Bài 17. Đồng bằng Nam Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Văn Hiền
Ngày gửi: 21h:56' 22-01-2022
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 126
Nguồn:
Người gửi: Ngô Văn Hiền
Ngày gửi: 21h:56' 22-01-2022
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 126
Số lượt thích:
0 người
Đồng bằng Nam Bộ
(SGK/116)
Thứ ba ngày 24 tháng 01 năm 2022
Địa lí
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồng bằng Nam Bộ:
+ Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp.
+ Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Ngoài đất phù sa màu mỡ, đồng bằng còn nhiều đất phèn, đất mặn phải cải tạo.
- Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam.
- Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: sông Tiền, sông Hậu.
* Học sinh phát triển năng khiếu:
+ Giải thích vì sao ở nước ta sông Mê Công lại có tên là sông Cửu Long: do nước sông đổ ra biển qua 9 cửa sông.
+ Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam Bộ, người dân không đắp đê ven sông: để nước lũ đưa phù sa vào các cánh đồng.
- HS học tập nghiêm túc, tự giác.
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
*BVMT: - Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người (đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). Qua đó thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống.
- Một số đặt điểm chính của môi trường và TNTN và khai thác TNTN ở đồng bằng (đất phù sa màu mỡ ở ĐBBB và ĐBNB; môi trường tự nhiên của ĐBDHMT: nắng nóng, bảo lụt gây ra nhiều khó khăn đối với đời sống và HĐSX)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘG DẠY HỌC:
Câu 1: Hãy nêu vị trí của thành phố Hải Phòng?
Vị trí: nằm phía Đông Bắc đồng bằng Bắc Bộ, ven biển, bên bờ sông Cấm.
Câu 2: Ngành công nghiệp quan trọng ở Hải Phòng là ngành gì?
Ngành công nghiệp quan trọng của Hải Phòng là ngành đóng tàu.
Khởi động
Đồng bằng Nam Bộ
(SGK/116)
Khám phá kiến thức mới
1. Đồng bằng lớn nhất của nước ta.
Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nào của nước ta?
1. Đồng bằng Nam Bộ được hình thành như thế nào?
2. Em có nhận xét gì về diện tích của đồng bằng Nam Bộ?
3. Đồng bằng Nam Bộ có địa hình như thế nào?
4 Nêu các loại đất có ở đồng bằng Nam Bộ .
Làm việc với SGK
1. Đồng bằng Nam Bộ được hình thành như thế nào?
Đồng bằng Nam Bộ được hình thành: do hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp nên.
2. Em có nhận xét gì về diện tích của đồng bằng Nam Bộ?
Đồng bằng Nam Bộ có diện tích: lớn nhất nước ta, gấp 3 lần đồng bằng Bắc Bộ.
3. Đồng bằng Nam Bộ có địa hình như thế nào?
Địa hình đồng bằng Nam Bộ: có nhiều vùng trũng, dễ bị ngập nước.
4. Nêu các loại đất có ở đồng bằng Nam Bộ .
Đồng bằng Nam Bộ có các loại đất: đất phù sa, đất mặn, đất phèn.
Lược đồ tự nhiên đồng bằng Nam Bộ
Kể tên một số vùng trũng dễ ngập nước thuộc đồng bằng Nam Bộ.
-Đồng Tháp Mười -Cà Mau
-Kiên Giang
Đồng Tháp Mười
Kiên Giang
Cà Mau
KIÊN GIANG
Mũi Cà Mau
Đồng Tháp Mười
- Đồng bằng Nam Bộ được hình thành: do hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp nên.
- Đồng bằng Nam Bộ có diện tích: lớn nhất nước ta, gấp 3 lần đồng bằng Bắc Bộ.
- Địa hình đồng bằng Nam Bộ: có nhiều vùng trũng, dễ bị ngập nước.
- Đồng bằng Nam Bộ có các loại đất: đất phù sa, đất mặn, đất phèn cần được cải tạo.
Đồng bằng Nam Bộ
1. Đồng bằng lớn nhất của nước ta.
2. Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Lược đồ tự nhiên đồng bằng Nam Bộ
Quan sát hình 2 SGK, thảo luận nhóm đôi, hãy chỉ và kể tên một số sông lớn, kênh rạch của đồng bằng Nam Bộ.
Sông Đồng Nai
Kênh Vĩnh Tế
Kênh Phụng Hiệp
2. Em có nhận xét về mạng lưới sông ngòi,
kênh rạch của
đồng bằng
Nam Bộ (nhiều hay ít sông ?).
1.Chỉ và kể tên một số sông lớn, kênh rạch của đồng bằng Nam Bộ.
