Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Este

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thùy Linh
Ngày gửi: 12h:18' 29-08-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 431
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thùy Linh
Ngày gửi: 12h:18' 29-08-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 431
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I: ESTE - LIPIT
BÀI: ESTE
Em có tìm được điểm chung nào qua các hình vừa xem?
I. KHÁI NIỆM, ĐỒNG PHÂN VÀ DANH PHÁP
CH3COOH + HOCH2CH3
H2SO4 đặc, to
Axit axetic
Ancol etylic
+ H2O
CH3COOCH2CH3
Xét phản ứng của axit axetic với ancol etylic
1. Khái niệm và cấu tạo phân tử
RCOOH + HOR’
H2SO4 đặc, to
RCOOR’
+ H2O
Vậy: Khi thay thế nhóm OH của nhóm cacboxyl –COOH trong phân tử axit cacboxylic bằng nhóm OR’ ta được hợp chất este.
RCOOH
*Nhóm -COO- là nhóm chức của este
- OH
+ OR’
RCOOR’
Một vài dẫn xuất khác của axit cacboxylic
*Công thức của este:
-Este no, đơn chức, mạch hở (tạo bởi axit no đơn chức mạch hở và ancol no đơn chức mạch hở) có CTPT:
-Este đơn chức: RCOOR’ hoặc R’OOCR hoặc R’OCOR
+R: gốc hi đrocacbon hoặc H
+R’: gốc hi đrocacbon; R’ H
CnH2nO2
Hoặc CnH2n+1COOCmH2m+1
-Este không no, đơn chức, có 1 liên kết đôi: CnH2n-2O2
-Este no, 2 chức: CnH2n - 4O2
*VD1: Cho các chất sau:
(1)CH3COOH; (2) CH3CH2OH; (3)CH3CHO; (4)CH3COOCH3; (5) CH3COOCH = CH2 ; (6)C6H5COOCH3;
(7)CH3OOCC2H5
= C2H5COOCH3
4
5
6
7
*Este đa chức:
-Este tạo bởi axit đa chức [R(COOH)n] và ancol đơn chức ROH R(COOR’)n; (n: số lượng nhóm chức axit)
VD: R(COOH)2 + 2HO – R’ R(COOR’)2 + 2H2O
-Este tạo bởi axit đơn chức R(COOH)và ancol đa chức [R’(OH)m] R’(RCOO)mhoặc [(RCOO)mR’ ](m là số lượng nhóm chức ancol)
VD: 2RCOOH + (HO)2R’ R’(RCOO)2 + 2H2O
Với n = m ta có este vòng
Este tạo bởi axit đa chức và ancol đa chức:
R(COO)n.mR’
2. Đồng phân:
- Bắt đầu từ đầu H.
-Chuyển nguyên tử C từ R’ sang R cho đến khí R’ còn lại 1 nguyên tử C thì dừng lại
VD1: C2H4O2
HCOO - CH3
VD2: C3H6O2
HCOO – CH2 – CH3;
CH3COO – CH3
VD3: C4H8O2
HCOO – CH2 – CH2 – CH3
CH3COO – CH2 – CH3
CH3CH2COO – CH3
Chú ý: C2H4O2 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo mạch hở?
