Bài 10. Đồng chí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lương quoc dung
Ngày gửi: 22h:08' 05-11-2021
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 115
Nguồn:
Người gửi: lương quoc dung
Ngày gửi: 22h:08' 05-11-2021
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy: 01/11/2021
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1.Kiến thức:
+ Hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống TDP của DT ta và tình đồng chí cao đẹp
của những người chiến sĩ trong bài thơ.
+ Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự nhiên, chân thực.
2. Năng lực:
+ Hiểu về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống TDP của DT ta vàlí tưởng cao đẹp cùng tình cảm keo sơn gắn bó làm lên sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ trong bài thơ.
-Nhận biết đặc điểm nghệ thuật của bài thơ
- Vận dụng viết đoạn văn suy nghĩ về những chiến sĩ trên tuyến đầu chống dịch covid19
3. Phẩm chất:
+ Thêm yêu mến, trân trọng tình đồng chí thiêng liêng cao cả của người chiến sĩ cách mạng trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
+ Một số bài thơ về tình đồng chí trong kháng chiến của tác giả khác, hình ảnh minh hoạ về tình đồng chí+ Máy tính
2. Chuẩn bị của học sinh: - HS sử dụng tài khoản Microsoft Teams - SGK Ngữ văn
Văn học hiện đại Việt Nam
Tiết 41-42: ĐỒNG CHÍ
-Chính Hữu
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (thực hiện ở nhà, trước giờ học)
a) Mục tiêu: HS biết được tác giả, tác phẩm, xác định được một số đặc điểm về nghệ thuật và bước đầu hiểu được tình đồng chí của những người lính cách mạng
b) Nội dung: Thực hiện các nhiệm vụ sau vào vở ghi:
Tác giả ( cuộc đời, phong cách sang tác)
Tác phẩm ( thể thơ, giọng thơ, cơ sở nảy sinh tình đồng chí, biểu hiện tình đồng chí)
-Đọc trước bài thơ
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao cho HS các nhiệm vụ và yêu cầu HS nộp lại sản phẩm chậm nhất vào buổi tối trước giờ học.
- HS nộp bài thông qua hệ thống quản lí học tập. GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn do vấn đề kĩ thuật.
-GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có kết quả khác nhau và những tình huống cần đưa ra thảo luận trước lớp.
Văn học hiện đại Việt Nam
Tiết 41-42:ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
2. Hoạt động 2: (dạy trực tuyến, khoảng 35 phút)
Mục tiêu:Tìm hiểu bài mới – Luyện tập
2. Tác phẩm:
- Nhà thơ Chính Hữu tên thật là Trần Đình Đắc (1926 - 2007), quê ở huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
Ông là chiến sĩ – nhà thơ.( nhà thơ quân đội)
Thơ ông viết về người lính và chiến tranh:( Tình đồng chí, đồng đội, tình yêu quê hương). Hình ảnh, ngôn ngữ trong thơ ông chọn lọc, hàm súc, cảm xúc dồn nén.
- Hoàn cảnh: Ra đời 1948 (thời kỳ đầu kháng chiến chống Pháp)
“Đồng chí” nằm trong tập thơ “Đầu súng trăng treo” (1966).
- Thể thơ: tự do
I. Đọc - tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
2. Tác phẩm
- Xuất xứ : “ Đồng Chí” sáng tác năm 1948 - thời kỳ đầu cuộc kháng chiến chống Pháp in trong tập “Đầu súng trăng treo”
- Thể thơ : Thơ tự do .
Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Đồng chí” và cho biết in trong tập thơ nào?
BÀI 10: VĂN BẢN: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
Đọc và tìm bố cục của bài thơ ? Nêu ý chính từng phần?
3. Bố cục:
BÀI 10: VĂN BẢN: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
Đồng chí
7 câu thơ đầu
10 câu tiếp
3 câu cuối
- Cơ sở hình thành tình đồng chí.
- Biểu hiện của tình đồng chí.
- Biểu tượng đẹp về người lính.
3. Bố cục:
3 phần
BÀI 10: VĂN BẢN: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
II. Đọc - tìm hiểu bài:
1. Cơ sở hình thành tình đồng chí
“Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí !”
BÀI 10: VĂN BẢN: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
Tác giả giới thiệu hình ảnh quê hương của hai chiến sĩ như thế nào?
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
=> Tình đồng chí bắt nguồn từ sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân: Họ đều là những người nông dân nghèo khoác áo lính .
