ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vương Văn Ngọc
Ngày gửi: 19h:38' 09-10-2015
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Vương Văn Ngọc
Ngày gửi: 19h:38' 09-10-2015
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO CÔ GIÁO VÀ CÁC BẠN!
ĐAI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA ĐỊA LÍ
Chủ đề
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Tài nguyên thiên nhiên
Dân cư
Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội
Định hướng phát triển
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Giới hạn: nằm ở tận cùng phía nam Tổ quốc.
Phần đất liền có tọa độ địa lí từ 11˚10’ đến 8˚34’ vĩ bắc và từ 104˚26’ đến 106˚48’ kinh đông
Diện tích: hơn 40 nghìn km2
2. Tài nguyên thiên nhiên
* Tài nguyên đất:
Đa dạng về chủng loại. Tổng diện tich đất tự nhiên trên 4 triệu ha (năm 2012)
Đất phù sa có 3 nhóm chính:
+ Phù sa ngọt : 1,2 triệu ha.
+ Đất phèn: 1,6 triệu ha.
+ Đất mặn: 75 vạn ha.
*Tài nguyên nước :
Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Sông ngòi nhiều nước nhiều phù xa
Chế độ nước theo mùa : Mùa khô và mùa mưa.
*Tài nguyên biển:
Chiều dài bờ biển của vùng 732 km, có 9 cửa sông chính, nhiều vũng vịnh thuận lợi phát triển nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản.
Trữ lượng hải sản nhiều: tôm 25 nghìn tấn, cá đáy 600 nghìn tấn, cá nổi 275 nghìn tấn…
Vùng biển rộng và nông, có nhiều đảo, thềm lục địa rộng, có nhiều phù du làm thức ăn cho tôm cá.
Tài nguyên khoáng sản:
Đá vôi: Hà Tiên, Kiên Lương …..
Than bùn: U Minh, Cần Thơ….
Cát sỏi: dọc sông Vàm Cỏ, sông Mê Công trữ lượng khoảng 10 triệu m3.
Dầu khí: có tiềm năng lớn tại thềm lục địa tiếp giáp với biển Đông và vịnh Thái Lan…..
Phân bố mỏ than
Mỏ dầu khí Bạch Hổ
Tài nguyên du lịch:
Có nhiều thắng cảnh đẹp, nhiều di tích văn hóa lịch sử, nhiều làng nghề lễ hội…
Hệ thống sông ngòi chằng chịt thuận lợi phát triển du lịch sông nước kết hợp với du lịch miệt vườn và các vườn cây ăn quả
Nhiều bãi biển đẹp, nhiều đảo và quần đảo: Phú Quốc, Hà Tiên,…
Vườn quốc gia Phú Quốc
Rừng U Minh
Tài nguyên sinh vật :
Phong phú đa dạng nhất nước ta.
Thực vật: rừng ngập mặn ven biển rất lớn ( Cà Mau, Bạc Liêu….), rừng tràm- Kiên Giang, Đồng Tháp
=> rừng ngập mặn ở Cà Mau Kiên Giang thuộc loại quý hiếm của thế giới.
Động vật: có tới 23 loài có vú, 368 loài thuộc bộ chim, 260 loài nước ngọt….trong đó rừng U Minh có số lượng cá thể và đa dạng sinh học được thể hiện rất rõ.
Sếu đầu đỏ
San hô biển
3. Dân cư.
Đặc điểm:
Là vùng dông dân thứ 2 sau ĐBSH. Số dân 17,4 tr người (2012). Chiếm 20% dân số cả nước.
Có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống, dân tộc kinh chiếm 92,4% dân số của vùng. Khơ Me 6,9%, còn lại là dân tộc khác.
Dân cư phân bố không đều, tập trung đông các tỉnh dọc sông tiền, sông hậu ( Tiền Giang 675 người/km2, Vĩnh Long 687 người /km2, Cần Thơ 862 người/km2), trong khi ở Cà Mau chỉ có 230 người/km2, Kiên Giang 272 người/km2.
4. Hiện trạng phát triển KT-XH.
Khái quát
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền KT-XH của vùng ĐBSCL.
TĐTT đạt mức cao liên tục trong nhiều năm.
GĐ 2001-2005:đạt 7,7% /năm (cả nước 7,5%/năm)
GĐ 2006-2010 đạt 7,5 %/năm (cả nước 6,7%)
Trong cơ cấu KT của vùng khu vực N-L-NN chiếm vai trò chủ đạo.
