ cả đốt hết thơ, từ, chỉ còn sót lại một số bài thơ, từ do nàng viết trên hai tờ giấy gói tặng mấy vật trang sức cho một cô gái (phần dư)
2. Bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí
Đọc Tiểu Thanh kí
- Nguyễn Du -
I. Tìm hiểu chung
9
- Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới.
- Đặc điểm nội dung thơ văn Nguyễn Du:
+ Tố cáo lên án những bất công, ngang trái chà đạp lên quyền sống chân chính của con người.
+ Thể hiện tình yêu thương đối với con người, nhất là những người phụ nữ tài hoa bạc mệnh.
ĐỌC TIỂU THANH KÍ
Nguyễn Du
1. Tác giả Nguyễn Du
10
2. Bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí.
a)Xuất xứ:
b)Nhan đề: “Đọc Tiểu Thanh kí” có hai cách giải thích:
+ Đọc tập thơ của nàng Tiểu Thanh.
+ Đọc Tiểu Thanh truyện.
ĐỌC TIỂU THANH KÍ
Nguyễn Du
Bài thơ trích trong tập thơ chữ Hán Thanh Hiên thi tập.
c) Thể thơ và bố cục.
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật.
- Bố cục: 4 phần
Hai câu đề
Hai câu thực
Hai câu luận
Hai câu kết
11
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN.
Hai câu đề:
“Tây Hồ cảnh đẹp hóa gò hoang,
Thổn thức bên song mảnh giấy tàn.”
( Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư,
Độc điếu song tiền nhất chỉ thư.)
Nghệ thuật đối lập: Cảnh đẹp (nơi danh lam, thắng cảnh Hồ Tây) >< gò hoang ( nơi bị hủy hoại, không còn gì)
->Gợi lên qui luật:"biến thiên dâu bể",sự thay đổi lớn lao của tự nhiên, của đất trời: Tây Hồ còn đó nhưng vườn hoa thì không; cảnh đẹp một thời bây giờ đã mất, thay vào đó là sự hoang tàn, lạnh lẽo. ".
Hình ảnh:
+ “Tây Hồ hoa uyển”: vườn hoa tươi đẹp bên Tây Hồ
+ “tẫn thành khư”: tất cả giờ trở thành hoang phế
->Tâm trạng của Tg: Vô cùng đau xót trước sự tàn phá của thời gian.Thời gian đã biến tât cả vẻ đẹp của một vườn hoa thành bãi đất hoang không một sự sống. Đó là sự xót xa của người tinh tế, nhạy cảm và yêu cái đẹp.
“ Thổn thức bên song mảnh giấy tàn »
( Độc điếu song tiền nhất chỉ thư)
- “Độc điếu”: Một mình viếng vừa đọc vừa khóc ( thổn thức)
-> Nguyễn Du đã khóc thương cho Tiểu Thanh, khóc thương cho cái tài hoa bị cuộc đời vùi dập một cách nghiệt ngã.
-“song tiền”: trước cửa sổ
-“nhất chỉ thư”: tập thơ duy nhất còn sót lại sau khi bị đốt dở. ->sự đồng cảm của nhà thơ: chỉ một mình thương xót cho người cô đơn (nàng Tiểu Thanh)
15
-> Nhà thơ nuối tiếc, xót xa cho cảnh đẹp Tây Hồ, đồng thời xót xa, tiếc nuối cho Tiểu Thanh – người con gái tài sắc, bạc mệnh.
ĐỌC TIỂU THANH KÍ
Nguyễn Du
16
Hai câu thơ là nỗi xót xa của nhà thơ trước cái đẹp bị huỷ hoại và sự xót thương cho kiếp người tài hoa bạc mệnh - cảm xúc mang tính nhân văn khá phổ biến trong văn học trung đại Việt Nam.
ĐỌC TIỂU THANH KÍ
Nguyễn Du
.a. Đúng
b. Sai
III. THỰC HÀNH( Trắc nghiệm)
Câu 1: Tiểu Thanh là cô gái xinh đẹp, nhiều tài năng, người Quảng Lăng, tỉnh Giang Tô, Trung Quốc
a. Tuổi 16.
b. Tuổi 18.
c. Tuổi 20.
d. Tuổi 22.
Câu 2:Tiểu Thanh chết ở độ tuổi nào?
Câu 3: Câu thơ mở đầu Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư,không gợi đến ý nào sau đây ?
a. Sự tàn lụi của cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp
b. Sự biến đổi khôn lường của cuộc đời dâu bể
c. Sự sa cơ lỡ bước của người anh hùng
d. Số phận mong manh của những kiếp hồng nhan
IV. VẬN DỤNG
Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về hai câu thơ đầu của bài thơ ?
2. Hai câu thực Đời Tiểu Thanh là điển hình của nỗi oan lớn: hồng nhan bạc phận, tài mệnh tương đố. “Son phấn có thần chôn vẫn hận,
Văn chương không mệnh đốt còn vương.”