Câu thơ sóng đôi, thành ngữ “ nước mặn, đồng chua”
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Điệp từ “ súng, đầu”, hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng:
“Súng”- chung nhiệm vụ
“đầu”- chung lý tưởng
=>Vì cùng chung nhiệm vụ, chung lí tưởng, chia sẻ mọi gian lao và niềm vui trong chiến đấu nên anh và tôi thành tri kỷ
( Chính Hữu )
Câu đặc biệt, chỉ có một từ và kết thúc bằng dấu chấm than
Từ “Đồng chí”đứng thành một dòng thơ… như một tiếng gọi trìu mến, thân thương mà rất đỗi thiêng liêng
Từ xa lạ
quen nhau
tri kỉ
Đồng chí
Dòng thơ có gì đặc biệt?
ĐỒNG CHÍ!
2. Những biểu hiện của tình đồng chí:
“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay!”
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước, gốc đa nhớ người ra lính
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước, gốc đa nhớ người ra lính
Liệt kê, câu thơ sóng đôi, hoán dụ, nhân hoá
Họ thấu hiểu, cảm thông và chia sẻ tâm tư nỗi lòng của nhau: Vì nghĩa lớn các anh sẵn sàng hy sinh tình nhà, dứt khoát ra chiến trường mặc dù rất lưu luyến với “ giếng nước , gốc đa”. Hình ảnh quê hương luôn ở trong tâm trí các anh.
“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi. Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Chân không giày”
Bằng những câu thơ sóng đôi, phép liệt kê và hình ảnh, ngôn ngữ thơ chân thật, những câu thơ “ Anh với tôi…không giày” đã tái hiện lại cuộc sống gian khổ của các chiến sĩ.
Các anh sát cánh bên nhau cùng chia sẻ những đau đớn của bệnh tật,V chia sẻ những khó khăn gian lao thiếu thốn của cuộc đời người lính. (Đọc đến đây, ta chợt nhớ đến câu thơ trong bài “ Tây tiến” của Quang Dũng : Tây tiến đoàn binh không mọc tóc/ Quân xanh màu lá dữ oai hùm”)
Phân tích hình ảnh: “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”?
“Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”
Cái nắm tay thể hiện sự đoàn kết, tình cảm gắn bó sâu nặng của người lính. Họ như được tiếp thêm hơi ấm, sức mạnh vượt qua mọi gian khổ.
Nhờ đâu mà các anh có thể vượt qua gian lao, thiếu thốn và trên đôi môi buốt giá nở nụ cười?
3. Biểu tượng đẹp về cuộc đời người lính:
“Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.”
Đọc ba câu thơ, ta như thấy trước mắt cảnh gì?
+Đe dọa tính mạng người lính không chỉ có kẻ thù mà còn sự khắc nghiệt của thời tiết với cái lạnh buốt da của “ rừng hoang,sương muối”
+( Một đêm giữa rừng hoang giá buốt có hai người lính đứng cạnh nhau canh giữ biên cương. Ánh trăng như treo lơ lửng trên đầu súng)
“ Đầu súng trăng treo” là hình ảnh vừa thực vừa lãng mạn, gợi nhiều liên tưởng cho người đọc:
+ Súng: chất thép, chiến tranh, ý chí chiến đấu, chiến sĩ
+ Trăng: chất thơ, hoà bình, cái đẹp, thi sĩ
Nhìn bức tranh, em thấy những hình ảnh nào nổi bật? Phân tích vẻ đẹp và ý nghĩa của hình ảnh ấy?
Ba hình ảnh gắn kết:
Người lính – khẩu súng – vầng trăng
Nổi bật nhất là hình ảnh người lính phục kích chờ giặc đứng bên nhau.
=> Sức mạnh của tình đồng chí giúp họ vượt qua mọi sự đe dọa của rừng hoang, sự khắc nghiệt của thời tiết.
3. Biểu tượng đẹp về người lính:
Súng và trăng kết hợp với nhau trở thành biểu tượng đẹp của người lính cách mạng: các anh dũng cảm mà cũng rất hào hoa. Họ cầm súng chiến đấu để bảo vệ ánh trăng hoà bình. Đây cũng chính là vẻ đẹp của dân tộc Việt Nam: “Lưng đeo gươm, tay mềm mại bút hoa”
“ Đầu súng trăng treo ”
III. TỔNG KẾT:
1. Nghệ thuật
Thể thơ tự do
Chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm.
Tình đồng chí của những người lính dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu.
Hình tượng người lính cách mạng và tình đồng chí gắn bó keo sơn
Ghi nhớ: SGK trang 131
2. Nội dung
Nêu những nét chính về nghệ thuật và nội dung của bài thơ?
BÀI 10: VĂN BẢN: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
3. Hoạt động 3:
GIAO BÀI TẬP VỀ NHÀ
Viết đoạn văn suy nghĩ về những người chiến sĩ trên tuyến đầu chống dịch
Đọc trước “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính”
Soạn tác giả, tác phẩm ( thể thơ, giọng thơ,)
Những chiếc xe không tình biểu tượng cho điều gì?
