Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §8. Đối xứng tâm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thuong Van Hang
Ngày gửi: 22h:15' 30-03-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Thuong Van Hang
Ngày gửi: 22h:15' 30-03-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
1. Trình bày các dấu hiệu
nhận biết tứ giác là hình bình
hành.
A
2. Bài tập: Cho tứ giác ABCD có AC cắt BD tại O.
Biết OA = OC = 2cm, OD = OB = 4,5cm.
a.Vẽ tứ giác ABCD.
B
b.Tứ giác ABCD là hình gì? Vì sao?
O
A
C
BC
8
OA = OC và OB = OD (hai đường chéo cắt nhau
tại trung điểm của mỗi đường).
9
10
5. OA = OC và OB = OD
Vì tứ giác ABCD có:
7
C;
B
D
A
Tứ giác ABCD là hình bình hành
6
4.
DC; AB = DC
5
3. AB
C
4
2. AB = DC; AD = BC
1 2
3 4
3
DC; AD
2
1. AB
D
10
9
8
7
6
5
O
1
Tứ giác ABCD có 1 trong các dấu
hiệu sau
D
B
Bài 8
Các chữ cái N và S trên chiếc la bàn có chung tính
chất sau: đó là các chữ cái có tâm đối xứng.
N
S
1. Hai điểm đối xứng qua một điểm
A
O
A'
Định nghĩa: SGK/93.
A và A' đối xứng
với nhau qua O
O là trung
điểm của AA'
Quy ước:Điểm đối xứng với điểm
O qua điểm O cũng là điểm O
?1. Cho điểm O và điểm A. Hãy vẽ điểm A' sao
cho O là trung điểm của đoạn thẳng AA'.
A
1 2
O
3 4
5 6
A'
7
8 9 10
Ta gọi Hai điểm A và A' là hai điểm đối xứng
nhau qua điểm O
Khi nào hai điểm A và A' được gọi là đối
xứng nhau qua một điểm O?
Vậy để vẽ hai điểm A và A' đối xứng nhau
qua một điểm O ta vẽ như thế nào?
1.Hai điểm đối xứng qua một điểm
2.Hai hình đối xứng qua một điểm
B
?2.Cho điểm O và đoạn thẳng AB.
-Vẽ điểm C đối xứng với A qua O.
- Vẽ điểm D đối xứng với B qua O.
-Lấy điểm M bất kì thuộc đoạn thẳng
AB, vẽ điểm N đối xứng với điểm M
qua O.
-Dùng thước thẳng để kiểm nghiệm
rằng điểm N thuộc đoạn thẳng BD.
M
A
1 2
C
O
3 4
5 6
1
7
2
8 9 10 7
6
N
5
4
3
8
1. Hai điểm đối xứng qua một điểm
B
2. Hai hình đối xứng qua một điểm
M
B
O
M
O
C
C
A
N
A
N
D
Định nghĩa: SGK/94.
Điểm O gọi là tâm đối xứng của
hai hình đó
D
Hai đoạn thẳng AB và CD trong trường hợp
trên gọi là hai hình đối xứng nhau qua một điểm
O; O là tâm đối xứng của hai hình đó
Hai hình được gọi là đối xứng nhau qua điểm O
Thế nào là hai hình đối xứng
nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một
nhau qua một điểm O?
điểm thuộc hình kia và ngược lại .
Hãy so sánh AB và CD
Ta có :AB = CD( vì ABO = CDO)
1. Hai điểm đối xứng qua một điểm
' ' '
2. Hai hình đối xứng qua một điểm Bài tập: Cho ABC và điểm O. Vẽ A B C đối
xứng với ABC qua O.
Định nghĩa: SGK/94.
-Nhận xét: Nếu hai đoạn thẳng
(góc, tam giác) đối xứng nhau
qua một điểm thì chúng bằng
nhau.
C
O
A
B
Có nhận xét gì về hai đoạn thẳng
(góc, tam giác) đối xứng với nhau
qua một điểm?
