Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương III. §8. Đường tròn ngoại tiếp. Đường tròn nội tiếp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST và bổ sung
Người gửi: Nguyễn Anh Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:22' 22-04-2020
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 776
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG YÊN
TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN
Tiết 46:
BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN

GIÁO VIÊN: NGUYỄN ANH TUẤN
BỘ MÔN: HÌNH HỌC
NĂM HỌC: 2019 – 2020
đường tròn ngoại tiếp.
đường tròn nội tiếp
Nhắc lại về đường tròn nội tiếp, ngoại tiếp tam giác:
1. Đường tròn ngoại tiếp tam giác ?
=> Đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác được gọi là đường tròn ngoại tiếp tam giác và tam giác được gọi là nội tiếp đường tròn.
2. Đường tròn nội tiếp tam giác ?
=> Đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của tam giác được gọi là đường tròn nội tiếp tam giác và tam giác được gọi là ngoại tiếp đường tròn.
1. Định nghĩa
- Đường tròn (O;R) là đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCD và ABCD là hình vuông nội tiếp đường tròn (O;R).
- Đường tròn (O;r) là đường tròn nội tiếp hình vuông ABCD và ABCD là hình vuông ngoại tiếp đường tròn (O;R).
- Đường tròn đi qua tất cả các đỉnh của một đa giác được gọi là đường tròn ngoại tiếp đa giác và đa giác được gọi là đa giác nội tiếp đường tròn.
- Đường tròn tiếp xúc với tất cả các cạnhcủa một đa giác được gọi là đường tròn nội tiếp đa giác và đa giác được gọi là đa giác ngoại tiếp đường tròn.
Hình 49
(Hai đường tròn đồng tâm)
Tiết 46§8 ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP. ĐƯỜNG TRÒN NỘI TIẾP
(a)


(b)
(c)
(f)
(e)
(d)
? Trong cỏc du?ng trũn trờn hỡnh v?,
- Du?ng trũn no l du?ng trũn n?i ti?p da giỏc;
- Du?ng trũn no l du?ng trũn ngo?i ti?p da giỏc
o1
o2
o3
o4
o5
o6
Hình (b) - Đường tròn tâm O2 là đường tròn nội tiếp đa giác;
Hình (d) - Đường tròn tâm O4 là đường tròn ngoại tiếp giác
Tiết 46§8 ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP. ĐƯỜNG TRÒN NỘI TIẾP
1. Định nghĩa
- Đường tròn đi qua tất cả các đỉnh của một đa giác được gọi là đường tròn ngoại tiếp đa giác và đa giác được gọi là đa giác nội tiếp đường tròn.
- Đường tròn tiếp xúc với tất cả các cạnhcủa một đa giác được gọi là đường tròn nội tiếp đa giác và đa giác được gọi là đa giác ngoại tiếp đường tròn.
Vẽ đường tròn tâm O bán kính R=2cm.
Vẽ một lục giác đều ABCDEF có tất cả các đỉnh nằm trên đường tròn (O).
Vì sao tâm O cách đều các cạnh của lục giác đều? Gọi khoảng cách này là r.
Vẽ đường tròn (O;r).
Cá nhân thực hiện ?
GIẢI
c) Tâm O cách đều các cạnh của đa giác đều vì các dây:AB=BC=CD=DE=EF
=> Khoảng cách các đến tâm O bằng nhau = r .)
a) Vẽ đường tròn(O;2cm)
b) Trên đường tròn (O;2cm) ta dùng compa vẽ liên tiếp các dây AB; BC; CD; DE; EF; FA có độ dài bằng 2cm ta được lục giác đều ABCDEF.
d) Vẽ đường tròn (O;r)
Tiết 46§8 ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP. ĐƯỜNG TRÒN NỘI TIẾP
1. Định nghĩa
- Đường tròn đi qua tất cả các đỉnh của một đa giác được gọi là đường tròn ngoại tiếp đa giác và đa giác được gọi là đa giác nội tiếp đường tròn.
- Đường tròn tiếp xúc với tất cả các cạnhcủa một đa giác được gọi là đường tròn nội tiếp đa giác và đa giác được gọi là đa giác ngoại tiếp đường tròn.
2. Định lí
Bất kì đa giác đều nào cũng có một và chỉ một đường tròn ngoại tiếp, có một và chỉ một đường tròn nội tiếp.