Hình ảnh những anh lính lái xe?
Chào các em
Hẹn gặp lại tiết sau
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1.Kiến thức:
+ Hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống TDP của DT ta và tình đồng chí cao đẹp
của những người chiến sĩ trong bài thơ.
+ Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự nhiên, chân thực.
2. Năng lực:
+ Hiểu về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống TDP của DT ta vàlí tưởng cao đẹp cùng tình cảm keo sơn gắn bó làm lên sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ trong bài thơ.
-Nhận biết đặc điểm nghệ thuật của bài thơ
- Vận dụng viết đoạn văn suy nghĩ về những chiến sĩ trên tuyến đầu chống dịch covid19
3. Phẩm chất:
+ Thêm yêu mến, trân trọng tình đồng chí thiêng liêng cao cả của người chiến sĩ cách mạng trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
+ Một số bài thơ về tình đồng chí trong kháng chiến của tác giả khác, hình ảnh minh hoạ về tình đồng chí+ Máy tính
2. Chuẩn bị của học sinh: - HS sử dụng tài khoản Microsoft Teams - SGK Ngữ văn
Văn học hiện đại Việt Nam
Tiết 41-42: ĐỒNG CHÍ
-Chính Hữu
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (thực hiện ở nhà, trước giờ học)
a) Mục tiêu: HS biết được tác giả, tác phẩm, xác định được một số đặc điểm về nghệ thuật và bước đầu hiểu được tình đồng chí của những người lính cách mạng
b) Nội dung: Thực hiện các nhiệm vụ sau vào vở ghi:
Tác giả ( cuộc đời, phong cách sang tác)
Tác phẩm ( thể thơ, giọng thơ, cơ sở nảy sinh tình đồng chí, biểu hiện tình đồng chí)
-Đọc trước bài thơ
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao cho HS các nhiệm vụ và yêu cầu HS nộp lại sản phẩm chậm nhất vào buổi tối trước giờ học.
- HS nộp bài thông qua hệ thống quản lí học tập. GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn do vấn đề kĩ thuật.
-GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có kết quả khác nhau và những tình huống cần đưa ra thảo luận trước lớp.
Văn học hiện đại Việt Nam
Tiết 41-42:ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
2. Hoạt động 2: (dạy trực tuyến, khoảng 35 phút)
Mục tiêu:Tìm hiểu bài mới – Luyện tập
2. Tác phẩm:
- Nhà thơ Chính Hữu tên thật là Trần Đình Đắc (1926 - 2007), quê ở huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
Ông là chiến sĩ – nhà thơ.( nhà thơ quân đội)
Thơ ông viết về người lính và chiến tranh:( Tình đồng chí, đồng đội, tình yêu quê hương). Hình ảnh, ngôn ngữ trong thơ ông chọn lọc, hàm súc, cảm xúc dồn nén.
- Hoàn cảnh: Ra đời 1948 (thời kỳ đầu kháng chiến chống Pháp)
“Đồng chí” nằm trong tập thơ “Đầu súng trăng treo” (1966).
- Thể thơ: tự do
I. Đọc - tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
2. Tác phẩm
- Xuất xứ : “ Đồng Chí” sáng tác năm 1948 - thời kỳ đầu cuộc kháng chiến chống Pháp in trong tập “Đầu súng trăng treo”
- Thể thơ : Thơ tự do .
Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Đồng chí” và cho biết in trong tập thơ nào?
BÀI 10: VĂN BẢN: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
Đọc và tìm bố cục của bài thơ ? Nêu ý chính từng phần?
3. Bố cục:
BÀI 10: VĂN BẢN: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
Đồng chí
7 câu thơ đầu
10 câu tiếp
3 câu cuối
- Cơ sở hình thành tình đồng chí.
- Biểu hiện của tình đồng chí.
- Biểu tượng đẹp về người lính.
3. Bố cục:
3 phần
BÀI 10: VĂN BẢN: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
II. Đọc - tìm hiểu bài:
1. Cơ sở hình thành tình đồng chí
“Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí !”
BÀI 10: VĂN BẢN: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
Tác giả giới thiệu hình ảnh quê hương của hai chiến sĩ như thế nào?
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
=> Tình đồng chí bắt nguồn từ sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân: Họ đều là những người nông dân nghèo khoác áo lính .
Câu thơ sóng đôi, thành ngữ “ nước mặn, đồng chua”
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Điệp từ “ súng, đầu”, hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng:
“Súng”- chung nhiệm vụ
“đầu”- chung lý tưởng
=>Vì cùng chung nhiệm vụ, chung lí tưởng, chia sẻ mọi gian lao và niềm vui trong chiến đấu nên anh và tôi thành tri kỷ
( Chính Hữu )
Câu đặc biệt, chỉ có một từ và kết thúc bằng dấu chấm than
Từ “Đồng chí”đứng thành một dòng thơ… như một tiếng gọi trìu mến, thân thương mà rất đỗi thiêng liêng
Từ xa lạ
quen nhau
tri kỉ
Đồng chí
Dòng thơ có gì đặc biệt?