Trên hình 78/94SGK, ta có hai hình H và H' đối xứng
với nhau qua tâm O
H
O
H'
1. Hai điểm đối xứng qua một điểm
B
B
2. Hai hình đối xứng qua một điểm
3. Hình có tâm đối xứng
Cho biết tứ giác ABCD là hình gì?
Tại
sao?
Định
nghĩa: SGK/95.
O
O
C
C
A
A
Định lí: SGK/95
Hãy tìm
tâm đối
xứng của
hình bình
hành
ABCD
D
D
Với các đặc điểm trên hình bình hành được
gọi là hình có tâm đối xứng.
Điểm O được gọi là tâm đối xứng của hình H
Vậy hình có tâm đối xứng là hình như thế nào?
Giao điểm hai đường chéo của hình
bình hành là tâm đối xứng của hình
qua điểm O cũng
bìnhthuộc
hànhhình
đó.H .Ta nói rằng hình
nếu điểm đối xứng của mỗi điểm thuộc hình H
H có tâm đối xứng O.
1. Hai điểm đối xứng qua một điểm
2. Hai hình đối xứng qua một điểm
3. Hình có tâm đối xứng
Định nghĩa: SGK/95.
Định lí: SGK/95
Cho hai đoạn thẳng AB và CD song song
và bằng nhau. Vậy AB và CD có phải là hai
hình đối xứng với nhau qua tâm không?
Nếu có thì xác định tâm đối xứng bằng cách
nào?
B
A
O
D
C
?4: Chữ cái N và S có tâm đối xứng
1. Hai điểm đối xứng qua một điểm
2. Hai hình đối xứng qua một điểm Bài 50/95SGK. Vẽ điểm A' đối xứng với điểm A
3. Hình có tâm đối xứng
qua B, vẽ điểm C' đối xứng với điểm C qua B
4. Luyện tập :
C'
A'
HS hoạt động theo bàn thời gian
1phút
Thời Gian
1. Hai điểm đối xứng qua một điểm
2. Hai hình đối xứng qua một điểm Bài 56 SGK/95. Hình nào có tâm đối xứng?.
3. Hình có tâm đối xứng
4. Luyện tập :
A
M
a)
B
b)
Đoạn thẳng AB có tâm đối Tam giác đều không có
xứng
tâm đối xứng
O
O
d)
Biển chỉ dẫn: Hướng phải
HScấm
làm
việc chiều
độc lập
2 phút
Biển
đi ngược
đi vòng
tránh chướng
có tâm đối xứng
ngại vật sang phải không
Thời Gian có tâm đối xứng
c)
Cho vòng tròn chứa các chữ cái (kiểu chữ in
hoa) sau:
Hãy tìm
các chữ có
tâm đối xứng
Thời Gian
Hãy tìm
các chữ không
có tâm đối
HS làm việc theo nhóm mỗi nhóm
xứng
ĐÁP ÁN:
Các chữ có
tâm đối
xứng
Các chữ
không có
tâm đối xứng
1. Hai điểm đối xứng qua một điểm
2. Hai hình đối xứng qua một điểm
3. Hình có tâm đối xứng
4. Luyện tập :
CÁC CÂU SAU ĐÚNG HAY SAI?
a) Tâm đối xứng của một đường thẳng là
điểm bất kì của đường thẳng đó. Đ S
b) Trọng tâm của tam giác là tâm đối xứng
của tam giác đó. Đ S
c) Hai tam giác đối xứng với nhau qua một
điểm thì có chu vi bằng nhau. Đ S
d) Đoạn thẳng có một tâm đối xứng. Đ
e) Đường tròn có vô số tâm đối xứng. Đ
S
S
1. Hai điểm đối xứng qua một điểm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
A
O
B
Định nghĩa: SGK/93.
A và B đối xứng
với nhau qua O
Quy ước: SGK/93
O là trung
điểm của AB
2. Hai hình đối xứng qua một điểm
Định nghĩa: SGK/94.
-Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam
giác) đối xứng nhau qua một
điểm thì chúng bằng nhau.
3. Hình có tâm đối xứng
Định nghĩa: SGK/95.
Định lí: SGK/95
- Học bài theo SGK và vở ghi.