Tâm của đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp đa giác đều trùng nhau và được gọi là tâm đa giác đều.
Hãy tính r theo R ?
Bài tập:
Cho đường tròn ngoại tiếp hình vuông (O; R) Với R = 4 cm. Hãy tính bán kính đường tròn nội tiếp hình vuông đã cho r = ?
Thay số vào công thức: r =
Ta có: r =
Vậy: r =

Giải:
Cho đường tròn (O,R) ngoại tiếp đa giác đều cạnh a
R=
a= R
R=


Đường tròn nội tiếp,
ngoại tiếp đa giác
BÀI TẬP
Bài tập 61 SGK/ 91
a) Vẽ đường tròn tâm O, bán kính 2cm.
b) Vẽ hình vuông nội tiếp đường tròn (O) ở câu a).
c) Tính bán kính r của đường tròn nội tiếp hình vuông ở câu b) rồi vẽ đường tròn (O; r).
Giải
a) Vẽ đường tròn (O; 2cm).
b) Vẽ hai đường kính AC và BD vuông góc với nhau.
c) Vẽ OH vuông góc với AB ; => OH = r = bán kính của đường tròn nội tiếp hình vuông ABCD
r = OH = HB => r2 + r2= OB2 = 22
2r2= 4 => r2= 2 => r = (cm)
Vẽ đường tròn (O; cm). Đường tròn này nội tiếp hình vuông ABCD.
Nối A và B, B và C, C và D, D và A, ta được hình vuông ABCD nội tiếp đường tròn (O; 2cm).

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Nắm vững định nghĩa, định lí về đường tròn ngoại tiếp, đường tròn nội tiếp.
Vẽ lục giác đều, hình vuông, tam giác đều nội tiếp đường tròn.
Làm bài tập: 62, 63, 64 trang 91,92 sách giáo khoa.
Xem trước §9. Độ dài đường tròn, cung tròn.
Bài tập: 62

Áp dụng tính chất tam giác đều
bài 62 (SGK - trang 91)
a)Vẽ tam giác đều ABC cạnh a = 3cm.
b)Vẽ tiếp đường tròn (O; R) ngoại tiếp tam giác đều ABC . Tính R
c)Vẽ tiếp đường tròn (O; r) nội tiếp tam giác đều ABC. Tính r.
d)Vẽ tiếp tam giác đều IJK ngoại tiếp đường tròn (O; R)
b) - Vẽ các đường trung trực AD, BE và CF của tam giác đều ABC, chúng cắt nhau tại O.
- Khi đó O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đều ABC .
- Vẽ đường tròn (O; OA) ta được đường tròn ngoại tiếp tam giác đều ABC
d) - Từ các đỉnh A, B, C của tam giác đều ABC, ta vẽ các tiếp tuyến của đường tròn (O; R)
- Các tiếp tuyến này đôi một cắt nhau tại các điểm I, J, K. Ta được tam giác đều IJK ngoại tiếp đường tròn (O; R)
c) - Điểm O là tâm đường tròn ngoại tiếp nên O cũng là tâm đường tròn nội tiếp tam giác đều ABC
- Vẽ đường tròn (O; OH) ta được đường tròn nội tiếp tam giác đều ABC.
O
a) - Vẽ đoạn thẳng BC = 3cm.
- Vẽ các cung tròn (B; 3cm) và (C; 3cm), chúng cắt nhau tại A .
- Nối AB, AC, ta được tam giác đều ABC
.
.
.
.
.
.
A
B
C
D
E
F
bài 63 (SGK - trang 91)
Vẽ hình lục giác đều, hình vuông, tam giác đều cùng nội tiếp đường tròn (O;R) rồi tính cạnh của các hình đó theo R
M
N
P
Q
R
R
.
.
.
.
.
.
.
K
L
G
R
R
600
R
a
b
c
H
.
bài 63 (SGK - trang 91)
M
N
P
Q
R
R
.
.
.
.
.
.
K
L
G
Góc AOB =


Góc KOG =
Góc MOQ =
R
R
r
r
r
Góc HOB =
I
T
Góc KOI =
Góc MOT =
AB = BH = R.sinHOB
= r.tgHOB
600 =
1200 =
900 =
300 =
600 =
450 =
AB = 2R.sinHOB = 2r.tgHOB
a= 2R.sin = 2r.tg
KG = KI = R.sinKOI
= r.tgKOI
KG = 2R.sinKOI = 2r.tgKOI
a= 2R.sin = 2r.tg
MQ = MT = R.sinMOT
= r.tgMOT
MQ = 2R.sinMOT = 2r.tgMOT
a= 2R.sin = 2r.tg
H
.
bài 63 (SGK - trang 91)
M
N
P
Q
R
R
.
.
.
.
.
.
K
L
G


R
R
r
r
r
I
T
AB = 2R.sinHOB = 2r.tgHOB
a= 2R.sin = 2r.tan
KG = 2R.sinKOI = 2r.tgKOI
a= 2R.sin = 2r.tan
MQ = 2R.sinMOT = 2r.tgMOT
a= 2R.sin = 2r.tan
H
Độ dài cạnh a của đa giác đều n cạnh và bán kính R của đường tròn ngoại tiếp đa giác với bán kính r của đường tròn nội tiếp đa giác liên hệ với nhau bằng công thức:
a = 2R.sin
= 2r.tan
 
Gửi ý kiến