2010, GDP bình quân theo đầu người đạt 21,3 tr đồng (bằng 93% mức trung bình của cả nước) tăng gấp 4,8 lần so với năm 2000.
Quy mô chiếm gần 20% số dân cả nước, vùng này đóng góp 367,9 ng tỉ đồng, chiếm 16,5% GDP cả nước.
=> Vùng ĐBSCL đang thực hiện chính sách của nhà nước trên cơ sở ưu tiên phát triển CSHT, GTVT, Bưu chính viễn thông, thương mại và du lịch làm động lực phát triển rút ngắn khoảng cách với các vùng phát triển khác của cả nước.
a. Nông lâm ngư nghiệp
Khái quát
ĐBSCL là vùng trọng điểm sx cây lương thực, đb là cây lúa.
ĐBSCL đóng góp đến 40% giá trị sx ngành N-L-NN cả nước.
Tuy nhiên trong xu thế chuyển dịch cơ cấu kt theo CNH, tỉ trọng khu vực này có xu hướng giảm.
+ 1995 : 60,8%
+ 2000: 52,5%
+ 2010: 40,1%
TĐTT ngành này giai đoạn :
+ 2001- 2005 : 6,3%/năm
+2006- 2010 : 5,3%/năm
Nông – Lâm – Ngư nghiệp
Ngư nghiệp
Có đường bờ biển dài 732Km.
Giá trị sản xuất lớn nhất cả nước
Sản lượng thủy sản ; 1169,1 tấn (2000) và 3269,3 tấn (2012)
Diện tích nuôi trồng năm 2000 là 446,3 ha và 727 ha (2012).
Nông nghiệp
Trồng trọt :
+ cây lương thực
+cây rừng
+cây ăn quả
-Chăn nuôi phát triển theo đàn :
+Đàn lợn: 3,0 triệu con (2000). 3.8 triệu con (2010)
+Đàn bò : năm 2000 (192 triệu con).
. 2010 (694 triệu con).
Lâm nghiệp
-Tỉ trọng nhỏ. Có vai trò đối với đời sống con người và môi trường sinh thái
S rừng trồng: 1995:37,500 ha; 2012:1600ha
Rừng bị cháy: 1995:2072ha;2012: 211ha.
rừng bị chặt phá: 1995:2592ha; 2012;3ha.
b. CN-XD
1, Khái quát chung
Chiếm tỉ trọng nhỏ nhất : 24,9% (2010)
Đứng thứ 3 sau ĐNB và ĐBSH
2012 giá trị sản xuất công nghiệp đạt 460,6 ng tỉ đồng chiếm 9,9% cả nước
Tỉnh Long An có giá trị sản lượng CN cao nhất vùng (20,9%) Cần Thơ ( 17%)
2, Cụ thể
Nhóm ngành CN chế biến chiếm ưu thế trong giá trị sx công nghiệp trên 95,8% (2000) 90,9% (2010).
CN CBLTTP là ngành chủ lực của vùng có vai trò quan trọng đối với cả nước
XK :+ > 50% slg lúa gạo
+ 70% slg trái cây
+ 57% slg thủy sản
CNXD VLXD phân bố rộng khắp với các sp như: gạch ngói, tấm lợp, bê tông, xi măng.
CN cơ khí : máy nông , máy gặt, máy tuốt lúa, máy bơm nước…..
Ngoài ra còn có các ngành dệt may da dày
Cần Thơ và Cà Mau là hai TTCN của vùng
2012 : có 60 khu CN: Tân Đức, Vĩnh Lợi II….
c. Dịch Vụ
Tôc độ tăng trưởng khá cao khoảng 11,8% (2006-2010)
Tỉ trọng DV trong cơ cấu GDP có tăng nhưng tăng chưa cao đạt 35% (2010) sau N-L-NN.
5. Định hướng phát triển.
Xây dựng và phát triển Đồng bằng sông cửu long trở thành vùng trọng điểm sản xuất nông nghiệp hàng hóa và thủy sản của cả nước với tốc độ tăng trưởng cao, bền vững.
Phát triển mạnh kinh tế biển và phát triển các lĩnh vực văn hóa xã hội tiến kịp mặt bằng chung của cả nước.
Là địa bàn cầu nối để chủ động hội nhập, giao thương, hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực.