- Làm bài tập: 51, 52, 53/96 SGK
94, 95, 96/70 SBT
- Chuẩn bị tiết sau Luyện tập
nhận biết tứ giác là hình bình
hành.
A
2. Bài tập: Cho tứ giác ABCD có AC cắt BD tại O.
Biết OA = OC = 2cm, OD = OB = 4,5cm.
a.Vẽ tứ giác ABCD.
B
b.Tứ giác ABCD là hình gì? Vì sao?
O
A
C
BC
8
OA = OC và OB = OD (hai đường chéo cắt nhau
tại trung điểm của mỗi đường).
9
10
5. OA = OC và OB = OD
Vì tứ giác ABCD có:
7
C;
B
D
A
Tứ giác ABCD là hình bình hành
6
4.
DC; AB = DC
5
3. AB
C
4
2. AB = DC; AD = BC
1 2
3 4
3
DC; AD
2
1. AB
D
10
9
8
7
6
5
O
1
Tứ giác ABCD có 1 trong các dấu
hiệu sau
D
B
Bài 8
Các chữ cái N và S trên chiếc la bàn có chung tính
chất sau: đó là các chữ cái có tâm đối xứng.
N
S
1. Hai điểm đối xứng qua một điểm
A
O
A'
Định nghĩa: SGK/93.
A và A' đối xứng
với nhau qua O
O là trung
điểm của AA'
Quy ước:Điểm đối xứng với điểm
O qua điểm O cũng là điểm O
?1. Cho điểm O và điểm A. Hãy vẽ điểm A' sao
cho O là trung điểm của đoạn thẳng AA'.
A
1 2
O
3 4
5 6
A'
7
8 9 10
Ta gọi Hai điểm A và A' là hai điểm đối xứng
nhau qua điểm O
Khi nào hai điểm A và A' được gọi là đối
xứng nhau qua một điểm O?
Vậy để vẽ hai điểm A và A' đối xứng nhau
qua một điểm O ta vẽ như thế nào?
1.Hai điểm đối xứng qua một điểm
2.Hai hình đối xứng qua một điểm
B
?2.Cho điểm O và đoạn thẳng AB.
-Vẽ điểm C đối xứng với A qua O.
- Vẽ điểm D đối xứng với B qua O.
-Lấy điểm M bất kì thuộc đoạn thẳng
AB, vẽ điểm N đối xứng với điểm M
qua O.
-Dùng thước thẳng để kiểm nghiệm
rằng điểm N thuộc đoạn thẳng BD.
M
A
1 2
C
O
3 4
5 6
1
7
2
8 9 10 7
6
N
5
4
3
8
1. Hai điểm đối xứng qua một điểm
B
2. Hai hình đối xứng qua một điểm
M
B
O
M
O
C
C
A
N
A
N
D
Định nghĩa: SGK/94.
Điểm O gọi là tâm đối xứng của
hai hình đó
D
Hai đoạn thẳng AB và CD trong trường hợp
trên gọi là hai hình đối xứng nhau qua một điểm
O; O là tâm đối xứng của hai hình đó
Hai hình được gọi là đối xứng nhau qua điểm O
Thế nào là hai hình đối xứng
nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một
nhau qua một điểm O?
điểm thuộc hình kia và ngược lại .
Hãy so sánh AB và CD
Ta có :AB = CD( vì ABO = CDO)
1. Hai điểm đối xứng qua một điểm
' ' '
2. Hai hình đối xứng qua một điểm Bài tập: Cho ABC và điểm O. Vẽ A B C đối
xứng với ABC qua O.
Định nghĩa: SGK/94.
-Nhận xét: Nếu hai đoạn thẳng
(góc, tam giác) đối xứng nhau
qua một điểm thì chúng bằng
nhau.
C
O
A
B
Có nhận xét gì về hai đoạn thẳng
(góc, tam giác) đối xứng với nhau
qua một điểm?
Trên hình 78/94SGK, ta có hai hình H và H' đối xứng
với nhau qua tâm O
H
O
H'
1. Hai điểm đối xứng qua một điểm
B
B
2. Hai hình đối xứng qua một điểm
3. Hình có tâm đối xứng
Cho biết tứ giác ABCD là hình gì?