Kênh Rạch sỏi
Sông Tiền
Sông Hậu
Mạng lưới
sông ngòi,
kênh rạch
chằng chịt
cöa TiÓu
cöa Đ¹i
cöa Ba Lai
cöa Hµm Lu«ng
cöa Cæ Chiªn
cöa Cung HÇu
cöa ĐÞnh An
cöa B¸t X¾c
cöa Tranh ĐÒ
Sông Tiền
Sông Hậu
Sông Mê Công
3. Để khắc phục tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô, người dân nơi đây đã làm gì?
Xây dựng nhiều hồ lớn …
Thứ tư ngày 14 tháng 01 năm 2015
Địa lí
Đồng bằng Nam Bộ
Hồ Trị An
Hồ Dầu Tiếng
Lược đồ đồng bằng Nam Bộ
Hồ Dầu Tiếng
Hồ Trị An
Hồ Dầu Tiếng
Ghi nhớ:
Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía Nam nước ta. Đây là đồng bằng lớn nhất của đất nước, do phù sa của hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp. Đồng bằng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Ngoài đất phù sa màu mỡ, đồng bằng còn nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo.
TRÒ CHƠI :
Rung chuông vàng
Vận dụng
Câu 1 : Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn thứ
mấy của nước ta?
A. Thứ nhất
B. Thứ hai
C. Thứ ba
A. Thứ nhất
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
HẾT GIỜ
Rung chuông vàng
Câu 2 : Các loại đất chủ yếu có ở đồng bằng Nam
Bộ là :
A. Đất cát, đất phù sa, đất phèn
B. Đất sét, đất phù sa, đất mặn
C. Đất phù sa, đất phèn, đất mặn
C. Đất phù sa, đất phèn, đất mặn
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
HẾT GIỜ
Rung chuông vàng
Câu 3 : Đồng bằng Nam Bộ được bồi đắp bởi
những con sông nào?
A. Sông Tiền, sông Hậu
B. Sông Đồng Nai, sông Mê Công
C. Sông Hồng, sông Đồng Nai
B. Sông Đồng Nai, sông Mê Công
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
HẾT GIỜ
Rung chuông vàng
Câu 4 : Đặc điểm hệ thống sông ngòi, kênh rạch của đồng
bằng Nam Bộ :
Rung chuông vàng
A. Dày đặc, chằng chịt
B. Dày đặc, có ít kênh
C. Rất ít, có nhiều kênh rạch
A. Dày đặc, chằng chịt
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
HẾT GIỜ
Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………………………………….
(SGK/116)
Thứ ba ngày 24 tháng 01 năm 2022
Địa lí
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồng bằng Nam Bộ:
+ Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp.
+ Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Ngoài đất phù sa màu mỡ, đồng bằng còn nhiều đất phèn, đất mặn phải cải tạo.
- Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam.
- Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: sông Tiền, sông Hậu.
* Học sinh phát triển năng khiếu:
+ Giải thích vì sao ở nước ta sông Mê Công lại có tên là sông Cửu Long: do nước sông đổ ra biển qua 9 cửa sông.
+ Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam Bộ, người dân không đắp đê ven sông: để nước lũ đưa phù sa vào các cánh đồng.
- HS học tập nghiêm túc, tự giác.
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
*BVMT: - Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người (đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). Qua đó thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống.
- Một số đặt điểm chính của môi trường và TNTN và khai thác TNTN ở đồng bằng (đất phù sa màu mỡ ở ĐBBB và ĐBNB; môi trường tự nhiên của ĐBDHMT: nắng nóng, bảo lụt gây ra nhiều khó khăn đối với đời sống và HĐSX)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘG DẠY HỌC:
Câu 1: Hãy nêu vị trí của thành phố Hải Phòng?
Vị trí: nằm phía Đông Bắc đồng bằng Bắc Bộ, ven biển, bên bờ sông Cấm.
Câu 2: Ngành công nghiệp quan trọng ở Hải Phòng là ngành gì?
Ngành công nghiệp quan trọng của Hải Phòng là ngành đóng tàu.
Khởi động
Đồng bằng Nam Bộ
(SGK/116)
Khám phá kiến thức mới
1. Đồng bằng lớn nhất của nước ta.
Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nào của nước ta?
1. Đồng bằng Nam Bộ được hình thành như thế nào?
2. Em có nhận xét gì về diện tích của đồng bằng Nam Bộ?
3. Đồng bằng Nam Bộ có địa hình như thế nào?
4 Nêu các loại đất có ở đồng bằng Nam Bộ .
Làm việc với SGK
1. Đồng bằng Nam Bộ được hình thành như thế nào?
Đồng bằng Nam Bộ được hình thành: do hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp nên.