Bảo đảm vững chắc an ninh chính trị, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.
CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ
CHÚ Ý LẮNG NGHE
ĐAI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA ĐỊA LÍ
Chủ đề
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Tài nguyên thiên nhiên
Dân cư
Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội
Định hướng phát triển
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Giới hạn: nằm ở tận cùng phía nam Tổ quốc.
Phần đất liền có tọa độ địa lí từ 11˚10’ đến 8˚34’ vĩ bắc và từ 104˚26’ đến 106˚48’ kinh đông
Diện tích: hơn 40 nghìn km2
2. Tài nguyên thiên nhiên
* Tài nguyên đất:
Đa dạng về chủng loại. Tổng diện tich đất tự nhiên trên 4 triệu ha (năm 2012)
Đất phù sa có 3 nhóm chính:
+ Phù sa ngọt : 1,2 triệu ha.
+ Đất phèn: 1,6 triệu ha.
+ Đất mặn: 75 vạn ha.
*Tài nguyên nước :
Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Sông ngòi nhiều nước nhiều phù xa
Chế độ nước theo mùa : Mùa khô và mùa mưa.
*Tài nguyên biển:
Chiều dài bờ biển của vùng 732 km, có 9 cửa sông chính, nhiều vũng vịnh thuận lợi phát triển nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản.
Trữ lượng hải sản nhiều: tôm 25 nghìn tấn, cá đáy 600 nghìn tấn, cá nổi 275 nghìn tấn…
Vùng biển rộng và nông, có nhiều đảo, thềm lục địa rộng, có nhiều phù du làm thức ăn cho tôm cá.
Tài nguyên khoáng sản:
Đá vôi: Hà Tiên, Kiên Lương …..
Than bùn: U Minh, Cần Thơ….
Cát sỏi: dọc sông Vàm Cỏ, sông Mê Công trữ lượng khoảng 10 triệu m3.
Dầu khí: có tiềm năng lớn tại thềm lục địa tiếp giáp với biển Đông và vịnh Thái Lan…..
Phân bố mỏ than
Mỏ dầu khí Bạch Hổ
Tài nguyên du lịch:
Có nhiều thắng cảnh đẹp, nhiều di tích văn hóa lịch sử, nhiều làng nghề lễ hội…
Hệ thống sông ngòi chằng chịt thuận lợi phát triển du lịch sông nước kết hợp với du lịch miệt vườn và các vườn cây ăn quả
Nhiều bãi biển đẹp, nhiều đảo và quần đảo: Phú Quốc, Hà Tiên,…
Vườn quốc gia Phú Quốc
Rừng U Minh
Tài nguyên sinh vật :
Phong phú đa dạng nhất nước ta.
Thực vật: rừng ngập mặn ven biển rất lớn ( Cà Mau, Bạc Liêu….), rừng tràm- Kiên Giang, Đồng Tháp
=> rừng ngập mặn ở Cà Mau Kiên Giang thuộc loại quý hiếm của thế giới.
Động vật: có tới 23 loài có vú, 368 loài thuộc bộ chim, 260 loài nước ngọt….trong đó rừng U Minh có số lượng cá thể và đa dạng sinh học được thể hiện rất rõ.
Sếu đầu đỏ
San hô biển
3. Dân cư.
Đặc điểm:
Là vùng dông dân thứ 2 sau ĐBSH. Số dân 17,4 tr người (2012). Chiếm 20% dân số cả nước.
Có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống, dân tộc kinh chiếm 92,4% dân số của vùng. Khơ Me 6,9%, còn lại là dân tộc khác.
Dân cư phân bố không đều, tập trung đông các tỉnh dọc sông tiền, sông hậu ( Tiền Giang 675 người/km2, Vĩnh Long 687 người /km2, Cần Thơ 862 người/km2), trong khi ở Cà Mau chỉ có 230 người/km2, Kiên Giang 272 người/km2.
4. Hiện trạng phát triển KT-XH.
Khái quát
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền KT-XH của vùng ĐBSCL.
TĐTT đạt mức cao liên tục trong nhiều năm.
GĐ 2001-2005:đạt 7,7% /năm (cả nước 7,5%/năm)
GĐ 2006-2010 đạt 7,5 %/năm (cả nước 6,7%)
Trong cơ cấu KT của vùng khu vực N-L-NN chiếm vai trò chủ đạo.