Hình tượng thơ:
+ Son phấn: Hình ảnh ẩn dụ -> vẻ đẹp, sắc đẹp
+ Văn chương: hình ảnh ẩn dụ -> tài năng, trí tuệ, tài hoa, vẻ đẹp tâm hồn.
Son phấn và văn chương là hiện thân cho sắc đẹp và tài năng của nàng Tiểu Thanh.
22
ĐỌC TIỂU THANH KÍ
Nguyễn Du
+ Văn chương không có số mệnh mà cũng bị đốt.
+ Son phấn có thần chắc phải xót xa vì những việc sau khi chết.
-> Sắc đẹp, tài hoa của con người đều bị chà đạp không thương tiếc -> Hồng nhan bạc mệnh, Tài mệnh tương đố.
+ Động từ: chôn, đốt-> gợi lên số phận oan nghiệt, bị vùi dập.
23
ĐỌC TIỂU THANH KÍ
Nguyễn Du
- Nguyễn Du – trái tim thương cảm sâu sắc:
Xót xa cho người phụ nữ có tài, có sắc trong xã hội xưa nhưng không có cơ hội sống hạnh phúc.
Xót xa trước những giá trị tinh thần bị chà đạp.
Ca ngợi sự bất tử của cái đẹp, cái tài.
Cổ kim hận sự thiên nan vấn
Phong vận kì oan ngã tự cư
- Nỗi hận kim cổ: là nỗi hận từ xưa tới nay, là hận về sự vô lý, hễ là người tài sắc, người tài hoa đều không gặp may mắn mà chịu nhiều bất hạnh, oan khiên.
- Câu thơ có cấu trúc mở. Từ quy luật nghiệt ngã này, nhà thơ đã nghĩ về án phong lưu của cuộc đời mình về tài hoa nghệ sĩ và sự thăng trầm của văn chương.
Theo em “những mối hận cổ kim” là gì? Tại sao tác giả cho là “không hỏi trời được”?
3. Hai câu luận
Cái hận của Tiểu Thanh mở rộng ra là cái hận chung của tài tử văn nhân, không thể hỏi trời, bế tắc, nan giải, day dứt khôn nguôi.
+ Người nghệ sĩ có tài mà không hưởng được cuộc sống hạnh phúc, sung sướng.
+ Văn chương trác tuyệt thì chưa hẳn được người đời ca ngợi
Vì thế nghệ sĩ và văn chương siêu việt thì thường cô độc ít người thấu hiểu.
3. Hai câu luận
=> Hai câu thực thể hiện sự băn khoăn, day dứt của nhà thơ về số phận của con người, thể hiện thái độ , sự bất bình đối với XHPK không biết nâng niu, trân trọng những con người tài hoa.
Bất tri tam bách dư niên hậu
Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như ?
+Tam bách dư niên : Ba trăm năm lẻ - con số ước lệ, tượng trưng thời gian lâu dài về sau.
+ Khấp : khóc
+ Tố Như : bút hiệu của Nguyễn Du
BPNT: Câu hỏi tu từ -> băn khoăn, lo âu dằn vặt của người nghệ sĩ chân chính.
Nguyễn Du lo lắng, băn khoăn điều gì? Vì sao ông có suy nghĩ ấy? Tại sao tác giả không xưng tên thật mà lại xưng bút hiệu Tố Như?
4. Hai câu kết
Hai câu thơ cuối thể hiện ước muốn, khát khao của nhà thơ, nhà thơ muốn tìm kiếm một tâm hồn đồng điệu, tri ân của hậu thế đối với mình
4. Hai câu kết:
28
Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.
ĐỌC TIỂU THANH KÍ
Nguyễn Du
29
Trong cung quế âm thầm chiếc bóng,
Đêm năm canh trông ngóng lần lần.
Khoảnh làm chi bấy chúa xuân!
Chơi hoa cho rữa thúy dần lại thôi.
ĐỌC TIỂU THANH KÍ
Nguyễn Du
30
Thuở trời đất nổi cơn gió bụi
Khách má hồng nhiều nỗi truân chuyên.
Xanh kia thăm thẳm tầng trên,
Vì ai gây dựng cho nên nỗi này.
ĐỌC TIỂU THANH KÍ
Nguyễn Du
“Tiếng thơ ai động đất trời
Nghe như non nước vọng lời ngàn thu
Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du
Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày...”
III.Tổng kết:
Nội dung:
Bài thơ là tiếng khóc dài của Nguyễn Du, xót thương cho một số phận oan nghiệt, cho một tài năng bị vùi dập, ai oán trong chế độ phong kiến vùi dập cái tài cái đẹp của con người, khóc cho chính sự cô đơn lẻ loi của chính mình.
2. Nghệ thuật:
Sử dụng tài tình phép đối và khả năng thống nhất những mặt đối lập trong hình ảnh, ngôn từ thơ đường luật.
-Ngôn ngữ trữ tình, đậm chất triết lí.
 







Các ý kiến mới nhất