2. Em có nhận xét gì về diện tích của đồng bằng Nam Bộ?
Đồng bằng Nam Bộ có diện tích: lớn nhất nước ta, gấp 3 lần đồng bằng Bắc Bộ.
3. Đồng bằng Nam Bộ có địa hình như thế nào?
Địa hình đồng bằng Nam Bộ: có nhiều vùng trũng, dễ bị ngập nước.
4. Nêu các loại đất có ở đồng bằng Nam Bộ .
Đồng bằng Nam Bộ có các loại đất: đất phù sa, đất mặn, đất phèn.
Lược đồ tự nhiên đồng bằng Nam Bộ
Kể tên một số vùng trũng dễ ngập nước thuộc đồng bằng Nam Bộ.
-Đồng Tháp Mười -Cà Mau
-Kiên Giang
Đồng Tháp Mười
Kiên Giang
Cà Mau
KIÊN GIANG
Mũi Cà Mau
Đồng Tháp Mười
- Đồng bằng Nam Bộ được hình thành: do hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp nên.
- Đồng bằng Nam Bộ có diện tích: lớn nhất nước ta, gấp 3 lần đồng bằng Bắc Bộ.
- Địa hình đồng bằng Nam Bộ: có nhiều vùng trũng, dễ bị ngập nước.
- Đồng bằng Nam Bộ có các loại đất: đất phù sa, đất mặn, đất phèn cần được cải tạo.
Đồng bằng Nam Bộ
1. Đồng bằng lớn nhất của nước ta.
2. Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Lược đồ tự nhiên đồng bằng Nam Bộ
Quan sát hình 2 SGK, thảo luận nhóm đôi, hãy chỉ và kể tên một số sông lớn, kênh rạch của đồng bằng Nam Bộ.
Sông Đồng Nai
Kênh Vĩnh Tế
Kênh Phụng Hiệp
2. Em có nhận xét về mạng lưới sông ngòi,
kênh rạch của
đồng bằng
Nam Bộ (nhiều hay ít sông ?).
1.Chỉ và kể tên một số sông lớn, kênh rạch của đồng bằng Nam Bộ.
Kênh Rạch sỏi
Sông Tiền
Sông Hậu
Mạng lưới
sông ngòi,
kênh rạch
chằng chịt
cöa TiÓu
cöa Đ¹i
cöa Ba Lai
cöa Hµm Lu«ng
cöa Cæ Chiªn
cöa Cung HÇu
cöa ĐÞnh An
cöa B¸t X¾c
cöa Tranh ĐÒ
Sông Tiền
Sông Hậu
Sông Mê Công
3. Để khắc phục tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô, người dân nơi đây đã làm gì?
Xây dựng nhiều hồ lớn …
Thứ tư ngày 14 tháng 01 năm 2015
Địa lí
Đồng bằng Nam Bộ
Hồ Trị An
Hồ Dầu Tiếng
Lược đồ đồng bằng Nam Bộ
Hồ Dầu Tiếng
Hồ Trị An
Hồ Dầu Tiếng
Ghi nhớ:
Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía Nam nước ta. Đây là đồng bằng lớn nhất của đất nước, do phù sa của hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp. Đồng bằng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Ngoài đất phù sa màu mỡ, đồng bằng còn nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo.
TRÒ CHƠI :
Rung chuông vàng
Vận dụng
Câu 1 : Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn thứ
mấy của nước ta?
A. Thứ nhất
B. Thứ hai
C. Thứ ba
A. Thứ nhất
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
HẾT GIỜ
Rung chuông vàng
Câu 2 : Các loại đất chủ yếu có ở đồng bằng Nam
Bộ là :
A. Đất cát, đất phù sa, đất phèn
B. Đất sét, đất phù sa, đất mặn
C. Đất phù sa, đất phèn, đất mặn
C. Đất phù sa, đất phèn, đất mặn
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
HẾT GIỜ
Rung chuông vàng
Câu 3 : Đồng bằng Nam Bộ được bồi đắp bởi
những con sông nào?
A. Sông Tiền, sông Hậu
B. Sông Đồng Nai, sông Mê Công
C. Sông Hồng, sông Đồng Nai
B. Sông Đồng Nai, sông Mê Công
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
HẾT GIỜ
Rung chuông vàng
Câu 4 : Đặc điểm hệ thống sông ngòi, kênh rạch của đồng
bằng Nam Bộ :
Rung chuông vàng
A. Dày đặc, chằng chịt
B. Dày đặc, có ít kênh
C. Rất ít, có nhiều kênh rạch
A. Dày đặc, chằng chịt
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
HẾT GIỜ
Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………………………………….
 








Các ý kiến mới nhất