2010, GDP bình quân theo đầu người đạt 21,3 tr đồng (bằng 93% mức trung bình của cả nước) tăng gấp 4,8 lần so với năm 2000.
Quy mô chiếm gần 20% số dân cả nước, vùng này đóng góp 367,9 ng tỉ đồng, chiếm 16,5% GDP cả nước.
=> Vùng ĐBSCL đang thực hiện chính sách của nhà nước trên cơ sở ưu tiên phát triển CSHT, GTVT, Bưu chính viễn thông, thương mại và du lịch làm động lực phát triển rút ngắn khoảng cách với các vùng phát triển khác của cả nước.
a. Nông lâm ngư nghiệp
Khái quát
ĐBSCL là vùng trọng điểm sx cây lương thực, đb là cây lúa.
ĐBSCL đóng góp đến 40% giá trị sx ngành N-L-NN cả nước.
Tuy nhiên trong xu thế chuyển dịch cơ cấu kt theo CNH, tỉ trọng khu vực này có xu hướng giảm.
+ 1995 : 60,8%
+ 2000: 52,5%
+ 2010: 40,1%
TĐTT ngành này giai đoạn :
+ 2001- 2005 : 6,3%/năm
+2006- 2010 : 5,3%/năm
Nông – Lâm – Ngư nghiệp
Ngư nghiệp
Có đường bờ biển dài 732Km.
Giá trị sản xuất lớn nhất cả nước
Sản lượng thủy sản ; 1169,1 tấn (2000) và 3269,3 tấn (2012)
Diện tích nuôi trồng năm 2000 là 446,3 ha và 727 ha (2012).
Nông nghiệp
Trồng trọt :
+ cây lương thực
+cây rừng
+cây ăn quả
-Chăn nuôi phát triển theo đàn :
+Đàn lợn: 3,0 triệu con (2000). 3.8 triệu con (2010)
+Đàn bò : năm 2000 (192 triệu con).
. 2010 (694 triệu con).
Lâm nghiệp
-Tỉ trọng nhỏ. Có vai trò đối với đời sống con người và môi trường sinh thái
S rừng trồng: 1995:37,500 ha; 2012:1600ha
Rừng bị cháy: 1995:2072ha;2012: 211ha.
rừng bị chặt phá: 1995:2592ha; 2012;3ha.
b. CN-XD
1, Khái quát chung
Chiếm tỉ trọng nhỏ nhất : 24,9% (2010)
Đứng thứ 3 sau ĐNB và ĐBSH
2012 giá trị sản xuất công nghiệp đạt 460,6 ng tỉ đồng chiếm 9,9% cả nước
Tỉnh Long An có giá trị sản lượng CN cao nhất vùng (20,9%) Cần Thơ ( 17%)
2, Cụ thể
Nhóm ngành CN chế biến chiếm ưu thế trong giá trị sx công nghiệp trên 95,8% (2000) 90,9% (2010).
CN CBLTTP là ngành chủ lực của vùng có vai trò quan trọng đối với cả nước
XK :+ > 50% slg lúa gạo
+ 70% slg trái cây
+ 57% slg thủy sản
CNXD VLXD phân bố rộng khắp với các sp như: gạch ngói, tấm lợp, bê tông, xi măng.
CN cơ khí : máy nông , máy gặt, máy tuốt lúa, máy bơm nước…..
Ngoài ra còn có các ngành dệt may da dày
Cần Thơ và Cà Mau là hai TTCN của vùng
2012 : có 60 khu CN: Tân Đức, Vĩnh Lợi II….
c. Dịch Vụ
Tôc độ tăng trưởng khá cao khoảng 11,8% (2006-2010)
Tỉ trọng DV trong cơ cấu GDP có tăng nhưng tăng chưa cao đạt 35% (2010) sau N-L-NN.
5. Định hướng phát triển.
Xây dựng và phát triển Đồng bằng sông cửu long trở thành vùng trọng điểm sản xuất nông nghiệp hàng hóa và thủy sản của cả nước với tốc độ tăng trưởng cao, bền vững.
Phát triển mạnh kinh tế biển và phát triển các lĩnh vực văn hóa xã hội tiến kịp mặt bằng chung của cả nước.
Là địa bàn cầu nối để chủ động hội nhập, giao thương, hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực.
Bảo đảm vững chắc an ninh chính trị, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.
CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ
CHÚ Ý LẮNG NGHE
 








Các ý kiến mới nhất