Tại
sao?
Định
nghĩa: SGK/95.
O
O
C
C
A
A
Định lí: SGK/95
Hãy tìm
tâm đối
xứng của
hình bình
hành
ABCD
D
D
Với các đặc điểm trên hình bình hành được
gọi là hình có tâm đối xứng.
Điểm O được gọi là tâm đối xứng của hình H
Vậy hình có tâm đối xứng là hình như thế nào?
Giao điểm hai đường chéo của hình
bình hành là tâm đối xứng của hình
qua điểm O cũng
bìnhthuộc
hànhhình
đó.H .Ta nói rằng hình
nếu điểm đối xứng của mỗi điểm thuộc hình H
H có tâm đối xứng O.
1. Hai điểm đối xứng qua một điểm
2. Hai hình đối xứng qua một điểm
3. Hình có tâm đối xứng
Định nghĩa: SGK/95.
Định lí: SGK/95
Cho hai đoạn thẳng AB và CD song song
và bằng nhau. Vậy AB và CD có phải là hai
hình đối xứng với nhau qua tâm không?
Nếu có thì xác định tâm đối xứng bằng cách
nào?
B
A
O
D
C
?4: Chữ cái N và S có tâm đối xứng
1. Hai điểm đối xứng qua một điểm
2. Hai hình đối xứng qua một điểm Bài 50/95SGK. Vẽ điểm A' đối xứng với điểm A
3. Hình có tâm đối xứng
qua B, vẽ điểm C' đối xứng với điểm C qua B
4. Luyện tập :
C'
A'
HS hoạt động theo bàn thời gian
1phút
Thời Gian
1. Hai điểm đối xứng qua một điểm
2. Hai hình đối xứng qua một điểm Bài 56 SGK/95. Hình nào có tâm đối xứng?.
3. Hình có tâm đối xứng
4. Luyện tập :
A
M
a)
B
b)
Đoạn thẳng AB có tâm đối Tam giác đều không có
xứng
tâm đối xứng
O
O
d)
Biển chỉ dẫn: Hướng phải
HScấm
làm
việc chiều
độc lập
2 phút
Biển
đi ngược
đi vòng
tránh chướng
có tâm đối xứng
ngại vật sang phải không
Thời Gian có tâm đối xứng
c)
Cho vòng tròn chứa các chữ cái (kiểu chữ in
hoa) sau:
Hãy tìm
các chữ có
tâm đối xứng
Thời Gian
Hãy tìm
các chữ không
có tâm đối
HS làm việc theo nhóm mỗi nhóm
xứng
ĐÁP ÁN:
Các chữ có
tâm đối
xứng
Các chữ
không có
tâm đối xứng
1. Hai điểm đối xứng qua một điểm
2. Hai hình đối xứng qua một điểm
3. Hình có tâm đối xứng
4. Luyện tập :
CÁC CÂU SAU ĐÚNG HAY SAI?
a) Tâm đối xứng của một đường thẳng là
điểm bất kì của đường thẳng đó. Đ S
b) Trọng tâm của tam giác là tâm đối xứng
của tam giác đó. Đ S
c) Hai tam giác đối xứng với nhau qua một
điểm thì có chu vi bằng nhau. Đ S
d) Đoạn thẳng có một tâm đối xứng. Đ
e) Đường tròn có vô số tâm đối xứng. Đ
S
S
1. Hai điểm đối xứng qua một điểm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
A
O
B
Định nghĩa: SGK/93.
A và B đối xứng
với nhau qua O
Quy ước: SGK/93
O là trung
điểm của AB
2. Hai hình đối xứng qua một điểm
Định nghĩa: SGK/94.
-Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam
giác) đối xứng nhau qua một
điểm thì chúng bằng nhau.
3. Hình có tâm đối xứng
Định nghĩa: SGK/95.
Định lí: SGK/95
- Học bài theo SGK và vở ghi.
- Làm bài tập: 51, 52, 53/96 SGK
94, 95, 96/70 SBT
- Chuẩn bị tiết sau Luyện tập
 









Các ý kiến mới nhất