ĐỒNG CHÍ!
2. Những biểu hiện của tình đồng chí:
“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay!”
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước, gốc đa nhớ người ra lính
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước, gốc đa nhớ người ra lính
Liệt kê, câu thơ sóng đôi, hoán dụ, nhân hoá
Họ thấu hiểu, cảm thông và chia sẻ tâm tư nỗi lòng của nhau: Vì nghĩa lớn các anh sẵn sàng hy sinh tình nhà, dứt khoát ra chiến trường mặc dù rất lưu luyến với “ giếng nước , gốc đa”. Hình ảnh quê hương luôn ở trong tâm trí các anh.
“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi. Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Chân không giày”
Bằng những câu thơ sóng đôi, phép liệt kê và hình ảnh, ngôn ngữ thơ chân thật, những câu thơ “ Anh với tôi…không giày” đã tái hiện lại cuộc sống gian khổ của các chiến sĩ.
Các anh sát cánh bên nhau cùng chia sẻ những đau đớn của bệnh tật,V chia sẻ những khó khăn gian lao thiếu thốn của cuộc đời người lính. (Đọc đến đây, ta chợt nhớ đến câu thơ trong bài “ Tây tiến” của Quang Dũng : Tây tiến đoàn binh không mọc tóc/ Quân xanh màu lá dữ oai hùm”)
Phân tích hình ảnh: “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”?
“Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”
Cái nắm tay thể hiện sự đoàn kết, tình cảm gắn bó sâu nặng của người lính. Họ như được tiếp thêm hơi ấm, sức mạnh vượt qua mọi gian khổ.
Nhờ đâu mà các anh có thể vượt qua gian lao, thiếu thốn và trên đôi môi buốt giá nở nụ cười?
3. Biểu tượng đẹp về cuộc đời người lính:
“Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.”
Đọc ba câu thơ, ta như thấy trước mắt cảnh gì?
+Đe dọa tính mạng người lính không chỉ có kẻ thù mà còn sự khắc nghiệt của thời tiết với cái lạnh buốt da của “ rừng hoang,sương muối”
+( Một đêm giữa rừng hoang giá buốt có hai người lính đứng cạnh nhau canh giữ biên cương. Ánh trăng như treo lơ lửng trên đầu súng)
“ Đầu súng trăng treo” là hình ảnh vừa thực vừa lãng mạn, gợi nhiều liên tưởng cho người đọc:
+ Súng: chất thép, chiến tranh, ý chí chiến đấu, chiến sĩ
+ Trăng: chất thơ, hoà bình, cái đẹp, thi sĩ
Nhìn bức tranh, em thấy những hình ảnh nào nổi bật? Phân tích vẻ đẹp và ý nghĩa của hình ảnh ấy?
Ba hình ảnh gắn kết:
Người lính – khẩu súng – vầng trăng
Nổi bật nhất là hình ảnh người lính phục kích chờ giặc đứng bên nhau.
=> Sức mạnh của tình đồng chí giúp họ vượt qua mọi sự đe dọa của rừng hoang, sự khắc nghiệt của thời tiết.
3. Biểu tượng đẹp về người lính:
Súng và trăng kết hợp với nhau trở thành biểu tượng đẹp của người lính cách mạng: các anh dũng cảm mà cũng rất hào hoa. Họ cầm súng chiến đấu để bảo vệ ánh trăng hoà bình. Đây cũng chính là vẻ đẹp của dân tộc Việt Nam: “Lưng đeo gươm, tay mềm mại bút hoa”
“ Đầu súng trăng treo ”
III. TỔNG KẾT:
1. Nghệ thuật
Thể thơ tự do
Chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm.
Tình đồng chí của những người lính dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu.
Hình tượng người lính cách mạng và tình đồng chí gắn bó keo sơn
Ghi nhớ: SGK trang 131
2. Nội dung
Nêu những nét chính về nghệ thuật và nội dung của bài thơ?
BÀI 10: VĂN BẢN: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
3. Hoạt động 3:
GIAO BÀI TẬP VỀ NHÀ
Viết đoạn văn suy nghĩ về những người chiến sĩ trên tuyến đầu chống dịch
Đọc trước “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính”
Soạn tác giả, tác phẩm ( thể thơ, giọng thơ,)
Những chiếc xe không tình biểu tượng cho điều gì?
Hình ảnh những anh lính lái xe?
Chào các em
Hẹn gặp lại tiết sau
 








Các ý kiến mới nhất