* Đồng phân axit no, đơn chức: CH3COOH
* Đồng phân este no, đơn chức: HCOOCH3
* Đồng phân tạp chức: HOCH2CHO
VD1: C2H4O2
HCOO - CH3
VD2: C3H6O2
HCOO – CH2 – CH3
CH3COO – CH3
VD3: C4H8O2
HCOO – CH2 – CH2 – CH3
CH3COO – CH2 – CH3
CH3CH2COO – CH3
0+1+1 (1 đp)
0+1+2 (1 đp)
1+1+1(1đp)
0+1+3 (2 đp)
1+1+2(1đp)
2+1+1(1đp)
3.Danh pháp: (RCOOR’)
Tên este :
Tên gốc R’(yl) + Tên thường gốc axit RCOO ( đuôi at)
Tên gốc R’ Tên axit
VD1: C2H4O2
HCOO - CH3
VD2: C3H6O2
HCOO – CH2 – CH3
CH3COO – CH3
VD3: C4H8O2
HCOO – CH2 – CH2 – CH3
CH3COO – CH2 – CH3
CH3CH2COO – CH3
metyl fomat
(metyl fomiat)
etyl fomat
metyl axetat
propyl fomat
isopropyl fomat
etyl axetat
metyl propionat
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
-Các este thường là chất lỏng ở điều kiện thường, nhẹ hơn nước, ít tan trong nước.
-Các este có PTK lớn thường là chất rắn (như mỡ động vật, sáp ong,…)
-Este có nhiệt sôi thấp hơn axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon, vì este không có liên kết hiđro liên phân tử
-Các este thường có mùi thơm dễ chịu: amyl fomat (mùi mận), isoamyl axteat ( chuối chín), etyl butirat (dứa), etyl isovalerat( táo),…
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1.Phản ứng thủy phân
a.Thủy phân trong môi trường axit
CH3COOH + C2H5OH
a.Thủy phân trong môi trường kiềm
CH3COONa + C2H5OH
*Chú ý 1: Một số trường hợp đặc biệt:
(1)CH3COOCH = CH2 + NaOH
CH3COONa + HOCH = CH2
CH3COONa +
CH3CHO
CH3COONa +
CH3COOC6H5 + NaOH
CH3COONa + C6H5COONa + H2O
*Chú ý 2: Este có dạng :
Có phản ứng tráng Bạc và làm mất màu dung dịch Brom
BÀI TẬP VỀ NHÀ
1. Gọi tên các este sau:
2. Viết CTCT của các este sau:
Metyl axetat
Etyl benzoat
Phenyl benzoat
Viết PTHH của các phản ứng sau:
1.Thủy phân mt axit:
2.thủy phân mt kiềm
BÀI: ESTE
Em có tìm được điểm chung nào qua các hình vừa xem?
I. KHÁI NIỆM, ĐỒNG PHÂN VÀ DANH PHÁP
CH3COOH + HOCH2CH3
H2SO4 đặc, to
Axit axetic
Ancol etylic
+ H2O
CH3COOCH2CH3
Xét phản ứng của axit axetic với ancol etylic
1. Khái niệm và cấu tạo phân tử
RCOOH + HOR’
H2SO4 đặc, to
RCOOR’
+ H2O
Vậy: Khi thay thế nhóm OH của nhóm cacboxyl –COOH trong phân tử axit cacboxylic bằng nhóm OR’ ta được hợp chất este.
RCOOH
*Nhóm -COO- là nhóm chức của este
- OH
+ OR’
RCOOR’
Một vài dẫn xuất khác của axit cacboxylic
*Công thức của este:
-Este no, đơn chức, mạch hở (tạo bởi axit no đơn chức mạch hở và ancol no đơn chức mạch hở) có CTPT:
-Este đơn chức: RCOOR’ hoặc R’OOCR hoặc R’OCOR
+R: gốc hi đrocacbon hoặc H
+R’: gốc hi đrocacbon; R’ H
CnH2nO2
Hoặc CnH2n+1COOCmH2m+1
-Este không no, đơn chức, có 1 liên kết đôi: CnH2n-2O2
-Este no, 2 chức: CnH2n - 4O2
*VD1: Cho các chất sau:
(1)CH3COOH; (2) CH3CH2OH; (3)CH3CHO; (4)CH3COOCH3; (5) CH3COOCH = CH2 ; (6)C6H5COOCH3;
(7)CH3OOCC2H5
= C2H5COOCH3
4
5
6
7
*Este đa chức:
-Este tạo bởi axit đa chức [R(COOH)n] và ancol đơn chức ROH R(COOR’)n; (n: số lượng nhóm chức axit)
VD: R(COOH)2 + 2HO – R’ R(COOR’)2 + 2H2O
-Este tạo bởi axit đơn chức R(COOH)và ancol đa chức [R’(OH)m] R’(RCOO)mhoặc [(RCOO)mR’ ](m là số lượng nhóm chức ancol)
VD: 2RCOOH + (HO)2R’ R’(RCOO)2 + 2H2O
Với n = m ta có este vòng
Este tạo bởi axit đa chức và ancol đa chức:
R(COO)n.mR’
2. Đồng phân:
- Bắt đầu từ đầu H.
-Chuyển nguyên tử C từ R’ sang R cho đến khí R’ còn lại 1 nguyên tử C thì dừng lại
VD1: C2H4O2
HCOO - CH3
VD2: C3H6O2
HCOO – CH2 – CH3;
CH3COO – CH3
VD3: C4H8O2
HCOO – CH2 – CH2 – CH3
CH3COO – CH2 – CH3
CH3CH2COO – CH3
Chú ý: C2H4O2 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo mạch hở?
* Đồng phân axit no, đơn chức: CH3COOH
* Đồng phân este no, đơn chức: HCOOCH3
* Đồng phân tạp chức: HOCH2CHO
VD1: C2H4O2
HCOO - CH3
VD2: C3H6O2
HCOO – CH2 – CH3
CH3COO – CH3
VD3: C4H8O2
HCOO – CH2 – CH2 – CH3
CH3COO – CH2 – CH3
CH3CH2COO – CH3
0+1+1 (1 đp)
0+1+2 (1 đp)
1+1+1(1đp)
0+1+3 (2 đp)
1+1+2(1đp)
2+1+1(1đp)
3.Danh pháp: (RCOOR’)
Tên este :
Tên gốc R’(yl) + Tên thường gốc axit RCOO ( đuôi at)
Tên gốc R’ Tên axit
VD1: C2H4O2
HCOO - CH3
VD2: C3H6O2
HCOO – CH2 – CH3
CH3COO – CH3
VD3: C4H8O2
HCOO – CH2 – CH2 – CH3
CH3COO – CH2 – CH3
CH3CH2COO – CH3
metyl fomat
(metyl fomiat)
etyl fomat
metyl axetat
propyl fomat
isopropyl fomat
etyl axetat
metyl propionat
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
-Các este thường là chất lỏng ở điều kiện thường, nhẹ hơn nước, ít tan trong nước.
-Các este có PTK lớn thường là chất rắn (như mỡ động vật, sáp ong,…)
-Este có nhiệt sôi thấp hơn axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon, vì este không có liên kết hiđro liên phân tử
-Các este thường có mùi thơm dễ chịu: amyl fomat (mùi mận), isoamyl axteat ( chuối chín), etyl butirat (dứa), etyl isovalerat( táo),…
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1.Phản ứng thủy phân
a.Thủy phân trong môi trường axit
CH3COOH + C2H5OH
a.Thủy phân trong môi trường kiềm
CH3COONa + C2H5OH
*Chú ý 1: Một số trường hợp đặc biệt:
(1)CH3COOCH = CH2 + NaOH
CH3COONa + HOCH = CH2
CH3COONa +
CH3CHO
CH3COONa +
CH3COOC6H5 + NaOH
CH3COONa + C6H5COONa + H2O
*Chú ý 2: Este có dạng :
Có phản ứng tráng Bạc và làm mất màu dung dịch Brom
BÀI TẬP VỀ NHÀ
1. Gọi tên các este sau:
2. Viết CTCT của các este sau:
Metyl axetat
Etyl benzoat
Phenyl benzoat
Viết PTHH của các phản ứng sau:
1.Thủy phân mt axit:
2.thủy phân mt kiềm
 








Các ý kiến mới nhất